1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Số học 6 - Năm học 2008-2009 (3 cột)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS ôn tập một cách có hệ thống về số tự nhiên: các phép cộng – trừ – nhân – chia các số tự nhiên, các tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, ch[r]

Trang 1

Số Học 6 Trang 1

Tuần I

Tiết thứ 1

NS:23/08/2008

Chương I :

I/ Mục tiêu chương I

1 Kiến thức:

- HS ôn tập một cách có hệ thống về số tự nhiên: các phép cộng – trừ – nhân – chia các số tự nhiên, các tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9.- biết tập hợp các số tự nhiên và tính chất các phép tính trong tập hợp các số tự nhiên

- HS được làm quen với một số thuật ngữ và ký hiệu về tập hợp

- HS hiểu được một số khái niệm: lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước và bội, ước chung (ƯC), ước chung lớn nhất (ƯCLN), bội chung (BC), bội chung nhỏ nhất (BCNN)

2 Kỹ năng:

- HS có kĩ năng thực hiện đúng các phép tính đối với các biểu thức không phức tạp, biết vận dụng các tính chất của các phép tính để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí

- Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp

tỉ Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm Sử dụng đúng các kí hiệu: ,

, , , ,  Đọc và viết được các số La Mã từ 1 đến 30

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán

- HS nhận biết được một số có chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9 hay không và áp dụng các dấu hiệu chia hết đó vào phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Nhận biết được ước và bội của một số, tìm ước chung (ƯC), ước chung lớn nhất (ƯCLN), bội chung (BC), bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số trong những trường hợp đơn giản

3 Giáo dục:

- HS bước đầu vận dụng các bài toán đã học để giải các bài toán có lời văn

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác xho học sinh

- Biết chọn lựa kết quả thích hợp, chọn lựa giải pháp hợp lý khi giải toán

II/ Nội dung: chương này có 5 chủ đề

- Chủ đề 1: Một số khái niệm về tập hợp

- Chủ đề 2: Các phép tính về số tự nhiên

- Chủ đề 3: Tính chất chia hết của một tổng Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9

- Chủ đề 4: Số nguyên tố, hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Chủ đề 5: Ước và bội Ước chung và ƯCLN Bội chung và BCNN

Trang 2

§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ thường gặp trong đời

sống và trong toán học, nhận biết một đối tượng hay tập hợp. 

2 Kỹ năng: Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp HS biết viết một tập hợp

theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng ký hiệu hay  

3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một

tập hợp

B/ phương pháp: vấn đáp tìm tòi, trực quan.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, ghi sẵn một số ví dụ

2 Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức về các số đã học: 0, 1, 2, …

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1 phút)

II.Kiểm tra bài cũ

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề ( 3 phút):

Giới thiệu chương: các kiến thức về số tự nhiên là chìa khóa để mở của số và thế giới con số Trong chương I bên cạnh việc ôn tập và hệ thống hóa lại các nội dung về số tự nhiên, còn thêm nhiều nội dung mới: phép nâng lên lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung Đây là những kiến thức nền móng sẽ mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biết mới mẻ và thú vị

2 Triển khai:

5’

Hoạt động 1: Các ví dụ

GV: Cho học sinh quan sát trên bàn học và nêu:

Tập hợp đồ vật ở trên bàn(sách, bút, thước, vở, …)

GV cho HS quan sát lớp học và thực tế

- Tập hợp các HS lớp 6A…

- Tập hợp cây cối trong sân trường

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

- Tập hợp các chữ cái a, b, c

GV yêu cầu HS tự tìm thêm một số ví dụ

HS: Quan sát trên bàn học của mình HS: nghe giảng

HS: Chú ý và hình thành khái niệm tập hợp

Hoạt động 2: Cách viết các ký hiệu:

-GV! Giới thiệu cách viết các ký hiệu: ta thường

dùng chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp Ký hiệu

cho tập hợp: A, B, C, D, …

? Xét ví dụ: A= 0;1; 2;3; 4;5; 6 là tập hợp xNvà x

< 7

HS ghi

Trang 3

? GV các số 0;1;2;3;4;5;6 là các phần tử của tập

hợp A Vậy tập hợp A có bao nhiêu phần tư.û

- Viết tập hợp B các chữ cái a, b, c, d: B = {a,b,c,d}

? tập hợp B có bao nhiêu phần tư.û Đó là những

phần tử nào

GV xét tập hợp A, ta thấy:

+ Phần tử 1 thuộc tập hợp A Ký hiệu 1 A (1 

thuộc A)

+ Phần tử 7 không thuộc tập hợp A Ký hiệu 7 

A (7 không thuộc A)

? Vậy còn các phần tử nào thuộc, không thuộc tập

hợp A, B được viết và đọc như thế nào

? Ta thấy chữ cái a có thuộc tập hợp A không?

GV yêu cầu HS quan sát và chỉ ra tính chất của tập

hợp

GV lưu ý dấu và các phần tử chỉ được viết một lần

GV giới thiệu cách ghi khác của tập hợp:viết các

phần tử của một tập hợp bằng cách chỉ tính chất

đặc trưng của phần tử trong tập hợp như:

A = xN x/ 7(N: tập hợp số tự nhiên)

Tức là: +) x là số tự nhiên

+) x < 7

GV yêu cầu Hs đọc phần đóng khung

GV ngoài ra ta còn minh hoạ bằng hình vẽ:

? Yêu cầu học sinh minh hoạ bằng hình vẽ tương tự

cho tập hợp B

? Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày và ,

học sinh còn lại tự giải, theo dõi và sữa sai

HS tập hợp A có 7 phần tử

HS: tập hợp B có 4 phần tử, đó là các chữ cái a, b, c, d

HS: nghe giảng và ghi

HS: nêu cách viết và đọc: 2 A; 3 

A ; a B; b B; 7 A ; d B (học     sinh nêu cách đọc)

HS: a A HS: đọc chú ý SGK HS: Chú ý cách viết

HS đọc phần đóng khung HS: Vẽ hình minh hoạ cho tập hợp B:

b

HS: Làm :D=0;1; 2;3; 4;5; 6

2 D ; 10 D  Hoặc D=xN/x7

Kết quả : P = N,H,A,T,R,G

IV.Củng cố:

Nhắc lại các cách viết một tập hợp

Bài tập 1(SGK – trang 6)

Bài tập 2(SGK – trang 6) HS: A= 9;10;11;12;13 ;12 A ; 16 A 

HS: T = T;O;A;N;H;C

?2

?1

.5 1 .4 3 .2 6

?1 ?2

Trang 4

Tiết thứ 2

NS: 23/08/2008

12’ Lưu ý các phần tử chỉ viết một lần

GV: Nhận xét bài làm

Bài tập 3(SGK – trang 6)

Gv: quan sát kĩ tập hợp và điền kí hiệu vào ô

Bài tập 4(SGK – trang 6): quan sát tập hợp và

ghi tập hợp

HS: x A; y B; b A;

b B HS:A=15;26; B = 1, ,a b; M=  but ; H= bút, sách , vở 

V Dặn dò, hướng dẫn về nhà(1 phút):

HS về hoch thuộc các cách ghi một tập hợp, bài tập 5 (Sgk) và bài 17 (SBT – trang 3,4) Xem trước bài “Tập hợp các số tự nhiên” Ôn lại tia số, dãy số các số tự nhiên

§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số

- HS phân biệt được tập hợp N và N*, sử dụng tốt ký hiệu “ ” và “ ”; thứ tự số liền trước,   số liền sau; biết viết số tự nhiên liền trước, liền sau của một số tự nhiên

2 Kỹ năng: Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm Sử dụng đúng các kí

hiệu: , , , , ,  Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

3 Thái độ: rèn luyện tính tự giác, tư duy độc lập.

B/ phương pháp: vấn đáp tìm tòi, trực quan.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ minh hoạ ví dụ, tia số

2 Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức lớp 5 về các số tự nhiên

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

II.Kiểm tra bài cũ (4 phút)

? Nêu cách viết một tập hợp Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 8 bằêng hai cách Tập hợp A có bao nhiêu phần tử

HS: A = 0;1; 2;3; 4;5; 6; 7; A = x |x8 Tập hợp A có 8 phần tử

GV nhận xét cho điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề ( 1 phút): tập hợp N và tập hợp N *khác gì nhau?

2 Triển khai:

10’ Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N *

Trang 5

GV ở tiểu học các em đã biết các số:

0;1;2;3;4;5… là các số tự nhiên, tập hợp các số tự

nhiên ký hiệu: N = 0;1;2;3;4;5 

? Vậy phần tử 12 có thuộc tập hợp N không

GV: các phần tử trong tập hợp N được biểu diễn

trên tia số

0 1 2 3 4 5 6 7

GV: mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số ( Số tự nhiên a được biểu diễn

trên tia số gọi là điểm a)

? số 2 trên tia số có tên gọi là gì

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 ký hiệu: N*

GV yêu cầu HS viết tập hợp N*

? Vậy tập hợp N và N* khác nhau điều gì?

HS: lưu ý cách viết ký hiệu tập hợp N và cách đọc

HS: 12 N HS: Chú ý hình vẽ tia số:

HS: Chú ý cách biểu diễn số tự nhiên trên tia số

HS: điểm 2

HS: N*= 1;2;3;4;5 

HS: giá trị 0 : 0 N ; 0 N *

15’

Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp các số tự

nhiên

- GV yêu cầu 1 học sinh đọc mục a) (Sgk) Sau

đó yêu cầu học sinh quan sát tia số (Hình vẽ

trên)

? Trên tia so,á số 1 như thế nào với 2

? Số 1 ở vị trí như thế nào so với số 2

 Trên trục số đi từ trái sang phải, cho 2 số tự

nhiên a và b thì ta viết a < b hoặc b > a ngoài ra

nếu a < b hoặc a = b, người ta cũng viết a b.

Ví dụ: bài 7.c (Sgk)

- GV cho học sinh đọc mục b), và yêu cầu lấy ví

dụ cụ thể

- GV cho học sinh đọc mục c) và nhắc lại số liền

trước, số liền sau số 2 liền trước số 3, số 7 liền

sau số 6

? Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy

đơn vị

? Trong các số tự nhiên số nào nhỏ nhất?

? Có số tự nhiên nào lớn nhất không? Vì sao

 Lưu ý:“Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần

tử”

Điền vào chỗ trống: GV gọi HS điền nhanh

HS: Đọc và lưu ý mục a) quan sát hình vẽ tia số

HS: 1 < 2 HS: số 2 ở bên phải số 1, số 1 ở bên trái số 2

HS lưu ý mục a)

HS: C = 13;14;15

HS tự lấy ví dụ cụ thể

HS cho ví dụ số liền trước, số liền sau các số tự nhiên

HS 1 đơn vị

HS: Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất HS: Không có số tự nhiên lớn nhất Vì bất kỳ số tự nhiên nào cũng có số tự nhiên liền sau

HS: 28,29,30; 99,100,101

IV.Củng cố:

?

Trang 6

GV nhắc lại sự khác nhau giữa hai tập hợp N và

N*, và thứ tự trong tập hợp số

Bài tập 6 (SGK – trang 7) viết số tự nhiên liền

trước và liền sau

Bài tập 7 (SGK – trang 8) viết các tập hợp

bằng cách liệt kê

A = x |12 x 16

B = x |x5

? So sánh tập hợp A và tập hợp C

 tập hợp A là cách viết khác của tập hợp C

Bài tập 9,10 (SGK – trang 8): GV cho HS làm

miệng

HS: a) số liền sau:17; 18 99;100 a;a + 1 (a N)

b) số liền trước: 35; 34 1000; 999

b; b – 1 (b N)

a/ A= 13;14;15

b/ B = 1;2;3;4

C = 13;14;15

HS: hai tập hợp có các phần tử như nhau

HS: 9) 7,8 a, a + 1 10) 4599, 4600, 4601

a – 2, a – 1, a

V Dặn dò, hướng dẫn về nhà(1 phút): HS phân biệt tập hợp N và N* và thứ tự trong tập hợp Dặn học sinh về giải bài tập 8 (Sgk – trang 8) và các bài tập 10  15 (SBT – T4,5 ) Về nhà xem trước bài “Ghi và đọc số tự nhiên” chuẩn bị cho tiết học sau

Tiết thứ 3

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

-Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân,phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân, hiểu rõ trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

-Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

2 Kỹ năng: Học sinh biết được cách đọc và viết số La mã không vượt quá 30

3 Thái độ: rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi viết số.

B/ phương pháp: vấn đáp tìm tòi, trực quan.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, ghi sẵn bảng 1 trang 9

2 Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức tập hợp N và N*

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

II.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

? Viết tập hợp N và N* Viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 7 bằng 2 cách HS: N= 0;1;2;3;4;5; , N*=1;2;3;4 ;5; 

A = xN/x7hoặc A=0;1;2;3;4;5;6;7

HS cả lớp làm và nhân xét

Trang 7

GV: cho học sinh nhận xét (cho điểm)

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1 phút): ở hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào?

2 Triển khai

12’

Hoạt động 1: Số và chữ số

? Hãy ghi số ba trăm năm mươi mốt và cho thêm hai

ví dụ về số tự nhiên ?

? Mười chữ số để viết các số tự nhiên là những số

nào

? Các số đã ví dụ, lần lượt có mấy chữ số?

? Vậy một số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số?

GV nêu ví dụ phần chú ý a)(Sgk): 15 712 314

GV treo bảng phụ (Hình trang 9 /Sgk) nhưng chưa ghi

số và nêu ví dụ số 7532

Số

đã

cho

Số trăm

Chữ số hàng trăm

Số chục

Chữ số hàng chục

Các chữ số

 Cần phân biệt số với chữ số, số chục với chữ số

hàng chục, số trăm với chữ số hàng trăm

GV: Yêu cầu học sinh đọc chú ý (Sgk)

HS: Viết 351

Ví dụ : 2715 ; 96 HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9

HS: 351 có ba chữ số, 2715 có 4 chữ số,96 có 2 chữ số

HS: có thể có 1;2;3… chữ số

HS: Theo dõi các cột và điền vào

ô trống

HS: Chú ý phần nhấn mạnh của giáo viên nêu và đọc chú ý (Sgk)

8’

Hoạt động2: Hệ thập phân

GV: Giới thiệu hệ thập phân là hệ có 10 chữ số Mỗi

cữ số trong 1 số ở những vị trí khác nhau có giá trị

khác nhau

? Cho ví dụ viết 235 trong hệ thập phân

235 = 200 + 30 + 5

? Tương tự viết 555 = ?

GV viết ; ab abc = ?

Lưu ý: ký hiệu số tự nhiên có 2 chữ số, ab abc

hiệu số tự nhiên có 3 chữ số

GV yêu cầu HS làm

? tìm xem có số nào khác nữa không

HS: Viết “Trong hệ thập phân cứ

10 đơn vị ở 1 hàng làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó”

HS: 555 = 500 + 50 + 5 HS: = a.10 + b ; ab abc= a.100 + b.10 + c

HS: Chú ý ký hiệu : ; ab abc

HS:-số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số:999

- ba chữ số khác nhau: 987

8’ Hoạt động 3: Chú ý

GV: ngoài ccahs ghi số trên ta còn có cách ghi khác,

chẳng hạn số La Mã

? Hãy nêu các ký hiệu chữ số La mã đã học ở lớp 5? HS: I = 1 ; V = 5 ; X =10

?

Trang 8

GV: treo bảng phụ có ghi sẵn 30 chữ số La Mã đầu

tiên

? Cách ghi số ở hệ La Mã và hệ thập phân cách nào

thuận tiện hơn?

Lưu ý: Giá trị của số La Mã là tổng các thành phần

của nó và những chữ số ở vị trí khác nhau vẫn có giá

trị bằng nhau

Bài tập 15 (SGK – trang 10):

a) Đọc số La Mã

b) Viết số La Mã

GV cho HS đọc thêm phần “có thể em chưa biết”

HS: Quan sát cách viết 30 số tự nhiên bằng ký hiệu số La mã HS: Cách ghi trong hệ thập phân thuận tiện hơn

HS Chú ý giá trị chữ số La mã và

vị trí chữ số La mã

HS:Đọc số XIV = 14 ; XXVII = 27 HS: 17 = XVII; 25 = XXV

Hs đọc và nghiên cứu

IV.Củng cố:

10’

Gv cho HS lần lươt lên bang làm bài tập, cả lớp cùng

theo dõi và nhận xét

Bài tập 11 (SGK – trang 10):

a) viết số tự nhiên có số chục là 135, đơn vị là7

b) điền vào bảng

Số

đã

cho

Số trăm

Chữ số hàng trăm

Số chục

Chữ số hàng chục

Các chữ số 1425

2307

14 23

4 3

142 230

2 0

7,5,3,2 2,3,0,7,

Bài tập 12 (SGK – trang 10): số 2000

Bài tập 13 (SGK – trang 10): viết các số tự nhiên

Bài tập 14 (SGK – trang 10): cho ba chữ số: 0, 1, 2

 Lưu ý số 0 không thể đứng đầu

HS: 1357 HS: lên bảng và điền vào bảng phụ

HS: A =  0; 2 HS: a) 1000; b) 1023 HS: 102, 120, 210, 201

V Dặn dò, hướng dẫn về nhà(1 phút):

HS về học bài (Sgk), đọc thêm (Sgk) Làm bài tập 1620, 22, 23 (Sbt – T 5,6)

Đọc và chuẩn bị trước bài “Số phần tử của một tập hợp – Tập hợp con”

Trang 9

Tuần 2 – Tiết 4

NS: 31/08/2008 §4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều hoặc vô số phần tử

cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và tập hợp bằng nhau

2 Kỹ năng: biết tìm số phần tử của một tập hợp, kiểm tra xem một tập là tập hợp con hay

không tập hợp con của một tập hợp cho trước, viết được vài tập hợp con của tập hợp cho trước Sử dụng đúng các kí hiệu và Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn  

3 Thái độ: rèn luyện tính chính xác khi sử dụng kí hiệu , và   

B/ phương pháp: vấn đáp tìm tòi, trực quan.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, ghi sẵn một số bài tập, phấn màu

2 Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức đã học

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

II.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

?1 Viết các số sau trong hệ thập phân: 4215; 158

HS: 4215 = 4000 + 200 + 10 + 5; 158 = 100 + 50 + 8

? 2: Em hãy cho biết mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử: A = 1

B =  a b,

C = 1; 2;3; 4; ; 200

D = 0;1; 2;3; 4; 

HS: Tập hợp A có 1 phần tử, tập hợp B có 2 phần tử, tập hợp C có 200 phần tử, tập hợp D có vô số phần tử

GV nhận xét cho điểm

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1 phút): từ bài tập 2, một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?

2 Triển khai:

12’

Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp

? Từ bài tập 2, một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử

GV: Củng cố vấn đề bằng và Yêu

cầu học sinh thảo luận theo nhóm

GV giới thiệu: tập hợp không có số tự nhiên

HS: Một tập hợp có thể có 1 phần tử, có thể 2 phần tử , có thể nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử

HS: Thảo luận nhóm Nhóm 1: D =  0 có một phần tử, tập hợp

E có 2 phần tử, tập hợp H có 11 phần tử Nhóm 2: không có số tự nhiên nào mà

Trang 10

nào gọi là tập hợp rỗng Kí hiệu: 

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên mà x +5 =2

Thì ta có kí hiệu: A = 

? Tóm lại một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử

GV: Yêu cầu học sinh tổng quát trong khung và

nêu nhận xét

Bài tập 17 (SGK – trang 13):? Có phần tử

nào vừa lớn hơn 5 vừa nhỏ hơn 6 không

x +5 =2

HS: Đọc tổng quát trong khung, nhận xét về số phần tử của tập hợp

a) A = 0;1; 2;3; 4; ;19; 20

b) B = 

15’

Hoạt động 2: Tập hợp con

E =  x; y

F = x;y;c;d

? Mọi phần tử có trong tập hợp E có nằm trong

tập hợp F hay không

GV: Khẳng định E là tập hợp con của F

? Vậy khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp

con của tập hợp B

Kí hiệu: A B hay B A (A là tập hợp con  

của B hay A chứa trong B, hoặc B chứa A)

GV: Yêu cầu một học sinh cho ví dụ về tập hợp

con

GV: Chốt lại khái niệm tập hợp con, ký hiệu

GV: Yêu cầu học sinh làm

GV: hai tập hợp A và B có A B; B A thì A  

và B là hai tập hợp bằng nhau Kí hiệu: A = B

HS: Quan sát ví dụ và hình vẽ trên bảng phụ

HS: đều thuộc tập hợp F

HS: hình thành khái niệm tập hợp con HS: Hai học sinh lần lượt nhắc khái niệm tập hợp con

HS: chú ý sử dụng ký hiệu

HS tập hợp HS nữ lớp 6A là tập hợp con của tập hợp các HS trong lớp đó

HS: Chú ý liên hệ thực tế 1 lớp là tập hợp con của một trường

HS: M A; M B; 

A B; B A 

HS ghi chú ý

IV.Củng cố:

10’

Bài tập 16 (SGK – trang 13 ): mỗi tập hợp

sau có bao nhiêu phần tử

GV lưu ý HS tìm x, rồi viết thành tập hợp

Bài tập 18 (SGK – trang 13 ): A =  0

Bài tập 19 (SGK – trang 13 ): Gv yêu cầu

HS viết tập hợp và sử dung kí hiệu 

HS a) A =  20 : có một phần tử ; b) B =  0 : có một phần tử ; c) Có vô số phần tử;

d) D = : không có phần tử nào.

HS: không Vì A có một phần tử là 0 HS: A = 0;1; 2;3; 4;5; 6; 7;8;9,

c d

y .x

?3

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w