Vẽ lược đồ: Các cách phát triển từ vựng Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ Tạo từ ngữ mới tiếng nước ngoàiMượn từ ngữ... → Phát triển từ vựng bằng cách phát triển nghĩa
Trang 1Tuần: 10 Tiết PPCT: 49 Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp và tạo lập văn bản
- Các cách phát triển của từ vựng T-V
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ XH
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ XH
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong tiết đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về thái độ:
- KN: Hợp tác, giao tiếp, ra quyết định
- KT: Động não, trình bày 1 phút, khăn trải bàn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: bảng phụ, phấn màu, giấy A0
- HS: Khăn trải bàn
III PHƯƠNG PHÁP:
Qui nạp, hỏi đáp, diễn giảng, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 KTBC:
? Thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD?
? Thế nào là trường từ vựng? Cho VD?
2 Bài mới:
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: HDHS hình thành các đơn vị
kiến thức bài học, hệ thống hóa kiến thức.
? Điền nội dung thích hợp vào các ô trống theo
sơ đồ sau?
→ HS trình bày
I Sự phát triển của từ vựng:
1 Vẽ lược đồ:
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa của từ
Phát triển số lượng từ ngữ
Tạo từ ngữ mới tiếng nước ngoàiMượn từ ngữ
Trang 2- HS làm bài tập 2 sgk mục I.
? Tìm dẫn chứng minh họa cho những cách
phát triển của từ vựng đã được nêu trong sơ đồ
trên?
→ Phát triển từ vựng bằng cách phát triển nghĩa
của từ như dưa (chuột), con (chuột) (một bộ
phận của máy vi tính), tay (chân tay, phục dịch,
một tay anh chị có hạng)
→ Phát triển từ vựng bằng cách tăng số lượng
từ ngữ
+ Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ, thị
trường, tiền tệ, chát, khả thi… lưu ý một số yếu
tố dùng để tạo từ ngữ mới là yếu tố vay mượn
+ Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài in-tơ-nét, cô
ta, SARS (bệnh dịch lây qua đường hô hấp)
- Học sinh thảo luận vấn đề câu hỏi 1-3
sgk/135
→ Nếu không có sự phát triển nghĩa thì nói
chung, mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa, và để đáp
ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng của người
bản ngữ thì số lượng các từ ngữ sẽ tăng lên gấp
nhiều lần → đó chỉ là một giả định không xảy
ra đối với bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới
Nói cách khác mọi ngôn ngữ của nhân loại đều
phát triển từ vựng theo tất cả những cách thức
đã nêu trong sơ đồ trên
- HDHS ôn lại khái niệm từ mượn
? Từ mượn là từ ntn?
→ Vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ khác để làm
giàu cho vốn từ ngữ của mình
VD: Trong tác phẩm Truyện Kiều của
Nguyễn Du, mượn tiếng Hán rất nhiều để làm
tăng giá trị nội dung và nghệ thuật trong văn
thư cổ
? Chọn nhận định đúng trong các câu a,b,c,d?
→ Chọn nhận định (c) không chọn (a) vì vay
mượn từ ngữ của ngôn ngữ khác để làm giàu
cho vốn từ ngữ của mình là quy định chung đối
với tất cả các ngôn ngữ trên thế giới, nói cách
khác là không có ngôn ngữ nào trên thế giới
không có từ ngữ vay mượn
2 Bài tập:
- Phát triển từ vựng bằng cách phát triển nghĩa của từ
VD: dưa (chuột) con (chuột) tay anh chị có hạng một tay súng cừ khôi
- Phát triển từ vựng bằng cách tăng số lượng từ ngữ
+ Tạo từ ngữ mới
VD: rừng phòng hộ, sách đỏ, sách đen, thị trường, tiền tệ, chát
+ Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài
VD: in-tơ-nét (internet) SARS (bệnh dịch)
II Từ mượn:
1 Khái niệm:
2 Bài tập:
- Chọn (c) vì vay mượn từ ngữ để làm giàu cho vốn từ ngữ là quy luật chung đối với tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
Trang 3→ Không chỉ chọn (b) vì việc vay mượn từ
ngữ là xuất phát từ nhu cầu giao tiếp của người
bản ngữ dưới sự phát triển về KT, Ctrị, XH của
cộng đồng người bản ngữ cũng như sự giao lưu
về nhiều mặt của cộng đồng đó với các động
đồng nói những ngôn ngữ khác
→ Không chọn (d) vì nhu cầu giao tiếp của
người Việt
- HS đọc câu hỏi 3/136
? Theo cảm nhận của em thì những từ mượn
như: Săm, lớp (bếp), ga, xăng, phanh tuy là từ
vay mượn nhưng nay đã Việt hóa hoàn toàn về
âm nghĩa và cách dùng, những từ này không
khác gì những từ được cọi là thuần Việt như:
bàn, ghế, trâu, bò,
→ Các từ axít (axit), ra đi ô (radio), vi-ta-min là
những từ vay mượn còn giữ nhiều nét ngoại lai
chưa được Việt hóa hoàn toàn
? Thế nào là từ Hán – Việt?
→ Từ Hán – Việt là từ gốc Hán nhưng không
phải mọi từ gốc Hán đều là từ Hán - Việt
? Chọn quan điểm đúng trong các câu a,b,c,d?
→ Chọn cách hiểu (b) không thể chọn (a) vì
trên thực tế từ Hán – Việt chiếm một tỉ lệ rất
lớn
→ Không thể chọn (c) vì tuy có nguồn gốc từ
một ngôn ngữ khác, nhưng khi được T-V vay
mượn thì từ Hán – Việt trở thành một bộ phận
quan trọng của T-V
→ Không thể chọn (d) vì việc dùng nhiều từ
Hán – Việt trong nhiều trường hợp là cần thiết
Vấn đề là không được lạm dụng nghĩa là ta
không nên dùng trong những trường hợp không
nhất thiết phải dùng, chẳng hạn: không nên nói
đi Hà Nội bằng phi cơ thay cho máy bay, không
nên nói ra phi trường thay cho ra sân bay
- HDHS ôn lại thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
? Khái niệm thuật ngữ, biệt ngữ XH?
→ Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học công nghệ thường được dùng
trong các văn bản khoa học công nghệ, các từ
ngữ này có đặc điểm tính chính xác, tính hệ
thống, tính quốc tế
→ Biệt ngữ XH khác với từ ngữ toàn dân Biệt
3 Săm, lớp, (bếp) ga, xăng, phanh →
từ mượn đã được Việt hóa hoàn toàn
- Axít, ra đi ô, vi-ta-min: từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn
III Từ Hán Việt:
1 Khái niệm:
2 Bài tập:
- Chọn (b) vì trên thực tế từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ rất lớn
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1 Khái niệm:
Trang 4ngữ XH chỉ được dùng trong một tầng lớp XH
nhất định
- Thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong
đời sống hiện nay?
→ Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học
công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ và có
ảnh hưỡng lớn đối với đời sống con người
Trình độ dân trí của người VN cũng không
ngừng được nâng cao Nhu cầu giao tiếp và
nhận thức của mọi người về những vấn đề khoa
học công nghệ tăng lên chưa từng thấy Thuật
ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng trở
nên quan trọng hơn
? Dựa vào khái niệm em hãy liệt kê một số từ
ngữ là biệt ngữ XH?
→ Trúng tủ, vô mánh, chuồn giờ, cúp cua
VD: Trong nghề giáo: Cháy giáo án, chuồn giờ,
cúp cua
Trong buôn bán: vô mánh, mánh khóe,
cớm (công an)
? HS liên hệ kinh nghiệm bản thân qua bài học
có mấy cách trau dồi vốn từ?
→ Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ:
- Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ
trong những văn cảnh cụ thể
- Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù
hợp với văn cảnh
- Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ
chưa biết làm phong phú vốn từ của bản
thân
* HDHS giải thích nghĩa của những từ sau:
Bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo,
đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh
→ HS tự trình bày qua hiểu biết
2 Bài tập:
3 Một số biệt ngữ:
Trúng tủ, vô mánh, mánh khóe, cúp cua
V Trau dồi vốn từ:
1 Các hình thức trau dồi vốn từ:
2 Bài tập:
- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành
- Bảo hộ mậu dịch: bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh hàng hóa nước ngoài trên thị trường nước mình
- Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua
- Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
- Hậu duệ: con cháu người đã chết
Trang 5- HDHS làm bài tập 3 chữa lỗi dùng từ
→
a Sai từ "béo bổ" từ này chỉ tính chất cung
cấp nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể → Sửa lại
"béo bổ" với nghĩa là dễ mang lại nhiều lợi
nhuận
b Dùng sai từ "đạm bạc" từ này có nghĩa là
"có ít thức ăn toàn thứ rẻ tiền, chỉ đủ ở mức tối
thiểu" VD: Bửa cơm đạm bạc; thay từ tệ bạc
với nghĩa là không nhớ ơn nghĩa không giữ trọn
tình nghĩa trước sau trong quan hệ đối xử
c Dùng sai từ "tấp nập" gợi quang cảnh đông
người qua lại không ngớt → thay từ "tới tấp"
với nghĩa liên tiếp dồn dập, cái này chưa qua,
cái khác đến
- Khẩu khí: khí phách con người toát ra qua lời nói
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật
3.
a Sửa lại "béo bở"
b Sửa lại "tệ bạc"
c Sửa lại "tới tấp"
3 Củng cố:
? Khái niệm thuật ngữ? Phát triển từ vựng bằng mấy cách?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học:
- Chỉ ra các từ mượn, từ Hán việt, thuật ngữ, biệt ngữ trong một văn cảnh cụ thể Giải thích vì sao từ đó được sử dụng (hay không được sử dụng) trong văn bản đó
Chuẩn bị bài mới: “Nghị luận trong văn bản tự sự”
+ Học:
+ Soạn: “Nghị luận trong văn bản tự sự”
- Chú ý: yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Đọc đoạn văn a, b trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài tập 1,2/139