1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 16 (L4)

49 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4
Tác giả Nguyễn Thị Quyên
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 554,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của -HS nghe giới thiệu.. +Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng -Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp đọc thầm, theo dõi và tìm giọng đọc.. Giớ

Trang 1

-Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số.

- Giải toán có lời văn

- Bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1,2), bài 2

-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập số

2sgk tr 82, đồng thời kiểm tra vở bài

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

-HS nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2phép tính, cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàoVBT

- HS đọc đề bài

Trang 2

-Muốn biết trong cả ba tháng trung

bình mỗi người làm được bao nhiêu

sản phẩm chúng ta phải biết được gì ?

nào sai và sai ở đâu ?

-GV giảng lại bước làm sai trong bài

- … chia tổng số sản phẩm cho tổng sốngười

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàoVBT

Tóm tắt

Có : 25 người Tháng 1 : 855 sản phẩm Tháng 2 : 920 sản phẩm Tháng 3 : 1350 sản phẩm

1 người 3 tháng : … sản phẩm

Bài giải

Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là

855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm)Trung bình mỗi người làm được là

3 125 : 25 = 125 (sản phẩm)Đáp số : 125 sản phẩm

17-Phép tính b thực hiện đúng, phép tính a sai.Sai ở lần chia thứ hai do ước lượng thươngsai nên tìm được số dư là 95 lớn hơn số chia

67 sau đó lại lấy tiếp 95 chia cho 67, làmthương đúng tăng lên thành 1714

****************************************

KÉO CO I.Mục tiêu:

Trang 3

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ:Thượng võ , giữa ,

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154

*Hs: Sgk

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

" Tuổi ngựa " và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1Hs đọc toàn bài.Gv chia đoạn.

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài lần 1 GV ghi bảng tiếng, từ khó,

luyện, sửa lỗi phát âm cho Hs (như yêu

cầu).HD đọc câu dài:

+Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế Võ ,

tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức kéo co giữa

nam và nữ Có năm / bên nam thắng , có

năm / bên nữ thắng "

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài lần 2,Giải nghĩa từ khó (cuốn chiếu theo

đoạn): thượng võ , giáp.

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài lần 3(trôi chảy, mạch lạc)

-2 HS đọc thành tiếng

Trang 4

+Nhấn giọng những từ ngữ: thượng võ, nam

nữ, đấu tài, đấu sức, rất là vui, ganh đua, hò

reo, khuyến khích, chuyển bại thành thắng,

nổi tiếng,không ngớt lời

+ Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp

đọc thầm, theo dõi và tìm giọng đọc

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

( Đoạn 2: Hội làng xem hội.)

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn và

cả bài văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS -Tổ

chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Nêu Nd chính của bài.

-Hỏi: Trò chơi kéo co có gì vui ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,trả lời câu hỏi

+ Phần đầu bài văn giói thiệu cáchchơi kéo co

- Kéo co phải có hai đội và số ngườihai đội thường là bằng nhau , thànhviên mỗi đội ôm chặt lưng nhau ,

-Cách thức chơi kéo co -2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi và trảlời câu hỏi

- Đoạn 2 giới thiệu về cách thứcchơi kéo co ở làng Hữu Trấp + Cuộc kéo co ở Làng HỮu Trấp rấtđặc biệt so với cách thức thi thôngthường

-Cách chơi kéo co ở làng HữuTrấp

+ Lắng nghe và nhắc lại 2 HS -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi

- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn

-2 HS nhắc lại

-3 em tiếp nối nhau đọc (như đãhướng dẫn)

-HS luyện đọc theo cặp -3 - 5 HS thi đọc toàn bài

- Bài tập đọc giới thiệu kéo co làmột trò chơi thú vị và thể hiện tinhthần thượng võ của người Việt Nam

Trang 5

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ " Hội làng Hữu Trấp đến chuyển bại thành

thắng " trong bài Kéo co .

- Làm đúng BT 2 ( a/b)

- Rèn KN viết chính tả

- Gd Hs ý thức viết đúng, viết đẹp

- HS KT: Rèn viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ

*GDKNS: lắng nghe tích cực, quản lí thời gian

*KTDH: viết tích cực, công đoạn, động não

II Đồ dùng dạy học:

* Gv: Giấy khổ to và bút dạ

* Hs: Sgk

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

Tàu thuỷ , thả diều , nhảy dây , ngã

ngữa , ngật ngưỡng , kĩ năng

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ

nghe, viết đoạn văn trong bài văn " Kéo

co " và làm bài tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Hỏi: +Cách chơi kéo co ở làng Hữu

+Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấpdiễn ra giữa nam và nữ Cũng có nămnam thắng , cũng có năm nữ thắng

-Các từ : Hữu Trấp , Quế Võ , Bắc Ninh ,

Tích Sơn , Vĩnh Yên , Vĩnh Phúc , ganh đua , khuyến khích , trai tráng ,…

-HS viết chính tả

- Chữa bài

Trang 6

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng.

- HS đọc các câu văn vừa hồn chỉnh

3 Củng cố – dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn

miêu tả một đồ chơi hay một trị chơi

mà em thích và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận khi làm xong cửđại diện các nhĩm lên dán phiếu củanhĩm lên bảng

-Bổ sung những từ mà nhĩm bạn chưa

- 2 HS đọc lại phiếu

b/ Đấu vật - nhấc - lật đật

- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu cĩ )

- Thực hiện theo giáo viên dặn dị

II.Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh nơi tập

- Phương tiện: 1 còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch để tập đi theo vạch kẻ thẳng vàdụng cụ phục vụ cho chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung, yêu

cầu

- Chạy chậm theo hàng dọc

- Đứng tại chỗ làm động tác xoay các

6-10’

1,2’

1’1,2’

Trang 7

khớp để khởi động

- Trò chơi: “Chẵn lẻ”

2. Phần cơ bản :

a Bài tập RLTTCB:

- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng

2 tay dang ngang

b Trò chơi vận động:

Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức”

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát, thả lỏng

- GV cùng hs hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá

- GV giao bài tập về nhà ôn luyện

RLTTCB đã học ở lớp 3

2’18-22’

12-14’

6,7’

5,6’4-6’

1’

1’

2 lần5-6 lần

- Thực hiện đđược phép chia cho số cĩ 2 chữ số trong trường hợp cĩ chữ số o ở thương

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 9450 : 35 (trường hợp cĩ chữ

số 0 ở hàng đơn vị của thương)

-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS

-HS nêu cách tính của mình

Trang 8

-GV nên nhấn mạnh lần chia cuối cùng 0

chia 35 được 0, viết 0 vào thương bên phải

hay phép chia có dư ?

-GV nên nhấn mạnh lần chiathứ hai 4

chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên phải

-Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày lời giải

của bài toán

-Là phép chia hết vì trong lần chiacuối cùng chúng ta tìm được số dư là

0

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp

-HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làmbài vào VBT

97200: 72 = 1350 ( lít )

Trang 9

-GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS

Bài 3(HS khá, giỏi)

-Gọi HS đọc đề bài

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-Muốn tính được chu vi và diện tích của

mảnh đất chúng ta phải biết được gì ?

-Bài toán cho biết những gì về cạnh của

mảnh đất ?

-Em hiểu như thế nào là tổng hai cạnh

liên tiếp ?

-GV vẽ một hình chữ nhật lên bảng và

giảng hai cạnh liên tiếp chính là tổng của

một cạnh chiều dài và một cạnh chiều rộng

-Ta có cách nào để tính chiều rộng chiều

dài mảnh đất ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- … tổng của chiều dài và chiều rộng

-Biết tổng và hiệu của chiều dài vàchiều rộng nên ta

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

-HS lắng nghe và thực hiện

*******************************

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI , TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:

- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT 1 )

- Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

Trang 10

-Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt 2

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn

thành phiếu và giới thiệu với các bạn

một số trò chơi mà em biết

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng , các nhóm khác nhận xét , bổ

sung

+Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về

cách thức chơi của một trò chơi mà em

biết ?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

để tìm từ , nhóm nào xong trước lên dán

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổithảo luận hoàn thành bài tập trongphiếu

Rèn luyện sứcmạnh

Kéo co , vật

Rèn luyện khéoléo

Nhảy dây , lòcò,

Rèn luyện trí tuệ Cờ tướng , xếp

hình

+Lò cò : Dùng một chân vừa nhảy , vừa

di chuyển một hòn sỏi , mảnh sành hay gạch vụn , trên những ô vuông kẻ trên mặt đất

+Xếp hình : Xếp những hình bằng gỗ

hoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhau thành những hình khác nhau (người , ngôi nhà ,ô tô )

Chơivớilửa

Ở chọnnơichơichọnbạn

Chơidiềuđứtdây

Chơidao cóngàyđứttay

Làm mộtviệcnguy

+

Trang 11

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo

kết luận lời giải đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Liều lĩnh

ắt gặp taihoạ

+

Phải biếtchọn bạn, chọnnơi sinhsống

+

-1 HS đọc thành tiếng

+2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lờicâu hỏi

- Tiếp nối 3 cặp phát biểu , bổ sung

a/ Em sẽ nới với bạn : Ở chọn nơi ,

chơi chọn bạn Cậu nên chọn bạn mà

chơi

- b/ Em sẽ nói : " Cậu hãy xuống ngay đi

! Đừng có mà " chơi với lửa như thế ! "

- c / Em sẽ nói với bạn : " chơi dao có

ngày đứt tay " đấy

-Tiếp nối nhau phát biểu

- Gd hs biết yêu quí và giữ gìn đồ chơi của mình và của bạn

- GDKNS: lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác

- KTDH: động não, công đoạn, đặt câu hỏi

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện

các em đã được đọc hay được nghe có

nhân vật là những đồ chơi của trẻ em

hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

( mỗi học sinh chỉ kể một đoạn )

-Gọi 1 HS nhận xét bạn kể

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Tiết trước các em đã giới thiệu với các

bạn đồ chơi của mình

-Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi

kể những câu chuyện về đồ chơi của em

hoặc của bạn em

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch các từ : đồ chơi của các em , của

các bạn Câu chuyện mà các em phải kể

là câu chuyện có thật , nghĩa là liên

quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn

em Nhân vật kể chuyện là em hoặc bạn

em

a/ Gợi ý kể chuyện :

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý và

mẫu

+ Hỏi : + Khi kể em nên dùng từ xưng

hô như thế nào ?

- Hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi

+Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp

GV khuyến khích học sinh dưới lớp

theo dõi , hỏi lại bạn về nội dung , các

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Khi kể chuyện xưng tôi , mình

+ Em muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện vì sao em có con búp bê biết bò , biết bay

+ Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về con thỏ nhồi bông của em + Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về chú siêu nhân mang mặt nâu ,

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa truyện và chữa cho nhau

-3 đến 5 HS thi kể

Trang 13

sự việc , ý nghĩa của truyện

- Hs biết chia cho số có 3 chữ số

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép chia

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vàoVBT

Trang 14

của bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết cần tất cả bao nhiêu hộp, loại

mỗi hộp 160 gói kẹo ta cần biết gì trước ?

-Thực hiện phép tính gì để tính số gói kẹo

?

-GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán

-GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Các biểu thức trong bài có dạng như thế

-HS nhận xét sau đó hai HS ngồi cạnh

nhau đổi cheo vở để kiểm tra bài củanhau

-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

-Tính giá trị của các biểu thức theo 2cách

- … là một số chia cho một tích

- lấy số đó chia lần lượt cho các thừa

số của tích -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện tính giá trị một biểu thức, cả lớplàm bài vào VBT

**********************************

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể.

- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn( BT1 mục III ); biết đặt một vài câu kể để kể,

tả, trình bày ý kiến (BT2)

- Rèn KN kể chuyện mạnh dạn, tự tin

- Gd Hs yêu quí và giữ gìn đồ chơi của mình

- GDKNS: Giao tiếp, hợp tác, đặt mục tiêu.

- KTDH: Công đoạn, giao nhiệm vụ, động não

Trang 15

III Hoạt động trên lớp:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả

lời câu hỏi

- Hãy đọc câu được gạch chân ( in đậm )

trong đoạn văn trên bảng

+ Câu nhưng kho báu ấy ở đâu ? là kiểu

câu gì ? Nó được dùng để làm gì ?

- Cuối câu ấy có dấu gì ?

-Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh

câu hỏi trên bảng

Bài 2 :

-Hỏi: + Những câu còn lại trong đoạn văn

dùng để làm gì ?

- Cuối mỗi câu ấy có dấu gì ?

+Những câu văn mà các em vừa tìm được

dùng để giới thiệu , miêu tả hay kể lại một

sự việc có liên quan đến nhân vật Bu ra

-ti - nô

Bài 3 :

-Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề

- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng

Ba - ra - ba uống rượu đã say Vừa hơ bộ

râu lão vừa nói :

+Câu văn " nhưng kho báu ấy ở đâu ?

" là kiểu câu hỏi , nhằm mục đích hỏi + Cuối câu có ghi dấu chấm hỏi

+ Kể lại sự việc liên quan đến Bu ra

-ti - nô Chú người gỗ được bác Rùa tốt

bụng Toóc - ti - la tặng cho chiếc khoá vàng để mở một kho báu

+ Cuối mỗi câu có dấu chấm + Lắng nghe

- Một HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận + Tiếp nối phát biểu bổ sung + Kể về Ba - ra - ba

+ Kể về Ba - ra - ba + Nêu suy nghĩ của Ba - ra - ba

Trang 16

vào cái lò sưởi này

cho từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng

- Chiều chiều trên bãi thả , đám trẻ mục

đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm

- Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn

lên trời

- Tiếng sáo diều vi vu , trầm bổng

- Sáo đơn rồi ráo kép , sáo bè như gọi

thấp xuống những vì sao sớm

+ Câu kể dùng để : kể , tả hoặc giớithiệu về sự vật , sự việc , nói lên ý kiếnhoặc tâm tư , tình cảm của mỗi người + Cuối câu kể có dấu chấm

-2 HS đọc thành tiếng

-Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Con mèo nhà em màu đen tuyền

* Mẹ em hôm nay đi công tác

* Em rất yêu quý bạn Lan

* Tình bạn thật thiêng liêng và cao quí

+ Tả tiếng sáo diều + Nêu ý kiến nhận định

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung -Yêu

cầu HS tự làm bài

-Gọi HS trình bày trước lớp

-Nhận xét , sửa lỗi , diễn đạt và cho

+ Ví dụ : a/ Sau mỗi buổi học , em

thường giúp mẹ nấu cơm Em cùng mẹ nhặt rau , gấp quần áo

-Lắng nghe

Trang 17

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

- Dựa vào dàn ý đã lập( TLV tuần 15), viết được một bài văn miêu tả đồ chơi emthích với 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Rèn KN làm văn miêu tả

- Gd Hs yêu quí và giữ gìn đồ chơi của mình

- GKNS: lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác

- KTDH: Giao nhiệm vụ, công đoạn, viết tích cực

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:

- Chuẩn bị dàn ý từ tiết trước

* Hs: Sgk

- Chuẩn bị dàn ý từ tiết trước

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài giới thiệu về lễ hội

hoặc hoặc trò chơi của địa phương mình

- Hãy đọc mở bài của em ?

- Gọi HS đọc thân bài của mình

+ Em chọn kết bài theo hướng nào ?

+ Hãy đọc phần kết bài của em ?

c Viết bài

- Yêu cầu HS tự viết bài vào vở

- GV thu , chấm một số bài và nêu nhận

Trang 18

-Dặn HS về nhà HS nào cảm tháy bài

của mình chưa tốt thì về nhà viết lại và

nộp vào tiết học tới

-Dặn HS chuẩn bị bài sau - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo

viên

***********************************

Chiều:

Tiết 1: LUYỆN TOÁN

LUYỆN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ;

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Người ta phải dùng 264 chuyến xe để chở

hết 924 tấn hàng Hỏi trung bình mỗi chuyến

-HS nêu yêu cầu bài tập

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào bảng con lần lượt từng phép tính

Trang 19

xe chở được bao nhiêu tạ hàng?

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết mỗi chuyến xe chở được bao

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- HD hs tìm hiểu đề bài và làm bài vào vở

Bài giảiĐổi 924 tấn hàng = 9240 tạ hàngTrung bình mỗi chuyến xe chở được sốhàng là:

9240 : 264 = 35 (tạ) Đáp số : 35 tạ hàng

-HS đọc

240 : X phải là phép tính chia hết-X là các số tròn chục có hai chữ số ,

240 : X < 6 Bằng phương pháp thử chọn ta tìmđược X = 60 hoặc 80

- HS lắng nghe và thực hiện

***********************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP CÂU KỂ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Thế nào là câu kể? Cuối câu kể dùng dấu

gì?

- HS lên bảng trả lời

Trang 20

- Đặt 2 câu kể.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1 : Đọc đoạn văn sau đây và tìm hiểu

xem cả đoạn có mấy câu kể, mỗi câu kể sự

việc gì?

“Hàng trăm mẫu ngô xanh rờn như những

dải lụa màu lá mạ Trên sườn đồi, những

nương sắn, nương bông nằm thoai thoải

Từng rừng cà phê mơn mởn đang hẹn mùa

sai quả Hàng ngàn trâu bò lốm đốm đen,

vàng in hình trên bãi cỏ non.”

Bài 2 :

HS nêu yêu cầu BT

- HD học sinh làm bài vào vở

Đặt câu kể:

-Nhằm tả một cảnh( một vật)

-Nhằm kể một sự việc về người

Bài 3.Ghép lại đoạn văn sau đây và ngắt

thành từng câu kể (dùng dấu chấm câu và

viết hoa chữ cái đầu câu)

“ Thế rồi mùa xuân mong ước đã đến (.)

Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng,

hoa huệ sực nức bốc lên(.) Troong không

khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh

lẽo(.) Trong không khí bây giờ đầy hương

thơm và ánh nắng mặt trời.”

Bài 4.(Dành cho HS khá, giỏi)

Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về lớp học

của mình

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung -Yêu

cầu HS tự làm bài

-Gọi HS trình bày trước lớp

-Nhận xét , sửa lỗi , diễn đạt và cho điểm

Trang 21

Tiết 3: LUYỆN TIẾNG VIỆT

LUYỆN TLV: LUYỆN TẬP VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.Mục tiêu:

- Viết được một bài văn miêu tả đồ chơi em thích với 3 phần: Mở bài, thân bài, kếtbài

- Rèn KN làm văn miêu tả

- Gd Hs yêu quí và giữ gìn đồ chơi của mình

- GKNS: lắng nghe tích cực, giao tiếp.

- KTDH: Giao nhiệm vụ, , viết tích cực

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:

- Chuẩn bị dàn ý từ tiết trước

* Hs: Sgk

- Chuẩn bị dàn ý từ tiết trước

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài

* Lưu ý: Tả đồ chơi khác với bài đã

-Dặn HS về nhà HS nào cảm tháy bài

của mình chưa tốt thì về nhà viết lại và

nộp vào tiết học tới

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-2 HS thực hiện

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 22

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 41535 : 195 (trường hợp chia

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp

-HS nêu cách tính của mình

-Là phép chia có số dư là 5

Trang 23

-GV cho HS tự tóm tắt và giải bài toán

-GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập trong vở bài và

chuẩn bị bài sau

-Đặt tính và tính

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS thực hiệnmột phép tính, cả lớp làm bài vàobảng

-HS nhận xét, sau đó hai HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

-Tìm X

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một phần , cả lớp làm bài vàoVBT

Tóm tắt

305 ngày : 49 410 sản phẩm

1 ngày : …… sản phẩm

Bài giảiTrung bình mỗi ngày nhà máy sảnxuất được số sản phẩm là:

49410 : 305 = 162 ( sản phẩm )Đáp số : 162 sản phẩm

- HS lắng nghe và thực hiện

*********************************

Tiết 2: LUYỆN TOÁN

LUYỆN GIẢI TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG.

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

Trang 24

Bài 1: Người ta mở vòi nước chảy vào bể.

Biết rằng 65 phút đầu vòi chảy được900l

và 70 phút sau vòi chảy được 1125l nước.

Hỏi trung bình mỗi phút vòi chảy vào bể

được bao nhiêu lít nước?

- HD hs phân tích bài toán

- Bài toán thuộc dạng gì?

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài 2

Một mảnh đất HCN có tổng độ dài hai

cạnh liên tiếp là 146 m., biết rằng chiều dài

hơn chiều rộng là 36 m Tính diện tích

mảnh đất đó

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- HD hs phân tích bài toán, nhận dạng bài

-HS đọc bài toán-Hs phân tích bài toán

Tóm tắtChiều rộng:

146m

Ngày đăng: 31/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - Giáo án tuần 16 (L4)
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 5)
Bảng  ,  các   nhóm  khác   nhận  xét     ,  bổ - Giáo án tuần 16 (L4)
ng , các nhóm khác nhận xét , bổ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w