Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài ứng dụng khác trên Internet Năng lực cần đạt được: HS biết khai thác các ứng dụng trên internet.. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về Dịch vụ thư
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn : 21/8/2016
BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
– Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
– Biết khái niệm mạng máy tính
– Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
2 Kĩ năng: Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng
không dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hìnhkhách chủ
3 Thái độ: Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.
4 Phát triển năng lực:
- HS hiểu được tầm quan trọng của mạng máy tính
- HS nắm được khái niệm mạng máy tính
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần mạng máy tính.
Năng lực cần đạt được: HS hiểu được tầm quan trọng của mạng máy tính
Gv: Hàng ngày, em thường dùng
máy tính vào công việc gì?
Gv: Em thấy rằng máy tính cung
cấp các phần mềm phục vụ các
nhu cầu hàng ngày của con
người, nhưng các em có bao giờ
tự đặt câu hỏi vì sao cần mạng
máy tính không Các em hãy
Hs: Soạn thảo văn bản,
tính toán, nghe nhạc, xem phim, chơi game,
Hs: Lí do cần mạng máy
tính là:
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
1 Vì sao cần mạng máy tính?
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
- Với các máy tính đơn
lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi códung lượng lớn
Trang 2và cho biết những lí do vì sao
cần mạng máy tính?
- Nhu cầu dùng chung các tài
nguyên máy tính như dữ liệu,
phần mềm, máy in,… từ nhiều
máy tính
Gv: Nhận xét.
khó thực hiện khi thông tincần trao đổi có dung lượnglớn
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính.
Năng lực cần đạt được: HS nắm được khái niệm mạng máy tính
Gv: Cho hs tham khảo thông tin
SGK Mạng máy tính là gì?
Gv: Nhận xét.
Gv: Em hãy nêu các kiểu kết nối
phổ biến của mạng máy tính?
Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm và
nhược điểm riêng của nó
- Mạng hình sao: Có ưu điểm là
nếu có một thiết bị nào đó ở một
nút thông tín bị hỏng thì mạng
vẫn hoạt động bình thường, có
thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy
theo yêu cầu của người sử dụng,
nhược điểm là khi trung tâm có
ùn tắc giao thông khi di chuyển
dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì
Hs: Mạng máy tính là tập
hợp các máy tính được kếtnối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện
truyền dẫn tạo thành một
hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…
Hs: Kiểu kết nối hình sao,
kiểu đường thẳng, kiểu vòng
2 Khái niệm mạng máy tính
a) Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đóthông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻtài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…Các kiểu kết nối mạng máy tính:
- Kết nối hình sao
- Kết nối đường thẳng
- Kết nối kiểu vòng
b) Các thành phần của mạng.
Error! Objects cannot
be created from editing field codes.
Trang 3đường dây cần thiết ít hơn so với
hai kiểu trên, nhược điểm là
đường dây phải khép kín, nếu bị
ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ
Hs: Các thành phần chủ
yếu của mạng là: các thiết
bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyềnthông
- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)
- Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận
dữ liệu trên mạng
Hoạt động 4: Củng cố
- Nhấn mạnh khái niệm mạng máy tính, lợi ích của việc kết nối máy tính
- Phương tiện truyền thông và giao thức truyền thông của mạng máy tính
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Về nhà học bài, xem nội dung phần còn lại
- Làm bài tập 1 đến 5
Trang 4Tuần: 1 Ngày soạn : 21/8/2016
BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH(tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
- Biết khái niệm mạng máy tính
- Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
2 Kĩ năng: Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng
không dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hìnhkhách chủ
3 Thái độ: Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.
4 Phát triển năng lực:
- HS biết và hiểu được vai trò của mạng máy tính.
- HS có phân biệt được các loại mạng và liên hệ được thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Việc kết nối các máy tính thành mạng là cần thiết để giải quyết các vấn đề như:
- Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thờigian ngắn
- Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tàinguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn …
3 Giảng bài mới:
Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độphân bố địa lý, theo chức năng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về mạngmáy tính
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại mạng máy tính
Năng lực cần đạt được: HS có phân biệt được các loại mạng và liên hệ được thực tế
Trang 5Gv: Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Em hãy nêu một vài
loại mạng thường gặp?
Gv: Đầu tiên là mạng có dây và
mạng không dây được phân chia
dựa trên môi trường truyền dẫn
Vậy mạng có dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây sử sụng
môi trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây các em
thường nghe người ta gọi là Wifi
ở các tiệm Cafe Mạng không
dây có khả năng thực hiện các
kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi
trong phạm vi mạng cho phép
Phần lớn các mạng máy tính
trong thực tế đều kết hợp giữa
kết nối có dây và không dây
Trong tương lai, mạng không
dây sẽ ngày càng phát triển
Gv: Ngoài ra, người ta còn phân
các mạng lan thường được dùng
trong gia đình, trường phổ thông,
văn phòng hay công ty nhỏ
Hs: Mạng diện rộng(Wan)
chỉ hệ thống máy tínhđược kết nối trong phạm
vi rộng như khu vực nhiềutòa nhà, phạm vi một tỉnh,một quốc gia hoặc toàncầu
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
3 Phân loại mạng máy tính
a) Mạng có dây và mạng không dây
- Mạng có dây sử dụngmôi trường truyền dẫn
là các dây dẫn(cáp xoắn,cáp quang)
- Mạng không dây sửdụng môi trường truyềndẫn không dây(sóngđiện từ, bức xạ hồngngoại)
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
Mạng cục bộ(Lan Local Area Network)chỉ hệ thống máy tínhđược kết nối trong phạm
-vi hẹp như một vănphòng, một tòa nhà
Mạng diện rộng(Wan
Trang 6-Còn mạng diện rộng thường là
kết nối của các mạng LAN
chỉ hệ thống máy tínhđược kết nối trong phạm
vi rộng như khu vựcnhiều tòa nhà, phạm vimột tỉnh, một quốc giahoặc toàn cầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng
Năng lực cần đạt được: HS biết và hiểu được vai trò của mạng máy tính
Gv: Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
- Theo mô hình này, máy tính
được chia thành mấy loại chính.
-Máy chủ thường là máy
có cấu hình mạnh, đượccài đặt các chương trìnhdùng để điều khiển toàn bộviệc quản lí và phân bổ
4 Vai trò của máy tính trong mạng
Mô hình mạng máy tínhphổ biến hiện nay là môhình khách – chủ(client– server):
- Máy chủ(server): Làmáy có cấu hình mạnh,được cài đặt các chươngtrình dùng để điều khiểntoàn bộ việc quản lí vàphân bổ các tài nguyên
Trang 7- Máy trạm là máy như thế nào?
- Những người dùng có thể truy
nhập vào các máy chủ để dùng
chung các phần mềm, cùng chơi
các trò chơi, hoặc khai thác các
tài nguyên mà máy chủ cho
- Máy trạm(client,workstation): Là máy sửdụng tài nguyên củamạng do máy chủ cungcấp
Hoạt động 4: Củng cố
Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng LAN và WAN?
Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên mạng máy tính?
Trang 8Tuần: 2 Ngày soạn : 28/8/2016
Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược
về giao thức TCP/IP
- Biết các cách kết nối Internet
- Biết khái niệm địa chỉ IP
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được Internet là gì và web là gì
- Cách tìm kiếm thông tin trên Internet
3 Thái độ:
- Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
- Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
4 Phát triển năng lực:
- HS có khả năng tìm hiểu các dịch vụ trên internet
- HS có khả năng tự tìm hiểu mạng internet và khái niệm của nó
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh
– Tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phân loại mạng máy tính?
3 Giảng bài mới:
Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí, … Internet đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người, ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạngthông tin toàn cầu Internet thì sao Thầy và các em sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay: Mạng thông tin toàn cầu Internet
Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì?
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng tự tìm hiểu mạng internet và khái niệm của nó
- Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Em hãy cho biết
1 Internet là gì?
Trang 9nhưng không một tổ chức hay cá
nhân nào nắm quyền điều khiển
toàn bộ mạng Mỗi phần của
- Em hãy nêu điểm khác biệt của
Internet so với các mạng máy
tính thông thường khác?
- Nếu nhà em nối mạng Internet,
em có sẵn sàng chia sẻ những
kiến thức và hiểu biết có mình
trên Internet không?
- Không chỉ em mà có rất nhiều
người dùng sẵn sàng chia sẻ tri
thức, sự hiểu biết cũng như các
sản phẩm của mình trên Internet
Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính vàmạng máy tính trên khắpthế giới, cung cấp cho mọingười khả năng khai thácnhiều dịch vụ thông tinkhác nhau
Đọc, nghe hoặc xem tintrực tuyến thông qua cácbáo điện tử, đài hoặctruyền hình trực tuyến, thưđiện tử, trao đổi dưới hìnhthức diễn đàn, mua bánqua mạng,
Ghi bài
Mạng Internet là củachung, không ai là chủthực sự của nó
Các máy tính đơn lẻhoặc mạng máy tính thamgia vào Internet một cách
tự nguyện và bình đẳng
Trả lời
Các nguồn thông tin màinternet cung cấp khôngphụ thuộc vào vị trí địa lí
Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính vàmạng máy tính trênkhắp thế giới, cung cấpcho mọi người khả năngkhai thác nhiều dịch vụthông tin khác nhau nhưEmail, Chat, Forum,…
Trang 10mà internet cung cấp có phụ
thuộc vào vị trí địa lí không?
- Chính vì thế, khi đã gia nhập
Internet, về mặt nguyên tắc, hai
máy tính ở hai đầu trái đất cũng
có thể kết nối để trao đổi thông
tin trực tiếp với nhau
- Tiềm năng của Internet rất lớn,
ngày càng có nhiều các dịch vụ
được cung cấp trên Internet
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của người dùng Vậy Internet có
những dịch nào Giới thiệu
mục 2
Ghi bài
- Mạng Internet là củachung, không ai là chủthực sự của nó
- Các máy tính đơn lẻhoặc mạng máy tínhtham gia vào Internetmột cách tự động Đây
là một trong các điểmkhác biệt của Internet sovới các mạng máy tínhkhác
- Khi đã gia nhậpInternet, về mặt nguyêntắc, hai máy tính ở haiđầu trái đất cũng có thểkết nối để trao đổi thôngtin trực tiếp với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet.
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng tìm hiểu các dịch vụ trên internet
Em hãy liệt kê một số dịch vụ
một trang web nào đó, thì các em
thấy 3 chữ WWW ở đầu trang
- Tổ chức và khai thácthông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trênInternet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
Word Wide Web(Web):
2 Một số dịch vụ trên Internet
a) Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet.
Trang 11khơng Vậy các em có
bao giờ thắc mắc mắc
là 3 chữ WWW đó có ý
nghĩa gì không Các em hãy
tham khảo thơng tin trong SGK
và cho cơ biết dịch vụ WWW là
tới mức nhiều người hiểu nhầm
Internet chính là web Tuy nhiên,
web chỉ là một dịch vụ hiện được
nhiều người sử dụng nhất trên
Ghi bài
Thường dùng máy tìmkiếm và danh mục thơngtin
Máy tìm kiếm giúp tìmkiếm thơng tin dựa trên cơ
sở các từ khĩa liên quanđến vấn đề cần tìm
Word Wide Web(Web):Cho phép tổ chức thơngtin trên Internet dướidạng các trang nội dung,gọi là các trang web.Bằng một trình duyệtweb, người dùng cĩ thể
dễ dàng truy cập để xemcác trang đĩ khi máytính được kết nối vớiInternet
b) Tìm kíếm thơng tin
Trang 12- Ví dụ các em có thể sử dụng
Google với từ khóa thi Olympic
toán để tìm thông tin liên quan
đến cuộc thi Olympic toán
? Danh mục thông tin là gì?
Ví dụ danh mục thông tin trên
các trang web của Google,
Yahoo
- Khi truy cập danh mục thông
tin, người truy cập là thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong
SGK
trang web chứa danh sáchcác trang web khác có nộidung phân theo các chủđề
- Người truy cập nháy
chuột vào chủ đề mìnhquan tâm để nhận đượcdanh sách các trang web
có nội dung liên quan vàtruy cập trang web cụ thể
- Danh mục thông tin
(directory): Là trangweb chứa danh sách cáctrang web khác có nộidung phân theo các chủđề
Lưu ý: Không phải mọithông tin trên Internetđều là thông tin miễnphí Khi sử dụng lại cácthông tin trên mạng cầnlưu ý đến bản quyền củathông tin đó
Hoạt động 4: Củng cố
Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại
- Làm bài tập 1,2 sgk
Trang 13Tuần: 2 Ngày soạn : 28/8/2016
Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET(tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
– Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược
về giao thức TCP/IP
– Biết các cách kết nối Internet
– Biết khái niệm địa chỉ IP
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được Internet là gì và web là gì.
- Cách tìm kiếm thông tin trên Internet
3 Thái độ:
- Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
- Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
4 Phát triển năng lực:
- HS có khả năng thực hiện các cách kết nối internet
- HS biết khai thác các ứng dụng trên internet
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân loại mạng máy tính?
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề
Ở tiết trước các em đã được làm quen với mạng Internet và một số ứng dụng trênINTERNET Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách kết nối INTERNET
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng tìm hiểu các dịch vụ trên internet
Gv: Hàng ngày các em trao đổi
thông tin trên Internet với nhau
Hs: Thư điện tử (E-mail)
là dịch vụ trao đổi thông
2 Một số dịch vụ trên Internet
c) Thư điện tử
Trang 14bằng thư điện tử(E-mail) Vậy
thể trao đổi thông tin cho nhau
một cách nhanh chóng, tiện lợi
với chi phí thấp
Gv: Internet cho phép tổ chức
các cuộc họp, hội thảo từ xa với
sự tham gia của nhiều người ở
nhiều nơi khác nhau, người tham
gia chỉ cần ngồi bên máy tính
của mình và trao đổi, thảo luận
của nhiều người ở nhiều vị trí địa
lí khác nhau Hình ảnh, âm thanh
của hội thảo và của các bên tham
gia được truyền hình trực tiếp
qua mạng và hiển thị trên màn
hình hoặc phát trên loa máy tính
tin trên Internet thông quacác hộp thư điện tử
Hs: Ghi bài.
Hs: Lắng nghe và ghi bài
- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thôngtin trên Internet thôngqua các hộp thư điện tử
- Người dùng có thể traođổi thông tin cho nhaumột cách nhanh chóng,tiện lợi với chi phí thấp
d) Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổchức các cuộc họp, hộithảo từ xa với sự thamgia của nhiều người ởnhiều nơi khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài ứng dụng khác trên Internet
Năng lực cần đạt được: HS biết khai thác các ứng dụng trên internet
Gv : Đào tạo qua mạng là dịch
vụ như thế nào ?
Hs : Người học có thể truy
cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet a) Đào tạo qua mạng
Trang 15thể thực hiện qua Internet, mang
lại sự thuận tiện ngày một nhiều
hơn cho người sử dụng Ví dụ
như gian hàng điện tử ebay
trong SGK
Gv : Ngoài những dịch vụ trên,
còn có dịch vụ nào khác trên
Internet nữa không ?
Gv : Trong tương lai, các dịch vụ
trên Internet sẽ ngày càng gia
tăng và phát triển nhằm đáp ứng
nhận các chỉ dẫn trực tiếp
từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp
Hs : Ghi bài.
Hs : Các doanh nghiệp, cá
nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web
Người học có thể truycập Internet để nghe cácbài giảng, trao đổi hoặcnhận các chỉ dẫn trựctiếp từ giáo viên, nhậncác tài liệu hoặc bài tập
và giao nộp kết quả quamạng mà không cần tớilớp
b) Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp, cánhân có thể đưa nộidung văn bản, hình ảnhgiới thiệu, đoạn videoquảng cáo, sản phẩmcủa mình lên các trangweb
- Khả năng thanh toán,chuyển khoản qua mạngcho phép người muahàng trả tiền thông quamạng
Các diễn đàn, mạng xãhội hoặc trò chuyện trựctuyến(chat), trò chơitrực tuyến(gameonline)
Trang 16dùng Hs : Ghi bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu làm thế nào để kết nối Internet
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng thực hiện các cách kết nối internet
Gv: Để kết nối được Internet,
đầu tiên em cần làm gì?
Gv: Em còn cần thêm các thiết
bị gì nữa không?
Gv: Nhờ các thiết bị trên các
máy tính đơn lẻ hoặc các mạng
LAN, WAN được kết nối vào hệ
thống mạng của ISP rồi từ đó kết
nối với Internet Đó cũng chính
là lí do vì sao người ta nói
Internet là mạng của các máy
Gv: Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Đường trục Internet
Hs: Modem và một đường
kết nối riêng(đường điệnthoại, đường truyền thuêbao, đường truyền ADSL,
Wi - Fi)
Hs: Tổng công ti bưu
chính viễn thông việt namVNPT, Viettel, tập đoànFPT, công ti Netnem thuộcviện công nghệ thông tin
Hs: Ghi bài.
Hs: Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa hệthống mạng của nhữngnhà cung cấp dịch vụInternet do các quốc giatrên thế giới cùng xây
4 Làm thế nào để kết nối Internet
- Cần đăng kí với mộtnhà cung cấp dịch vụInternet(ISP) để được
hỗ trợ cài đặt và cấpquyền truy cập Internet
- Nhờ Modem và mộtđường kết nốiriêng(đường điện thoại,đường truyền thuê bao,đường truyền ADSL,
Wi - Fi) các máy tínhđơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kếtnối vào hệ thống mạngcủa ISP rồi từ đó kết nốivới Internet Internet
là mạng của các máytính
Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa
hệ thống mạng củanhững nhà cung cấpdịch vụ Internet do cácquốc gia trên thế giớicùng xây dựng
Trang 17kết nối viễn thông nhờ các vệ
Trang 18Tuần: 3 Ngày soạn : 08/9/2018
TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
– Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản
– Trang web, trình duyệt web, website
– Trang web động, trang web tĩnh
– Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet
2 Kĩ năng:
– Sử dụng được trình duyệt web
– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử
3 Thái độ:
– Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
4 Phát triển năng lực:
- HS có khả năng truy cập web thông qua các loại trình duyệt web
- HS biết được cách tổ chức thông tin trên internet
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Các máy tính trong internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề
Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức thông trên Internet
Năng lực cần đạt được: HS biết được cách tổ chức thông tin trên internet
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK đọc thông tin SGK
1 Tổ chức thông tin trên internet
a Siêu văn bản và
Trang 19- với hàng triệu máy chủ lưu
thông tin, Internet là một kho dữ
liệu khổng lồ Thông tin trên
internet thường được tổ chức
dưới dạng siêu văn bản
- Theo em tổ chức thông tin dưới
dạng siêu văn bản là như thế
- Em hãy nêu một vài ví dụ về
địa chỉ trang web
Siêu văn bản được tạo
ra nhờ ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markuplanguage – ngôn ngữ đánhdấu siêu văn bản)
quan sát
Trang web là một siêuvăn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet
- Siêu văn bản được tạo
ra nhờ ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markuplanguage – ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản)
-Trang web là một siêu
văn bản được gán địachỉ truy cập trênInternet Địa chỉ truycập này được gọi là địachỉ trang web
b Website, địa chỉ website và trang chủ.
- Website là một hoặc
nhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung
- Địa chỉ truy cập chungđược gọi là địa chỉ củawebsite
- Một số địa chỉ:
+ Mạng của bộ giáo dục
Trang 20- Khi truy cập vào một websit,
bao giờ cũng có một trang web
được mở ra đầu tiên Trang đó
có tên là gì ?
- địa chỉ của website cũng chính
là địa chỉ của trang chủ của
+ vietnamne.vn
+ vi.wikipedia.org+www.answers.com+ www.nasa.gov
- Khi mở một websitetrang đầu tiên được gọi
là trang chủ Địa chỉ củawebsite cũng chính làđịa chỉ của trang chủcủa website
Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập trang web
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng truy cập web thông qua các loại trình duyệt web
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Muốn truy cập vào các trang
web người dùng phải làm như
trình duyệt web là mộtphần mềm ứng dụng giúpngười giao tiếp với hệthống www: truy cập cáctrang web và khai thác cáctài nguyên trên internet
trả lời
2 Truy cập web
a Trình duyệt web.
- Trình duyệt web làmột phần mềm ứngdụng giúp người giaotiếp với hệ thống www:truy cập các trang web
và khai thác các tàinguyên trên internet
- Một số trình duyệtweb:
+ Internet Explorer.+ Mozilla Fiefox …
Trang 21TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin.
2 Kĩ năng:
- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
- Sử dụng thành thạo các thao tác trên máy tìm kiếm và tới các siêu liên kếtkhác
3 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng
Internet
4 Phát triển năng lực:
- HS có khả năng tìm kiếm thông tin trên internet
- HS thực hiện được thao tác truy cập trang web
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hiểu thế nào là trình duyệt web?
3 Giảng bài mới:
Ở bài học trước chung ta đã được biết thế nào là:
- Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản
- Trang web, trình duyệt web, website
- Trang web động, trang web tĩnh
- Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet
Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về Dịch vụ thư điện tử và cách bảomật thông tin
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu truy cập trang web
Năng lực cần đạt được: HS thực hiện được thao tác truy cập trang web
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Để truy cập trang web người
sử dụng cần phải biết cái gì?
Trang 22- Trình bày các bước để truy cập
được một trang web trên
internet?
- nhận xét và chốt lại.
- Khi một trang web được mở,
văn bản và hình ảnh có thể chứa
các liên kết tới trang web khác
trong cùn một website hoặc của
website khác Văn bản có chứa
liên kết thường có màu xanh
dương hoặc được gạch chân
- Muốn mở trang web của
vietnamnet.vn ta thực hiện như
thế nào?
- yêu cầu hs quan sát H18
Đó là một trang web của
vietnamnet.vn
+ Nhập địa chỉ củatrang web vào ô địa chỉ + Nhấn Enter
quan sát
Muốn truy cập vào mộttrang web ta làm nhưsau:
+ Nhập địa chỉ củatrang web vào ô địa chỉ + Nhấn Enter
Hoạt động 2: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên Internet
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng tìm kiếm thông tin trên internet
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Máy tìm kiếm là như thế
nào?
- đọc thông tin sgk
Máy tìm kiếm là công
cụ hổ trợ tìm kiếm thôngtin trên Internet theo yêu
3 Tìm kiếm thông tin trên internet
a Máy tìm kiếm
- Máy tìm kiếm là công
cụ hổ trợ tìm kiếmthông tin trên Internet
Trang 23- nhận xét và chốt lại
- Em hãy nêu những máy tìm
kiếm thông tin mà em biết?
- Em hãy trình bày các bước
thực hiện tìm kiếm thông tin trên
máy tìm kiếm là Google?
Gv: nhận xét và chốt lại
- Khi gõ xong từ khoá và nhấn
Enter thì một danh sách các trang
web để cho người dùng lựa chọn
nhưng thông tin phù hợp với yêu
* Google:
http://www.google.com.vn
* Yahoo:
http://www.yahoo.com
* Microsoft: http://
www.bing.com
* AltaVista: http:// www.altavista.com
b Sử dụng máy tìm kiếm
Muốn tìm kiếm thôngtin trên máy tìm kiếm tathực hiện như sau:
* Truy cập vào máy tìmkiếm Google
* Gõ từ khoá vào ô đểnhập từ khoá Nhấnphím Enter hoặc nháynút tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm sẽđược liệt kê dưới dạngdanh sách liên kết
Trang 24- Tìm kiếm với từ khoá “ hoa
- Đọc bài “Thông tin trên mạng Internet”
- Xem trước bài thực hành 1
Trang 25Tuần: 4 Ngày soạn : 10/8/2016
Bài thực hành số 01
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khởi động trình duyệt web Firefox
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox
- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox
- Biết truy cập vào một số trang web
3 Thái độ: Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học
tập
4 Phát triển năng lực:
- HS biết sử dụng firefox để xem thông tin trên các trang web
- HS có khả năng làm việc với trình duyệt firefox
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài thực hành
3 Giảng bài mới:
Ở các bài học trước chúng ta đã biết thế nào là trình duyệt Web và tìm kiếmthông tin trên Internet Bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành sử dụng trình duyệtInternet Explorer, trình duyệt Firefox và truy cập vào một số trang web
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi động và một số thành phần cửa sổ Firefox
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng làm việc với trình duyệt firefox
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Muốn khởi động Firefox có
* Khởi động Firefox
Trang 26Firefox Mozilla Firefox.
quan sát
bảng chọn, file dùng đểlưu và in trang web, ô địachỉ các nút lệnh
C1: nháy đúp chuột vàobiểu tượng của
Firefox trên màn hình
nền
C2: Chọn Start AllProgramsMozillaFirefox MozillaFirefox
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem thông tin trên Vietnamnet.vn
Năng lực cần đạt được: HS biết sử dụng firefox để xem thông tin trên các trang web
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Khi mở Firefox, giả sử trang
Vietnamnet.vn được măùc định
Trang 27web và xem các trang liên kết?
- hướng dẫn hs thực hiện.
- Sử dụng các nút lệnh (Back),
(Forward) để chuyển qua lại
giữa các trang web đã xem?
- Hướng dẫn hs thực hiện
quan sát và nêu nhậnxét
Thực hiện
quan sát
Thực hiện
Hoạt động 4: Củng cố Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
Bài thực hành số 01
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB(tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khởi động trình duyệt web Firefox
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox
- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn
Trang 28- Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox
- Biết truy cập vào một số trang web
3 Thái độ: Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học
tập
4 Phát triển năng lực:
- HS biết sử dụng firefox và lưu thông tin trên các trang web
- HS biết sử dụng firefox để xem thông tin trên các trang web
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài thực hành
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách mở một trang web trên Firefox.
Năng lực cần đạt được: HS biết sử dụng firefox để xem thông tin trên các trang web
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Muốn khởi động Firefox có
www.tienphong.vn: Phiên bản điện tử của báo Tiền phong
Trang 29đa phương tiện của hãng Microsoft;
vi.wikipedia.org: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng việt
Nháy chuột trên nút
vi.wikipedia.org: BộBách khoa toàn thư mởWikipedia tiếng việt
Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu thông tin.
Năng lực cần đạt được: HS biết sử dụng firefox và lưu thông tin trên các trang web
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Gv: Muốn lưu hình ảnh trên
trang web về mày làm như thế
bnào?
-+ Nháy nút chuột phải vào hình
ảnh
muốn lưu xuất hiện menu
+ Chọn Save Image As , xuất
- Muốn lưu cả trang web thì phải
thực hiện như thế nào?
+ Nháy nút chuột phảivào hình ảnh
muốn lưu xuất hiệnmenu
+ Chọn Save ImageAs , xuất hiện
Hộp thoại chọ vị trí lưuảnh
+ Đặt tên tệp ảnh+ Nhấn và Save
* Lưu cả trang web
+ File/save page as hộpthoại Save as đượcHiển thị
+ Chọn vị trí lưu tệp vàđặt tên trong
hộp thoại save as và nháy save.
H×nh 1 B¶ng chän File cho phÐp l u hoÆc in trang web
Trang 30- Hướng dẫn hs thực hiện
Hoạt động 4: Củng cố Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.
- Xem trước bài thực hành 2.
Bài thực hành số 02
TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết tìm kiếm thông tin trên web
- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin
2 Kĩ năng: Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin.
Trang 313 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng
Internet
4 Phát triển năng lực:
- HS biết sử dụng các từ khóa để tìm kiếm thông tin
- HS có khả năng sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin trên trang web
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày cách lưu thông tin trên trang web về máy tính ta làm như thếnào ?
3 Giảng bài mới:
Trong bài học hôm nay ta sẽ làm quen với việc tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm Google – một trong những máy tìm kiếm hàng đầu hiện nay.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên web
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin trên trang web
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Làm mẫu nội dung bài tập 1
Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên
vào ô địa chỉ và nhấnEnter
Trang 32đề cần tìm vào ô tìm kiếm.
3 Kết quả được hiển thị như sau:
Tiêu đề của tranh web
Đoạn văn bản trên trang web
chứa từ khoá
Địa chỉ tranh web
4 Nháy chuột vào chỉ số trang
tương ứng phía cuối trang web
để chuyển trang web Mỗi trang
kết
quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm
kiếm
5 Nháy chuột trên một kết quả
để chuyển tới trang web tương
B4: Nhấn Enter hoặcnháy vào tìm kiếm
B5: Kết quả được hiểnthị chọn địa chỉ trangweb liên quan
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin.
Năng lực cần đạt được: HS biết sử dụng các từ khóa để tìm kiếm thông tin
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm
thông tin với từ khoá là cảnh
kết quả tìm được là tất
cả các trang web chứa tưthuộc từ khoá và khôngphân biệt chữ hoa và chữ
2 Tìm hiểu cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin.
Trang 33- Quan sát các trang web tìm
- Khi thực hiện tìmkiếm với dấu “” ta thấykết quả tìm kiếm cụ thểhơn
Hoạt động 4: Củng cố Gv: Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát.
HS: Ghi nhớ và thực hiện lại các thao tác
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.
- Xem trước bài tập 3, 4, 5.
Bài thực hành số 02
TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết tìm kiếm thông tin trên web
- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin
2 Kĩ năng: Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin.
3 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng
Internet
4 Phát triển năng lực:
Trang 34- HS có khả năng sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin trên trang web
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình thực hành
3 Giảng bài mới:
Trong bài học hôm nay ta sẽ làm quen với việc tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm Google – một trong những máy tìm kiếm hàng đầu hiện nay.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dụng nước
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin trên trang web về lịch sử dựng nước
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- yêu cầu hs thực hiện bài tập 3
- Mở máy tìm kiếm
- Gõ từ khoá lịch sửdựng nước
- Quan sát kết quả
* Lưu ý:
- Nên sử dụng từ khoását với vấn đề cần tìmkiếm, kết quả tìm kiếm
sẽ hữu ích hơn Nên bắtđầu tìm kiếm với từkhoá mô tả phạm vi vấn
đề tương đối rộng, sau
đó thu hẹp dần phạm vitìm kiếm Kết quả tìm
Trang 35kiếm ở thời điểm khácnhau có thể khác nhau
vì thông tin trên Internetthường xuyên được cậpnhật
Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của Tin học.
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tintrên trang web về ứng dụng của Tin học
- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm
thông tin với từ khoá là ứng
Ví dụ: “nhà trường”,
“dạy học”, “ vănphòng” …
Hoạt động 3: Tìm kiếm Tìm hiểu tìm kiếm hình ảnh.
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng sử dụng trình duyệt web để tìm kiếm hình ảnh
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm
thông tin với từ khoá là hoa đẹp.
Hướng dẫn HS thực hiện tìm
kiếm với 2 từ khoá khác nhau:
– Mùa tím hoa sim
– “Màu tím hoa sim”
Trang 36Hoạt động 4: Củng cố
- Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát
- Nhấn mạnh cách sử dụng máy tìm kiếm Google
- Cho các nhóm thảo luận và trình bày cách thực hiện
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.
- Xem trước bài tìm hiểu thư điện tử.
Bài 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được một số dịch vụ của Internet về thư điện tử và tìm kiếm
thông tin
2 Kĩ năng:
- Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới.
- Xem, soạn và gửi thư điện tử
- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin.
3 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng
Internet
Trang 374 Phát triển năng lực:
- HS đọc hiểu khái niệm thư điện tử
- HS hình dung được việc trao đổi thông tin qua thư điện tử
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, ĐDHT máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài học
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu thư điện tử
Năng lực cần đạt được: HS đọc hiểu khái niệm thư điện tử
Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin
SGK
Gv: Từ xa xưa ông cha ta thực
hiện trao đổi thông tin cần thiết
như thế nào?
Gv: khi thực hiện trao đổi thông
tin với hệ thống dịch vụ như thế
thì điều gì xẩy ra?
Gv: Để việc trao đổi thông tin
nhanh và chính xác thì mạng
máy tính và đặc biệt là Internet
ra đời thì việc sử dụng thư điện
tử, việc viết, gửi và nhận thư đều
được thực hiện bằng máy tính
Gv: Vậy thư điện tử là gì?
Gv: nhận xét – tóm ý
Gv: Nêu ưu điểm của dịch vụ
thư điện tử?
Hs: đọc thông tin SGK Hs: bằng các hệ thống
dịch vụ xã hội như bưuđiện, chuyển phát nhanh
Hs: quá trình trao đổi
thông tin chậm, dễ sai sót
Hs: Là dịch vụ chuyển thư
dưới dạng số trên mạngmáy tính thông qua các
hộp thư điện tử
Hs: ghi bài
Hs: Chi phí thấp, thời gian
chuyển gần như tức thời, một người có thể gửi đồngthời cho nhiều người khác,
có thể gửi kèm tập tin…
1 Thư điện tử là gì?
Thư điện tử Là dịch vụchuyển thư dưới dạng sốtrên mạng máy tính
thông qua các hộp thư điện tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thư điện tử
Trang 38Năng lực cần đạt được: HS hình dung được việc trao đổi thông tin qua thư điện tử.
Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin
sgk
Gv: Em hãy quan sát hình dưới
đây và mô tả lại quá trình gửi
Gv: Việc gửi và nhận thư điện tử
cũng được thực hiện tương tự
như gửi thư truyền thống.Muốn
thực hiện được quá trình gửi thư
thì người gửi và nhận cần phải
có cái gì?
Gv: Quan sát hình dưới đây và
mô ta quá trình gửi một bức thư
điện tử?
Internet M¸y chñ th ®iÖn tö M¸y chñ th ®iÖn tö
1 Người bỏ thư đã có địachỉ chính xác của ngườinhận
vào thùng thư
2 Nhân viên bưu điện tại
Hà Nội tập hợp mọi thưcần gửi vào thành phố HồChí Minh
3 Thư được chuyển vàothành phố Hồ Chí Minhqua hệ thống vận chuyểncủa bưu điện
4 Nhân viên bưu điện tạithành phố Hồ Chí Minhchuyển đến tay ngườinhận
Hs: phải có một tài khoản
điện tử để có địa chỉ gửi
Internet M¸y chñ th ®iÖn tö M¸y chñ th ®iÖn tö
Ng ê i nhËn
Ng ê i göi Göi th
NhËn th
Hoạt động 3: Củng cố
Hãy mô tả lại hệ thống hoạt động của thư điện tử Mô hình này có điểm gì giống và khác
Giáo viên: Puih Suen - 38- Năm học: 2016 -2017
Trang 39với mô hình chuyển thư truyền thống?
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Học kĩ phần nội dung đã học, Xem trước mục 3: Mở tài khoản, gửi và nhận thưđiện tử
- Làm bài tập 1, 2 trang 40 SGK
Bài 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được một số dịch vụ của Internet về thư điện tử và tìm kiếm
thông tin
2 Kĩ năng:
- Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới.
- Xem, soạn và gửi thư điện tử
- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin.
Trang 403 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng
Internet
4 Phát triển năng lực:
- HS có khả năng tạo tài khoản, mở tài khoản thư điện tử
- HS có khả năng nhận và gửi thư điện tử
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, ĐDHT máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thư điện tử là gì? Cho biết ưu điểm của việc sử dụng thư điện tử so với thư truyền thống
- Hãy mô tả lại hệ thống hoạt động của thư điện tử?
3 Giảng bài mới:
Ở bài học hôm trước các em đã đươc biết thế nào là thư điện tử và hệ thong thư điện tử Trong bài học hôm nay chung ta sẽ đi tìm hiểu tiếp về cách Mở tài
khoản, gửi và nhận thư điện tử
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Mở tài khoản thư điện tử?
Năng lực cần đạt được: HS có khả năng tạo tài khoản, mở tài khoản thư điện tử
Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin
SGK
Gv: Để có thể gửi/nhận thư điện
tử, trước hết ta phải làm gì?
Gv: Có thể mở tài khoản thư
điện tử miễn phí với nhà cung
cấp nào mà em biết?
Gv: Sau khi mở tài khoản, nhà
cung cấp dịch vụ cấp cho người
dùng cái gì?
Gv: cùng với hộp thư , người
dùng có tên đăng nhập và mật
khẩu dùng để truy cập thư điện
tử Hộp thư được gắn với một
địa chỉ thư điện tử?
Gv: Một hộp thư điện tử có địa
- Nhà cung cấp dịch vụ
sẽ cung cấp 1 hộp thưđiện tử trên máy chủđiện tử
- Cùng với hộp thư ,người dùng có tên đăngnhập và mật khẩu dùng
để truy cập thư điện tử
- Hộp thư được gắn vớimột địa chỉ thư điện tử
có dạng: <Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ