II.Đồ dùng dạy học: III.Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1/ 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở - Cho HS[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011 TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung bài: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các CH trong SGK)
GDKNS::
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi HS kiểm tra bài trước.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
- GVsửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc toàn bài.
* Tìm hiểu bài:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào?
+ Vì sao chú Đất lại ra đi?
+ Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại?
+ Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng
cho điều gì?
+ Em hãy nêu nội dung chính của câu
truyện?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đọc câu chuyện theo vai
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 2 HS đọc và TLCH nội dung
- Lắng nghe
- 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh + Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS tìm hiểu nghĩa, luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS đọc toàn bài
+ Một chàng kị sĩ bảnh bao, hào hoa, cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trên lầu son và một bên là một chú bé bằng đất sét
+ Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa … + Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê + Ông chê chú nhát
+ Tượng trưng cho gian khổ và thử thách mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
+ Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- 4 em phân vai và tìm cách đọc
- Con người được tôi luyện trong gian nan, thử
Trang 2thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và cứng rắn hơn
- Nghe thực hiện ở nhà
KỂ CHUYỆN: BÚP BÊ CỦA AI?
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên nói được lời thuyết minh cho từng tranh (BT1); bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quí đồ chơi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS kể lạn truyện em đã chứng kiến
hoặc tham gia thể hiện tinh thần vượt khó
2ø Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
1/ GV kể chuyện :
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm
rải, nhẹ nhàng
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ tranh
minh hoạ
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, thảo luận
theo cặp để tìm lời thuyết minh cho tranh
- Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm
- Gọi HS kể lại toàn truyện trước lớp
c/ Kể chuyện bằng lời của búp bê
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế
nào?
- Khi kể phải xưng hô thế nào?
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 2 HS kể trước lớp
- Lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, kết hợp quan sát tranh
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng nội dung, đủ ý vào băng giấy rồi kể trong nhóm
- 3 HS tham gia kể (mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh (2 lượt HS kể theo gợi ý)
+ Kể chuyện bằng lời búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại câu chuyện
- Khi kể phải xưng hô là tôi hoặc tớ, mình
- Đồ chơi cũng là một người bạn tốt của mỗi chúng ta, phải biết giữ gìn, yêu quí đồ chơi
- Về nhà thực hiện
Trang 3BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ GIEO TRỒNG RAU, HOA
I/ Mục tiêu:
- HS biết được đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động
II/ Đồ dùng dạy- học:
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: KT dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu những vật liệu
chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa
- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK Hỏi:
+ Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa
mà em biết?
+ Ở gia đình em thường bón những loại
phân nào cho cây rau, hoa?
+Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu
cầu HS kể các dụng cụ thường dùng để gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa
- GV tóm tắt nội dung chính
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài “Điều kiện
ngoại cảnh của cây rau, hoa”
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS đọc nội dung SGK
- HS kể
- Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh, phân đạm, lân, kali…
- HS lắng nghe
- HS kể: cuốc, cào, xẻng, bình tưới nước,
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: LUYỆN VIẾT: BÀI 12: Đồi Vọng Cảnh
I/ Mục tiêu.
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: Đ, V, C, N, B, T, L,
+ Viết đều nét Bài Đồi Vọng Cảnh với 2 mẫu chứ đứng và nghiêng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
+ Trình bày sạch- đẹp
II/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giáo viên đọc
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết
- Số lượng câu trong đoạn viết
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS) -Học sinh trả lời
+ 4 câu
Trang 4- Các chữ được viết hoa.
3 Tìm hiểu cách viết
- Độ cao của các nhĩm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày
- bài viết được trình bày trên mấy mẫy chữ viết
- Mỗi mẫu viết bao nhiêu lần?
5 ) Luyện viết các chữ hoa
Mẫu đứng
Đ, V, C, N, B, T, L,
Đồi Vọng Cảnh,song Hương, ngự Bình, Mẫu
nghiêng
Đ, V, C, N, B, T, L, Đồi Vọng Cảnh,song Hương, ngự Bình
5 Viết bài
6 Nhận xét bài viết
+ 7 chữ hoa Đ, V, C, N, B, T, L,
,
-Học sinh trả lời
+ HS thực hành
+ HS lắng nghe + HS Viết nháp
+ Học sinh viết bài
TIẾNG VIỆT: ƠN LUYỆN CHỦ ĐIỂM: TIẾNG SÁO DIỀU (Tiết 1 – T14)
I/ Mục tiêu:
- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Chú lính dũng cảm, hiểu ND chuyện và làm được BT2
- Biết đặt được câu hỏi cho bộ phận in đậm BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc truyện: Chú lính dũng cảm.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khĩ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại tồn bài
- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhĩm 5 em
- Gv nhận xét nhĩm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng
nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm GV nhận xét,
chấm chữa bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Các nhĩm tự đọc theo nhĩm
- Các nhĩm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhĩm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Vì thiếu chì, chú chỉ cĩ một chân b) Một cơn giĩ hất chú xuống đường
c) Hai cậu bé
d) Một con chuột cống
e) Dùng để khẳng định
Trang 5Bài 3: Hướng dẫn cho HS thực hiện đặt câu
hỏi
- Gọi 1 HS lên bảng, cho HS làm vào vở.
- GV nhận xét, chấm chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
g) Dùng để hỏi
3/ 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét sửa bài
a) Ai xuống tìm chú?
b) Các chú ấy thế nào?
c) Khi nào chị giúp việc đến dọn căn buồng?
d) Chú lính chì đúc cuối cùng chỉ có một chân
vì sao?
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T14) I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, nhân với số có ba chữ số
- Vận dụng được tính chất một tổng (hiệu) chia cho một số trong thực hành tính, tính nhanh và
giải bài toán lời văn có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS nhắc lại tính chất một tổng (hiệu)
chia cho một số
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS đọc đề toán, hướng dẫn HS
phân tích bài toán
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 5: Hướng dẫn cho HS quan sát phép tính
để tìm cách điền
- Gọi HS nêu kết quả GV nhận xét, chữa bài
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
1/ 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
a) (36 + 54):9 = 90:9 (36 + 54) : 9 = 36:9 + 54:9
= 10 = 4 + 6 = 10 2/ 2 HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm
vào vở
- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo
3/ HS đọc đề và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
5/ HS thực hiện rồi nêu, lớp nhận xét chữa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày22 tháng 11 năm 2011 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục tiêu:
Trang 6- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn
và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, 4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
Cho ví dụ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV nhận xét chấm chữa bài, kết luận
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nội dung bài này yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở BT3
Bài 5:- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm.
Thế nào là câu hỏi?
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn, chuẩn bị bài sau
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
1/ 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS trao đổi đặt câu và sửa cho nhau
a/ Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất?
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b/ Trước giờ học các em thường làm gì?
- Các em thường làm gì trước giờ học?
3/ 1 HS đọc thành tiếng
+ Gạch chân các từ nghi vấn
a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ?
4/ 1 HS đọc thành tiếng
- Các từ nghi vấn: có phải - không?
Phải không? - à?
5/ Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết
- Nghe thực hiện ở nhà
LỊCH SỬ: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.Mục tiêu:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XVI nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
- HSKG biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây doing đất nước: Chú ý xây doing lực lượng quân đôi, chăm lo bảo vệ đê điều khuyến khích nông dân sản xuất
II.Chuẩn bị: - PHT của HS.
- Hình minh hoạ trong SGK
Trang 7III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt
- Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phòng tuyến
sông Cầu
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
*.Giới thiệu:
*Hoạt động cá nhân
- Cho HS đọc SGK từ: “ Đến cuối TK XII
….nhà Trần thành lập” và TLCH:
+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nào?
+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế
nhà Lý như thế nào?
* GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
*Hoạt động nhóm:
- Yêu cầu HSđọc SGK, điền dấu chéo vào ô
trống: chính sách nào được nhà Trần thực hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến
nông sứ, Đồn điền sứ
Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến
đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin
Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện,
xã
Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì
tham gia chiến đấu
* Hoạt động cả lớp:
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua với quan và vua với dân dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
3.Củng cố- Dặn dò:
- Cho 3 HS đọc bài học trong khung
-Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố,
xây dựng đất nước
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà
Trần và việc đắp đê”
- HS đọc và nêu được các ý chính diễn biến của cuộc chiến sông Cầu
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc
-HS suy nghĩ trả lời
- Lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và trả lời
- HS khác nhận xét
-HS đọc bài học và trả lời câu hỏi
- HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)
- HSKG có thể làm BT1 (dòng 3); BT3
Trang 8II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Gọi HS kt bài tiết trước.
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
- Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép
chia
- Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào?
- Cho HS thực hiện phép chia
- Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay
phép chia có dư?
* Phép chia 230 859 : 5
- GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5,
yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia
này
- Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay
phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
c/ Luyện tập - thực hành:
Bài 1: (HS KG làm thêm dòng 3)
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm
Tóm tắt
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng
Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài
- Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo?
- Một hộp có mấy chiếc áo?
- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu
chiếc áo ta phải làm phép tính gì?
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS thực hiện, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc phép chia
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- Vậy 128 472 : 6 = 21 412
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
- HS đặt tính và thực hiện phép chia, 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
1/ 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở
2/ HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít ) Đáp số: 21435 lít
3/ HS đọc đề bài toán
- Có tất cả 187250 chiếc áo
- 8 chiếc áo
- Phép tính chia 187250 : 8
- HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
- Nghe thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b
Trang 9II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Đọc cho HS viết một số từ khó
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp
như thế nào?
+Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- GV theo dõi nhận xét, biểu dương
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS làm vào vở rồi chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nghe –viết, nhận xét sửa bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo rất đẹp: cổ cao, tà loe, mép áo nền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm
- Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu ,…
- HS nghe viết bài vào vở
- HS soát lỗi chữa lỗi
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và cử đại diện các nhóm lên bảng thi tiếp sức điền từ
xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ
3/ Hoạt động nhóm
- sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sảng láng
- Xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mượt
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải, phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
- Hiểu nội dung bài: Chú Đất nung nhờ dám nung mình trong lửa trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK)
GDKNS:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK
III Hoạt động trên lớp:
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KTBC: Gọi HS đọc phần 1.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
bHướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Gọi một em đọc chú giải
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi một HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
TLCH:
+ Kể lại tai nạn của hai người bột?
+ Đất Nung đã làm gì khi gặp hai người bột
bị nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước
cứu hai người bột?
+ Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung
có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đặt tên khác cho câu chuyện
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc theo
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và khuyến khích
học sinh kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Hai người bột đến tìm công chúa + Đoạn 2: Gặp công chúa chạy trốn
+ Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột lại
+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc tìm hiểu TLCH : + Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh rất buồn chán Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúa vào ống cống
+ Khi thấy hai người bột gặp nạn chú liền nhảy xuống , vớt họ lên bờ phơi nắng
+ Vì Đất nung đã được nung trong lửa , chịu được nắng mưa,nên không sợ nước
+ Câu nói muốn khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà không chịu rèn luyện mình
- Tiếp nối nhau đặt tên
- 4 HS tham gia đọc chuyện
- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
- Luyện đọc trong nhóm 4 HS rồi thi đọc
+ Câu chuyện khuyên mỗi chúng ta: Muốn trở thành người có ích, phải biết rèn luyện không
sợ gian khổ, khó khăn
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận chia một tổng (hiệu) cho một số