Mục tiêu: 1KT: Kể được tên các môn học và nêu được một số hoạt động học tập diễn ra trong các giờ học của môn học đó.. -Nêu được nhiệm vụ học sinh khi tham gia các hoạt động đó 2/KN: Hợp[r]
Trang 1
TOÁN
ÔN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/KT:Củng cố kỹ năng học thuộc bảng nhân 8.
2/KN: Biết vận dụng bảng nhân 8 vào giải toán.
3/TĐ: Tính chịu khó, thích học toán.
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
* Bài 1:
- Thực hiện tính nhẩm.
- Ở phần b, giới thiệu tính chất giao hoán
của phép nhân
* Bài 2: Nhằm củng cố cách hình thành
bảng nhân.
Ví dụ: 8 4 = 8 3 + 8
= 32
- GV gợi ý HS làm.
* Bài 3: Bài có 2 bước.
* Bài 4:
a) 8 3 = 24 (ô vuông)
b) 3 8 = 24 (ô vuông)
Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc bảng nhân 8.
- Gợi ý:
+ Bước 1: Mỗi đoạn 8m, cắt 4 đoạn như thế là bao nhiêu mét? HS trả lời.
8 4 = 32 (m) + Bước 2: Số mét dây điện còn lại là bao nhiêu mét? HS trả lời.
50 – 32 = 18 (m)
Bài giải:
- Số mét dây điện cắt đi là:
8 4 = 32 (m)
- Số mét dây điện còn lại là:
50 – 32 = 18 (m)
Đáp số:
18 mét
Trang 2-Dặn về nhà xem lại bài ở nhà.
-Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc bảng nhân 8.
Trang 3
Tuần 12
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Nắng phương Nam
I Mục tiêu:
A – Tập đọc:
1/KT:Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Diễn tả được giọng các nhân vật trong bài 2/KN: Hiểu nghĩa các từ khó và từ địa phương được chú giải trong bài (sắp nhỏ, lòng vòng) Đọc thầm nhanh và năm được cốt truyện
3/TĐ:Hoc sinh yêu thích môn học
B – Kể chuyện:
- Dựa vào các gợi ý trong SGK kể lại từng đoạn của câu chuyện Biết diễn tả đúng lời từng nhân vật, phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe.
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài học
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn
- Tranh
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ:
+ Vì sao tác giả không quên được mùi vị
của chiếc bánh khúc quê hương?
B – Bài mới:
Tập đọc:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- GV nhắc nhở các em đọc đúng câu hỏi,
câu kể
+ Hà Nội đang rạo rực trong những ngày
giáp Tết.Trời cuối đông lanh buốt
- GV dùng tranh hoặc vật thật nói thêm về
hoa mai và hoa đào
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài "Chiếc bánh
khúc của dì tôi" , trả lời câu hỏi.
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Nè, / sắp nhỏ kia, / đi đâu vậy?
+ Vui / nhưng mà / lạnh dễ sợ luôn
- HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 HS tiếp nối nhau
- Một HS đọc cả bài
Trang 4 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
+ Uyên và các bạn đi đâu?
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong
điều gì?
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà
Tết cho Vân?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
Kể chuyện:
1) GV nêu nhiệm vụ
2) Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt
mỗi đoạn, mời 1 HS kể mẫu đoạn 1
+ Ý 1: Truyện xảy ra vào lúc nào?
+ Ý 2: Uyên và các bạn đi đâu?
+ Ý 3: Vì sao mọi người sững lại?
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn học sinh về nhà xem lại bài , luyện
đọc thêm ở nhà
-Nhận xét tiết học
+ Uyên, Huê, Phương cùng 1 số bạn ở thành phố Hồ Chí Minh
- HS đọc đoạn 1 trả lời
+ Uyên cùng các bạn đi chợ hoa vào ngày
28 Tết
- HS đọc đoạn 2
+ Gửi cho Vân ít nắng phương Nam
- HS đọc đoạn 3
+ Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai
+ Cành mai chở nắng phương Nam đến cho Vân
- HS chia nhóm tự phân các vai
- Một HS đọc lại yêu cầu của bài
- Một HS kể mẫu đoạn 1
+ Truyện xảy ra đúng vào ngày 28 Tết, ở thành phố Hồ Chí Minh
+ Uyên và các bạn đang đi giữa chợ hoa + Cả bọn đang ríu rít trò chuyện
- Khen ngợi những HS đọc tốt
Trang 5
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/KT; Giúp HS: Rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện
"gấp", "giảm" một số lần
2/KN; Thực hiện thành thạo các bài toán
3/TĐ:Tính chịu khó, học tập nghiêm túc
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
- Chữa bài 3
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
* Bài 1: Thực hiện phép nhân, điền
kết quả vào ô trống
* Bài 2: Tìm số bị chia HS nhắc lại
các tìm sô bị chia
a) x : 3 = 212
x = 212 3
x = 636
* Bài 3: Bài toán giải bằng 1 phép
tính
* Bài 4:
* Bài 5: Rèn luyện kỹ năng thực
hiện "gấp", "giảm" đi một số lần
-GV hướng dẫn về nhà
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn về nhà làm lại các bài tập đã
học
-Nhận xét tiết học
Bài giải:
- Số người trên 3 chuyến máy bay là:
116 3 = 348 (người)
Đáp số: 348 người
b) x : 5 = 141
x = 141 5
x = 705
Bài giải:
- Số kẹo trong 4 hộp là:
120 4 = 480 (cái)
Đáp số: 480 cái Bài giải:
- Số lít dầu trong 3 thùng là:
125 3 = 375 (lít)
- Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (lít)
Đáp số: 190 lít dầu
Trang 6ĐẠO ĐỨC :
Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (T1)
I Mục tiêu:
1/KT;Trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em
2/KN: HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường
3/TĐ:HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường
II Đồ dùng:
- Tranh tình huống của hoạt động 1, tiết 1
- Phiếu học tập hoạt động 2, tiết 1
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: "Chia sẻ vui buồn cùng
bạn"
B- Bài mới: Khởi động.
Hoạt động 1: Phân tích tình huống.
- GV treo tranh
- GV giới thiệu tình huống
- GV kết luận
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- GV phát phiếu học tập
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống c, d là đúng
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống a, b là
Sai
Hoạt động 3:
- Bày tỏ ý kiến
- GV kết luận
- Hướng dẫn thực hành
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn các em về nhà xem lại bài
- 2 HS trả lời bài
- HS hát
- HS quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh
- HS nêu các cách giải quyết
a) Huyền đồng ý đi chơi với bạn
b) Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi một mình
- HS làm bài tập
- Cả lớp cùng chữa
a) Trẻ em có quyền được tham gia làm những công việc của trường mình, lớp mình
b) Tham gia việc lớp, việc trường mang lại niềm vui cho em
Trang 7CHÍNH TẢ Nghe – Viết : Chiều trên sông Hương
I Mục tiêu:
1/KT: Nghe – Viết chính xác, trình bày đúng bài "Chiều trên sông Hương".
2/KN: Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn oc / ooc
3/TĐ;Tính chịu khó, ham thích học Chính tả
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở bài tập 2
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các
từ ngữ
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và
cách trình bày chính tả
b) GV đọc cho HS viết
c) Chấm – Chữa bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả
* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
* Bài tập 3: Lựa chọn.
Củng cố - Dặn dò:
Dặn về nhà làm lại các bài tập đã học
-Nhận xét tiết học
- HS lên bảng viết các từ ngữ: trời xanh, dòng suối, khu vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương
- Một hoặc 2 HS đọc lại
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm bài vào vở
- GV mời 2 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS chữ bài trong vở: Con sóc, mặc quần soóc, kéo xe rơ – moóc
- GV chọn cho HS lớp bài 3a
- HS ghi nhớ cách
Trang 8
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu:
1KT: Giúp HS biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
2/KN:Thực hiện thành thạo các bài toán
3/TĐ:Tính chịu khó ham học
II Hoạt
động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
- Chữa bài 3
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
- Phân tích bài toán:
+ Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB
(dài 6cm) gấp mấy lần độ dài đoạn
thẳng CD (dài 2cm) ta thực hiện
phép chia:
6 : 2 = 3 (lần)
+ Kết luận
Hoạt động 3: Thực hành.
* Bài 1: Hướng dẫn HS thực hiện
theo 2 bước
* Bài 2: Thực hiện như bài học
* Bài 3: Tương tự bài 2.
* Bài 4: Gv hướng dẫn về nhà
a) Tính tổng độ dài các cạnh hình
vuông MNPQ:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
- Có thể tính: 3 4 = 12 (cm)
- 2, 3 HS đọc bảng nhân 8
Bài giải:
- Số lít dầu trong 3 thùng là:
125 3 = 375 (lít)
- Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (lít)
Đáp số: 190 lít
dầu
- Vẽ sơ đồ minh họa
6cm A
C 2cm
- HS nhận xét: Đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD
+ Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số
bé, ta lấy số lớn chia cho số bé
+ Bước 1: Đếm số hình tròn màu xanh, đếm số hình tròn màu trắng + Bước 2: So sánh
Bài giải:
- Số cây cam gấp số cây cau số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
- HS làm bài
Trang 9b) Tính tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn về nhà làm lại các bài tập đã
học
-Nhận xét tiết học
Trang 10
Tự nhiên và xã hội
Phòng cháy khi ở nhà
I Mục tiêu:
1/KT:Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
2/KN:Biết cách xử lý khi xảy ra cháy.Làm chủ bản thân Biết tự bảo vệ
3/TĐ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Các hình trang 44, 45 / SGK
- GV sưu tầm những mẫu tin trên báo về các vụ hỏa hoạn
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK và
các thông tin sưu tầm được về thiệt
hại do cháy gây ra.
- Kết luận: Bếp ở hình 2 an toàn hơn.
- GV cùng HS kể 1 vài câu chuyện về
thiệt hại do cháy gây ra mà chính GV
hay các em đã chứng kiến
* Hoạt động 2: Thảo luận và đóng
vai.
- Động não: GV đặt vấn đề với cả lớp
+ Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà
bạn?
- Thảo luận nhóm và đóng vai
- Làm việc cả lớp
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu
hỏa.
* Củng cố - Dặn dò:
-GV chốt lại bài
- GV nhận xét tiết học
- Làm việc theo cặp
- Quan sát hình 1, 2 trang 44, 45 để hỏi và trả lời nhau
- Một số HS trình bày kết quả
- HS thảo luận tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân gây ra những vụ hỏa hoạn đã
kể ra
- HS lần lượt nêu
- Mỗi nhóm đi sâu tìm biện pháp khắc phục từng nguyên nhân để dẫn đến hỏa hoạn ở nhà
- Đại diện nhóm trình bày
- HS biết phản ứng đúng khi gặp trường hợp cháy
- HS lắng nghe
Trang 11
TẬP ĐỌC
Cảnh đẹp non sông
I Mục tiêu:
1/KT:Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ bảy chữ
- Giọng đọc biểu lộ niềm tự hào về cảnh đẹp ở các miền đất nước
2/KN:Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền quê đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước
-Học thuộc lòng bài thơ
3/TĐ: Yêu thích giờ tiếng Việt
II Đồ dùng: Tranh, ảnh.
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: "Nắng phương Nam"
+ Vì sao các bạn nhỏ chọn cành mai làm
quà Tết cho Vân?
+ Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- GV nhận xét – Ghi điểm
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a) GV đọc diễn cảm bài thơ
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó
là những vùng nào?
+ Mỗi vùng có cảnh đẹp gì?
Hoạt động 4: Học thuộc lòng các câu
ca dao
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ
-Nhận xét tiết học
- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp nhận xét
- Đọc từng dòng
- Đọc từng đoạn
- HS tiếp nối đọc 6 câu ca dao
- Đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Cả lớp đồng thanh toàn bài
- HS đọc thầm các câu ca dao
+ Lạng Sơn, Hà nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp
- HS đọc thầm trao đổi trả lời
- HS nêu cảnh đẹp ở 1 vùng
Trang 12
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/KT: Rèn luyện kỹ năng thực hành "Gấp một số lên nhiều lần"
2/KN:Làm tính đúng, chính xác
3/TĐ: Học tập nghiêm túc
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
- So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
* Bài 1:
* Bài 2:
* Bài 3: Hướng dẫn HS làm theo 2 bước
(Có thể hướng dẫn HS làm cách 2)
* Bài 4: Gúp HS ôn tập và phân biệt "So
sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị"
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn về nhà làm lại các bài tập đã học
-Nhận xét tiết học
- Một HS lên bảng
Bài giải:
- Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 (lần)
Đáp số: 7 lần
- Lớp nhận xét – Chữa bài
- HS thực hiện phép chia rồi trả lời:
18 : 6 = 3 (lần)
- Trả lời: 18 mét dài gấp 3 lần 6 mét
Bài giải:
- Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
20 : 4 =5 (lần)
Đáp số: 5 lần
- Bước 1: Tìm số kg cà chua thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai:
127 3 = 381 (kg)
- Bước 2: Tìm số kg cà chua thu hoạch được ở cả hai thửa ruộng:
127 + 381 = 508 (kg)
- "So sánh số lớn gấp mấy lần số bé"
- Về nhà xem lại bài
Trang 13
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh
I Mục tiêu:
1/KT;Ôn tập về từ chỉ trạng thái, hoạt động
- Tiếp tục học về phép so sánh (so sánh hoạt động với hoạt động)
2/KN:Chọn những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu
3/TĐ:Hoc sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết sẵn khổ thơ trong bài tập 1
- Giấy khổ to viết lời giải của bài tập 2
- Vở bài tập
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại các bài tập 2 và 4
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1:
- Đọc lại câu thơ có hình ảnh so sánh (chạy như lăn
tròn)
- Hoạt động chạy của chú gà con được so sánh với
hoạt động "lăn tròn" của những hòn tơ nhỏ
* Bài 2:
Sự vật
Con vật Hoạt động
Từ so sánh
Hoạt động
a) Con trâu đen
b) Tàu cau
c) Xuồng con
(chân) đi Vượn Đậu (quanh)
như như
Đập đất (tay) vẫy
* Bài 3: Xem sách giáo viên.
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn về nhà làm lại các bài tập đã học
- Một HS làm miệng bài tập 2
- 2 HS viết trên bảng lớp bài tập 4, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ ngữ cho trước
- Một hoặc 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp theo dõi
- HS làm bài
- Một HS lên bảng làm bài
- Gạch dưới các từ chie hoạt động (chạy, lăn)
- HS chữa bài trong vở
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lần lượt từng đoạn trích (a, b, c) làm bài CN
- HS đọc lại các bài tập
Trang 14Toán BẢNG CHIA 8
I Mục tiêu:
1/KT: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8
2/KN: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn
3/TĐ:Học tập nghiêm túc Thích học tiết toán
II Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: Luyện tập.
- Bài 3:
Thửa ruộng thứ nhất:
Thửa ruộng thứ hai :
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn lập bảng chia 8.
a) Cho HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn
- GV hỏi: 8 lấy 1 lần bằng mấy?
- GV viết: 8 1 = 8
- GV nêu 8 chia 8 được 1 rồi viết:
8 : 8 = 1 b) Cho HS lấy 2 tấm bìa mỗi tấm có 8 chấm
tròn
8 lấy 2 lần = ? c) Tiến hành tương tự đối với các trường hợp
tiếp theo
Hoạt động 3: Thực hành.
* Bài 1: GV hướng dẫn HS tính nhẩm rồi chữa
bài
* Bài 2: GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
* Bài 3:
* Bài 4: Hướng dẫn HS làm bài 4.
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn về nhà làm lại các bài tập đã học
-Nhận xét tiết học
- HS lên bảng làm bài 3
? kg
Bài giải:
- Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
- Số kg cà chua thu hoạch được ở
cả hai thửa ruộng là:
127 4 = 508 (kg cà chua)
Đáp số: 508 kg
cà chua
- Dựa vào bảng nhân 8 lập bảng chia 8
+ 8 lấy 1 lần bằng 8
- HS quan sát và đọc 2 phép tính sau:
8 1 = 8 8 : 8 = 1
+ 8 lấy 2 lần bằng 16
8 2 = 16 16 : 2 = 8
Bài giải:
- Chiều dài của mỗi mảnh vải là:
32 : 8 = 4 (m)
Đáp số: 4 mét vải