2/ KÜ n¨ng: - Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học bài Phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong VB.. - VËn dông vµo viÖc viÕt bµi v[r]
Trang 1Ngày soạn: /2010 Ngày giảng:
Tiết 49: Bài toán dân số
I Mức độ cần đạt.
1/ Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2/ Kĩ năng:
- Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học bài Phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu,
nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong VB
- Vận dụng vào việc viết bài văn TM
3/ Thái độ:
Nhận thức được mối nguy hại của sự gia tăng DS từ đó có thái độ nghiêm túc trong việc tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện chính sách dân số và KHHGĐ của Đảng và nước
B Chuẩn bị
- Tranh ảnh về hậu quả của việc bùng nổ dân số
- Số liệu về tình hình dân số của Viêt Nam và thế giới
III Tổ chức dạy và học
1.Bước 1 ổn định tổ chức
2.Bước 2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy trình bày những tác hại của thuốc lá và hạnh động của chúng ta
- Nêu nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận và thuyết minh các vấn đề trong văn bản
3.Bước 3 Bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Thời gian dự kiến: 2phút
- Phương pháp: Phương pháp thuyết trình
- Kĩ thuật: Thuyết trình:
Hoạt động 2: Hoạt động tri giác
- Thời gian dự kiến: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp…
- Kĩ thuật: Những mảnh ghép, động não…
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Ghi chú
- Cần đọc văn bản với giọng
điệu như thế nào cho phù hợp?
* Y/ c HS đọc VB
- Nêu phương thức biểu đạt của
văn bản
- Hãy chỉ ra bố cục của văn
bản?
- Phát hiện giọng
điệu: giọng nhẹ nhàng mang tính chất thuyết phục
- 1 hs đọc
- Trả lời
- Xác định bố cục VB
I Đọc – chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
+ Xuất xứ:
- Tác giả: Thái An
- Trích trên báo GD và thời
đại CN số 28 , 1995
+ Phương thức biểu đạt:
- Nghị luận kết hợp tự sự thuyết minh
+ Bố cục: 3phần
- nêu vấn đề: Bài toán dân số
và kế hoạch hoá như đã đặt
ra từ thời cổ đại
- trình bày vấn đề
- Kêu gọi: cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số
Đó là con đường tồn tại của
Trang 2loài người
Hoạt động 3: Hoạt động phân tích
- Thời gian dự kiến: 30 phút
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Ghi chú
* Y/ c HS quan sát phần 1
-Em hiểu thế nào là sáng mắt
ra?
-Tác giả đã sáng mắt ra về điều
gì?
- Em hiểu thế nào là vấn đề dân
số và kế hoạch hoá gia đình?
- Khi nói sáng mắt ra là người
đọc muốn điều gì ở người đọc?
- Em có nhận xét gì về cách nêu
vấn đề của đoạn văn? Cách diễn
đạt đó có tác dụng gì?
- Để làm rõ vấn đề, trong phần
thân bài tác giả đã trình bày
những ý gì?
- Em hãy kể lại câu chuyện kén
rể thời cổ đại
- Câu chuyện ấy có vai trò như
thế nào trong việc làm nổi bật
vấn đề chính mà tác giả muốn
nói tới?
- Hãy tóm tắt bài toán dân số
khởi điểm từ câu chuyện trong
kinh thánh?
- Các tính toán trên có tác dụng
gì trong việc trình bày vấn đề
và tác động tới người đọc?
-Tác giả đã sử dụng phương
pháp thuyết minh nào để trình
bày khả năng sinh sản của
người phụ nữ
- Phương pháp ấy giúp tác giả
đạt được mục đích gì?
- Những nước có tỉ lệ sinh con
nhiều thuộc các châu lục nào?
Em biết gì về tình hình kinh tế
văn hoá ở các châu lục này?
-Theo em ở Viêt Nam , những
quan niệm nào hiện nay còn tồn
tại đã dẫn đến tình trạng sinh
đẻ vỡ kế hoạch
- Đọc lướt phần 1
- Hiểu rõ về một vđề
mà trước đây còn mơ
hồ
- Trả lời
- là số người sinh sống trong một lãnh thổ; gia tăng dân số ảnh hưởng
đến tiến bộ xã hội;
KHHGĐ là những biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số
- Trả lời
( đưa ra một giả định và thái độ của tác giả đối với giả định đó…)
- Trả lời: 3 ý
- Kể lại câu chuyện
- đó là tiền đề để so sánh ngầm giúp người
đọc liên tưởng và hình dung được tốc độ gia tăng dân số
- Gây hứng thú cho người đọc
- Trình bày
- Làm cho người đọc tin , hiểu tốc độ gia tăng dân số
- Trả lời
- Trả lời
- Liên hệ thực tế: Châu
á, châu Phi, đói nghèo , lạc hậu, chậm phát triển
II Phân tích
1 Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá
- sáng mắt ra vì bài toán dân số đã có từ thời cổ đại
=> Cách nêu vấn đề nhẹ nhàng, giản dị, thân mật , tình cảm nên gần gũi tự nhiên , dễ thuyết phục và còn tạo sự hấp dẫn cho người đọc
2 Làm rõ vấn đề
a Câu chuyện về bài toán cổ
- Nhà thông thái kén rể cho con gái Ông đưa ra một bài toán để thách đố: …
- Kết quả không có ai đủ số thóc để lấy được cô gái vì số thóc quá nhiều, có thể phủ khắp bề mặt trái đất
=> Là tiền đề để tác giả so sánh với sự gia tăng dân số
là theo cấp số nhân công bội
là 2
b Câu chuyện trong Kinh Thánh
- Lúc đầu trái đất chỉ có 2 người: A- đam và E-va
- đến năm 1995 có: 5,63 tỉ người , phát triển theo cấp số nhân công bội là 2 , đã đạt
đến ô thứ 30 của bàn cờ
=> Tốc độ gia tăng dân số nhanh chóng trên trái đất
c.Khả năng sinh sản của người phụ nữ và dự báo tốc
độ tăng dân số
- thống kê của Hội nghị
Trang 3Cai-* Mở rộng vấn đề, nêu một số
câu thành ngữ, mẩu chuyện
thực tế
- Tác giả đã kêu gọi những gì?
Em hiểu như thế nào về lời kêu
gọi đó?
- Em có cảm nghĩ gì về lời kêu
gọi đó?
- Quan niệm sinh con trai để nối dõi tông đường
- Nghe, hiểu
- Quan sát SGK trình bày
- Cá nhân trình bày
rô họp ngày 5-9-1994
=> Cắt nghĩa được vấn đề tăng DS là từ khả năng sinh sản tự nhiên của người PN
- Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của tăng DS
- Cho thấy cái gốc của vấn
đề hạn chế dân số là sinh đẻ
có kế hoạch
3 Lời kêu gọi
- Đừng để…
- Đó là con đường tồn tại hay không tồn tại của chính loài người
=> Nếu cứ để tình hình gia tăng DS theo cấp số nhân thì
đên một lúc nào đó con người sẽ không còn đất để sống
- Hạn chế gia tăng dân số là con đường sống còn của nhân loại
Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
- Em học tập được gì về cách
lập luận của tác giả trong văn
bản?
- Qua văn bản em nhận được
những thông điệp gì?
- Trả lời
- Phát biểu cảm nghĩ
- Trả lời
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- lí lẽ đơn giản, đầy đủ , dễ hiểu có sức thuyết phục
- Vận dụng yếu tố tự sự, các phương pháp thuyết minh một cách nhuần nhuyễn
2 Nội dung
- Gia tăng và bùng nổ dân số là hiểm hoạ cho sự sống còn của con người vì vậy hãy thực hiện kế hoạch hoá dân số
để duy trì sự tồn tại của chính mình Hoạt động 5: Luyện tập
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp:
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân , thảo luận
* Y/c HS đọc phần đọc thêm:
+ Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số? Vì sao?
+ Tại sao nước ta lại tuyên truyền vận động mỗi gia đình chỉ nên có 1 hoặc 2 con?
* Hướng dấn hs học bài Chuẩn bị chương trình địa phương( Sưu tầm các tác giả, tác phẩm viết về HP)
* Tự rút kinh nghiệm
Trang 4Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 50 : Dâu ngoặc đơn và dâu hai chấm
I Mức độ cần đạt.
1/ Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
2/ Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
3/ Thái độ : Nghiêm túc sử dụng đúng ngôn ngữ Tiếng Việt
B Chuẩn bị.
- Gv: Các ví dụ
- Hs: Đọc và tự tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tổ chức dạy và học
1.Bước 1 ổn định tổ chức
2.Bước 2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích cấu tạo và nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép sau:
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
- Lí Bạch (701 – 762) , nhà thơ nổi tiếng đời của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ , quê ở Cam Túc; lúc mới mười lăm tuổi, gia đình về định cư ở làngThanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu ( Tứ Xuyên)
3 Bước 3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
- Phương pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2 phút.
Hoạt Động 2, 3 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
- Phương Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não
- Thời gian : 18 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Ghi chú 1.Tìm hiểu công dụng của
dấu ngoặc đơn
* Y/c HS quan sát VD
- Dấu ngoặc đơn trong các
đoạn trích trên được dùng để
làm gì?
- Nếu bỏ phần trong dấu
ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản
của những đoạn trích trên có
thay đổi không?
- Từ đó hãy nêu công dụng
của dấu ngoặc đơn?
2 Tìm hiểu công dụng của
dấu hai chấm
- Đọc và quan sát các VD
a gthích rõ họ là ai
b giải thích rõ nguồn gốc tên gọi con kênh Ba Khía
- thuyết minh đặc điểm của ba khía
c bổ sung thêm thông tin về năm sinh mất của LB
- Không vì đó là phần chú thích
- Nêu công dụng:
I Dấu ngoặc đơn
1.Ví dụ:
a Đùng một cái, họ ( những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “ chsĩ bảo vệ công lí và tự do”
NguyễnáiQuốc
b Gọi là kênh Ba Khía vì ở
đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía , chúng bám đặc sêt quanh cac gốc cây ( ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
Đoàn Giỏi
2 Ghi nhớ1:
- Dấu ngoặc đơn dùng để
đánh dấu phần chú thích
II Dấu hai chấm
Trang 5- Nêu công dụng của dấu hai
chấm trong các ví dụ?
- Từ đó em hãy nêu công
dụng của dấu hai chấm?
a đánh dấu lời đối thoại
b đánh dấu lời dẫn trực tiếp
c đánh dấu phần giải thích , thuyết minh cho một phần trước đó
- Trình bày công dụng
1.Ví dụ:
a… Tôi phải bảo:
- ……
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
-……
B Người xưa có câu: “ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”
2 Ghi nhớ
- Đánh dấu phần giải thích , thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp,
đánh dấu lời đối thoại
Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố
- Phương pháp : Vấn đáp, giải thích
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
- Thời gian : 18-20 phút
3 Hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 1;2 làm cá nhân
Cho hs quan sát vd
- Yêu cầu hs nêu công dụng
Bài 3; 4; Hướng dẫn hs làm
theo nhóm nhỏ
Bài tập 6: Hướng dẫn hs viết
đoạn văn
- cá nhân phát biểu
- Trao đổi thảo luận trong nhóm nhỏ
- Viết cá nhân
- Đọc trước lớp
- Chỉ rõ chỗ dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn
- Nêu rõ công dụng
III Luyện tập
1;2 Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần:
1a.giải thích nghĩa từ ngữ
1b.thuyết minh về chiều dài của cầu
1c bổ sung thêm
- thuyết minh làm rõ các phương tiện ngôn ngữ
2a giải thích 2b lời đối thoại và thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn 2c thuyết minh cho ý màu sắc nước biển
3.Có thể bỏ dấu : nhưng nghĩa của phần sau không được nhấn mạnh bằng trước
4 Có thể thay đổi dấu : thành dấu ngoặc đơn nhưng phần trong dấu ngoặc đơn sẽ trở thành phần phụ chú thích chứ không phải thành phần chính của câu
- không thay được vì vế sau không thể là phần phụ chú thích
4 Củng cố
- Đọc lại ghi nhớ
- Nêu công dụng của dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang,
5 Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập vào vở
* Tự rút kinh nghiệm
Trang 6-Ngày soạn : -Ngày giảng:
Tiết 51: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
I mức độ cần đạt.
1 Kiến thức:
- Nắm được đề văn TM; - Yêu cầu khi làm một bài văn TM; - Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn TM
2 Kĩ năng:- Xác định yêu cầu của một đề văn TM; - Quan sát nắm bắt được đặc điểm, cấu tạo, nguyên
lí vận hành, công dụng…của đối tượng cần TM; - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một VB TM
2 Thái độ: Nghiêm túc vận dụng các thao tác, kĩ thuật trong tạo lập VB TM
II Chuẩn bị:
- Gv: Chuẩn bị một số đề văn thuyết minh
-Hs: Đọc và tự tìm hiểu nội dung bài học trước khi đến lớp
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Muốn làm văn thuyết minh trước tiên phải làm gì?
- Nêu những phương pháp thuyết minh thường sử dụng
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Thời gian dự kiến: 2phút
- Phương pháp: Phương pháp thuyết trình
- Kĩ thuật: Thuyết trình
Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích các ví dụ, khái quát cách làm bài văn TM)
- Phương Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não
- Thời gian : 20 phút
1 Hướng dẫn hs tìm hiểu đề
văn thuyết minh
* Yêu cầu hs đọc các đề văn
trong SGK
-Đề nêu lên điều gì?
- Đối tượng thuyết minh gồm
những loại nào? Từ đó em có
nhận xét gì về đối tượng trong
các đề văn thuyết minh?
- Dựa vào đâu em biết được
đó là đề văn thuyết minh?
- Từ đó em rút ra nhận xét gì
- Đọc đề văn thuyết minh
+ Giới thiệu thuyết minh
về một đối tượng
+ Đối tượng : con ngưòi,
đồ vật, di tích, con vật, cây cối, món ăn, đồ chơi,
lễ tết
- Dựa vào từ ngữ trong đề:
không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm mà là giới thiệu, thuyết minh
I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
1 Đề văn thuyết minh
a Ví dụ:
Đề 1: Giới thiệu một gương mặt trẻ tuổi của thể thao Việt Nam
Đề 2: Giới thiệu một tập truyện
Đề 3: Giới thiệu về chiếc nón lá VN
Đề 4: Giới thiệu về chiếc áo dài
VN
Đề 5: Thuyết minh về chiếc xe
đạp
Đề 6: Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến
Đề 7: Giới thiệu một di tích , thắng cảnh nổi tiếng ở quê hương em
Đề 8: Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích
Đề 9: Giới thiệu về hoa ngày tết ở VN
Trang 7về phạm vi đối tượng thuyết
minh và yêu cầu về nội dung
thuyết minh
2: Hướng dẫn hs tìm hiểu cách
làm bài văn thuyết minh
- Nêu đối tượng thuyết minh
của bài văn và chỉ ra phần Mở
bài, Thân bài, Kết bài?
- Để giới thiệu về chiếc xe
đạp, bài viết đã trình bày cấu
tạo chiếc xe đạp như thế nào?
+ Gồm mấy bộ phận?
+ Các bộ phận đó là gì?
+ Các bộ phận ấy được giới
thiệu theo thứ tự nào?
+ Có hợp lí không?
+ Vì sao?
- Phương pháp thuyết minh
trong bài là gì?
-Bài văn giúp cho em hiểu như
thế nào về chiếc xe đạp?
- Để làm được điều đó người
viết phải làm gì?
- Từ đó em hãy rút ra bài học
về cách làm bài văn thuyết
minh nói chung?
- Rút ra kết luận chung
- Đọc bài văn thuyết minh
về chiếc xe đạp và trả lời câu hỏi
- Xác định các p2 TM
- Cụ thể, rõ ràng, toàn diện
- người viết phải tìm hiểu
kĩ đối tượng, xác định rõ tri thức về đối tượng đó,
sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác dễ hiểu
- Rút ra bài học
Đê 10: Thuyết minh về một món
ăn dân tộc
Đề 11: Giới thiệu về tết Trung thu
Đề 12: Giới thiệu một đồ chơi dân gian
b Nhận xét
- Đối tượng thuyết minh đa dạng , phong phú
- yêu cầu về nội dung: giới thiệu, trình bày , giải thích các tri thức về
đối tượng thuyết minh
2 Cách làm bài văn thuyết minh
a Tìm hiểu bài văn: Xe đạp
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp
Thân bài:
- Hệ thống truyền động:…
- Hệ thống điều khiển…
- Hệ thống chuyên chở…
- Một số bộ phận khác…
=> Hợp lí vì vừa giới thiệu được các bộ phận cấu tạo nên xe đạp vừa giới thiệu được nguyên lí hoạt
động của xe
Kết bài:
- nêu tác dụng của xe đạp và tương lai của nó
b Nhận xét:
- bài viết đã sử dụng phương pháp thuyết minh phân tích và liệt kê
- diễn đạt dễ hiểu, chính xác
3 Ghi nhớ: SGK trang 146
Hoạt động3 : Luyện tập , củng cố
- Phương pháp : Vấn đáp, giải thích
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
- Thời gian : 18-20 phút
* Hoạt động 3
- Giao việc cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
và ghi kết quả thảo luận vào
phiếu học tập
- Đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp
- Cho các nhóm nhận xét, bổ
sung
- Giáo viên chuẩn xác tri thức
về chiếc nón và kết luận chung
- Thành lập nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Ghi thành dàn ý
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét
II Luyện tập
Lập dàn ý cho đề văn : Giới thiệu
về chiếc nón lá Việt Nam
+ Mở bài: Nêu một định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam
+ Thân bài:
- Hình dáng; nguyên liệu, cách làm, vùng nào nổi tiếng về nghề làm non?
- Tác dụng như thế nào?
- ý nghĩa văn hoá của chiếc nón + Kết bài:
- Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam
4 Củng cố
Trang 8- Đọc ghi nhớ.
5 Hướng dẫn học bài
- Thu thập tri thức về chiếc áo dài Việt Nam, một giống vật nuôi có ích
- Chuẩn bị luyện nói ( tr 144,145)
* Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 52 : Chương trình địa phương ( phần Văn)
Đọc hiểu văn bản : Qua phố Nguyên Hồng
I mưcd độ cần đạt.
1/ Kiến thức: - Cách tìm hiểu về các nhà thơ, nhà văn ở địa phương Hải Phòng
- Cách tìm hiểu về các tác phẩm văn, thơ viết về địa phương Hải Phòng
2/ Kĩ năng: - Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về Hải Phòng
- Đọc – hiểu và thẩm bình thơ văn viết về Hải Phòng
- Biết cách thống kê tài liệu thơ văn viết về HP
II Chuẩn bị.
- Đọc lại phần giới thiệu về nhà văn Nguyên Hồng
- Xác định vị trí phố Nguyên Hồng
- Phô tô và gửi bài thơ cho hs chuẩn bị bài
III Tổ chức dạy và học
1.Bước 1 ổn định tổ chức
2.Bước 2 Kiểm tra bài cũ (3p):
- Trình bày những vấn đề về dân số đặt ra trong văn bản Bài toán dân số
3 Bước 3.Bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế( Giới thiệu bài)
- Thời gian dự kiến: 2phút
- Phương pháp: Phương pháp thuyết trình
- Kĩ thuật: Thuyết trình
Hoạt động 2: Hoạt động tri giác
- Thời gian dự kiến: 5 phút
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: những mảnh ghép,
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Ghi chú Hướng dẫn hs đọc
-Nêu cảm nhận của em về giọng
điệu bài thơ
( hoài niệm, tưởng nhớ có lúc
thống thiết)
- Nhắc lại một số nét chính về
nhà văn Nguyên Hồng?
- Nêu các sáng tác của Nguyên
Hông được nhắc đến trong bài
thơ?
* Giớithiệuvị trí phố Nguyên
Hồng
- 2 hs đọc bài thơ
- Phát hiện giọng
điệu
- Trình bày nét chính
về tg Nguyên Hồng
- Nghe
I Đọc – chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
- các sáng tác của Nguyên Hồng nhắc đến trong bài thơ
- Vị trí của phố Nguyên Hồng: Nằm dưới chân cầu
An Dương I, thuộc phường Nam Sơn, quận Lê Chân
Hoạt động 3: Hoạt động phân tích
- Thời gian dự kiến: 30 phút
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…
-Em hãy tìm những câu thơ miêu
tả chân dung, thể hình, diện mạo - Tìm câu thơ, chi tiết II Phân tích.1 Chân dung Nguyên Hồng
Trang 9của nhà văn Nguyên Hồng?
- Em cảm nhận gì về nhà thơ
Nguyên Hồng qua những câu thơ
đó?
* Bình chân dung của Nguyên
Hồng qua lời thơ
- Em hãy nhắc lại biểu hiện của
chủ nghĩa nhân đạo trong sáng
tác của Nguyên Hồng?
-Điều đó đã được diễn tả như thế
nào qua lời thơ?
- Để thể hiện một cách ấn tượng
điều đó , nhà thơ đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật gì?
* Khẳng định lại Nguyên Hồng
là nhà thơ của những con người
cùng khổ dưới đáy xã hội đặc
biệt là những con người của đất
Cảng
Hoạt động 4: Khái quát, đánh
giá
- Thời gian: 5phút
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết
hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt
động não
- Bài thơ đã thể hiện những cảm
xúc gì? ý nghĩa của những cảm
xúc đó?
thơ
- Cảm nhận
- Nghe, hiểu
- Nhắc lại kiến thức
đã học
- Tìm chi tiết thơ và tín hiệu nghệ thuật
mà nhà thơ sử dụng
- phát biểu
qua hồi tưởng của nhà thơ
- Dáng điệu: ngồi chân chữ ngũ, chòm râu thưa, đôi mắt khẽ lim dim=> dáng ngồi của một người đang suy ngẫm chiêm nghiệm cuộc sống
- Cử chỉ: Tay băm vào không khí , khóc khi xúc
động mạnh
=> Con người có cá tính mạnh mẽ được bộc lộ ngay
ở những thói quen đời thường, một nhà văn say
mê với nghề nghiệp và cũng
đầy trải nghiệm cuộc đời
2 Chủ nghĩa nhân đạo trong sáng tác của Nguyên Hồng qua cảm nhận của nhà thơ
- Nguyên Hồng dành yêu thương cho những con người cùng khổ dưới đáy xã hội
- Nhà thơ đã sử dụng điệp
từ, những động từ mạnh để diễn tả được tấm lòng nhân
đạo thống thiết của Nguyên Hồng đồng thời thể hiện niềm quý trọng dành cho nhà văn
III Tổng kết
- Bài thơ là tấm lòng yêu quý trân trọng của một nhà thơ Hải Phòng đối với nhà văn Nguyên Hồng Đó cũng
là lòng biết ơn nói chung của người dân đất Cảng đối với một nhà văn có nhiều
đóng góp cho thành phố
4 Luyện tập – củng cố
? Đám cưới trên sông Tam Bạc có ý nghĩa gì?
- Biểu hiện của cuộc sống mới ngập tràn hạnh phúc đẹp đẽ khác xa với Tam Bạc xưa kia đói nghèo
đen tối với những kiếp người lầm lũi, bất hạnh, bế tắc
5 Hướng dẫn học bài
- Thống kê các nhà văn, nhà thơ Hải Phòng sáng tác trước năm 1975
* Tự rút kinh nghiệm
Trang 10
-Ngày soạn: -Ngày giảng:
Tiết 53: Dấu ngoặc kép
I mức độ cần đạt.
1/ Kiến thức: - Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép
2/ Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc kép; - sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác; - sửa lỗi
về dấu ngoặc kép
3/ Thái độ: Nghiêm túc vận dụng kiến thức trong tạo lập VB…
II Chuẩn bị.
- Gv: Hệ thống các ví dụ minh hoạ cho công dụng dấu ngoặc kép
- Hs: Đọc bài và tự tìm hiểu bài trước
III Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Chữa BT5 - Đọc bài tập 6: Viết đoạn văn
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )
- Kĩ thuật: Động não…
- Phương pháp : Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
- Phương Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não
- Thời gian : 20 phút
Hoạt động của thầy Chuẩn KT-KN cần đạt Chuẩn KT-KN cần đạt Ghi chú
- Yêu cầu hs đọc ví dụ
-Nêu công dụng của dấu
ngoặc kép trong các ví dụ!
* Lời nói của thánh Găng-
đi được dẫn trực tiếp Nhắc
lại thế nào là lời dẫn trực
tiếp?
- dải lụa:chỉ chiếc cầu
- văn minh, khai hoá: mỉa
mai chính sách khai thác
thuộc địa của thực dân
Pháp
-Hãy nêu công dụng chung
của dấu ngoặc kép?
- Đọc ví dụ
- Trình bày, nhận xét,
bổ sung
- Rút ra ghi nhớ
I Công dụng
1 Ví dụ:
* Nhận xét:
a:đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
c: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa mỉa mai
d: đánh dấu tên tác phẩm
được dẫn
2 Ghi nhớ
- SGK trang 142
Hoạt động3 : Luyện tập , củng cố
- Phương pháp : Vấn đáp, giải thích
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
- Thời gian : 18-20 phút
*Hướng dẫn hs luyện tập
- Đọc bài tập II Luyện tập.Bài 1: