Câu nghi vấn thực hiện hành Bài tập 2: Nhằm củng cố thêm hiểu biết động phủ định về hiện tượng kiểu câu và hành động nói * Câu nghi vấn đoạn đầu đọan dùng để nêu vấn đề cho tướng do kiểu[r]
Trang 1Giáo án: Ngữ văn 8
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo)
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như một lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV
- Thấy được sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi : lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn
II – PHƯƠNG PHÁP :
- Diễn giảng – phát vấn
- Nêu vấn đề, qui nạp kiến thức
III – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng chữ Hán, bảng phiên âm đoạn đầu của Bình Ngô Đại cáo
IV – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
- Nêu vài nét về tác giả Trần Quốc Tuấn ?
- Em hãy phân tích lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua bài “Hịch tướng sĩ”
- Để thuyết phục người đọc cả bằng nhận thức và tình cảm, nghệ thuật văn chính luận của Trần Quốc Tuấn có gì đáng chú ý ? (chủ yếu lấy dẫn chứng ở phần tác giả phê phán tướng sĩ và khẳng định việc làm đúng)
2 Vào bài :
Giáo viên hỏi học sinh : Trải qua lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam có mấy bản tuyên ngôn độc lập ? (3 bản) Cho học sinh kể ra bản thứ nhất : “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt Hôm nay chúng ta sẽ được học văn bản “Nước Đại Việt ta” trích trong “Bình Ngô đại cáo”, là bản tuyên ngôn thứ hai của dân tộc ta
3 Hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 :Tìm hiểu chú thích
Gọi học sinh đọc phần chú thích (sgk / 63)
Nhớ lại bài học ở chương trình lớp 7, em hãy
nêu vài nét về Nguyễn Trãi ?
Giáo viên đọc mẫu (đọc với giọng hùng hồn)
Gọi học sinh đọc văn bản
Em hãy cho viết “Nước Đại Việt ta” được làm
theo thể loại nào ?
Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết thể
cáo là gì ? So sánh thể cáo thể chiếu và hịch ?
Bài cáo được ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-> Cũng là văn bản chính luận lập luận chặt chẽ, sắc bén được viết bằng văn xuôi, văn vần hay văn biền ngẫu, được ban bố công khai, nhưng cáo dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết
I – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :
1 Tác giả :
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442)
- Là nhà yêu nước, người anh hùng dân tộc,danh nhân văn hóa thế giới
2 Tác phẩm
* Thể loại : -> Cáo -> trình bày một chủ trương hay công bố kết
quả một sự nghiệp đễ mọi
Tuần: 25
Tiết: 97
Ngày soạn: 20/ 02/ 08
Ngày dạy:
Trang 2Nêu bố cục bài cáo ?
Văn bản “Nước Đại Việt ta” là đoạn trích
trong Bình Ngô đại cáo Hãy cho biết vị trí của
đoạn trích ?
Nội dung phần đầu của bài cáo là gì ?
(Nêu luận đề chính nghĩa)
Đoạn trích được chia làm mấy phần ?
Chúng ta tìm hiểu văn bản theo bố cục đã chia
Tìm hiểu văn bản (đoạn trích)
Giáo viên kiểm tra phần đọc chú thích của học
sinh
Bình Ngô đại cáo là gì ?
-> Bài cáo lớn tuyên bố cuộc kháng chiến cống
quân Minh vừa kết thúc thắng lợi
Hoạt động 2 Phân tích vị trí và nội dung nhân
nghĩa
Gọi học sinh đọc hai câu đầu trong bản phiên
âm, một học sinh dịch
Hai câu đầu Nguyễn Trãi có nói đến khái niệm
nhân nghĩa, theo em hiểu nhân nghĩa là gì ?
Vì sao mở đầu bài cáo, tác giả lại nêu lên
nguyên lý nhân nghĩa ?
-> Đây là nguyên lý cơ bản, làm nền tảng để
triển khai toàn bội nội dung bài cáo
Tìm hiểu hai câu thơ đầu, em hãy cho biết cốt
lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?
Người dân mà tác giả nói đến là ai ? và kẻ bạo
ngược là kẻ nào ?
Việc nêu tiền đề “nhân nghĩa” ở đầu đoạn
trích có tính chất chân lý
Theo em, tác giả đã khẳng định chân lý nào ?
Hoạt động 3 : Phân tích vị trí và nội dung
chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
Gọi học sinh đọc tám câu tiếp theo
Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác
định chủ quyền độc lập của dân tộc ?
Gọi học sinh giải thích khái niệm “văn hiến”
Tác giả nêu lên những yếu tố ấy, nhằm mục
đích gì ?
Thảo luận (5 phút)
Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn
trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát
triển ý thức dân tộc ở Nam Quốc sơn hà, vì
sao?
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem phần gợi ý
(3 phần) -> Hai câu đầu : vị trí và nguyên lý nhân nghĩa
Tám câu tiếp : vị trí và chân lý độc lập dân tộc
Đoạn còn lại : thực tiễn lịch sử
Ngô : có hai cách giải thích + Ông tổ của nhà Minh là Chu Nguyên Chương dấy nghiệp từ đất Ngô
+ Thời Tam Quốc, nước Ngô cai trị nước ta nửa thế kỷ, từ đó có cách gọi quân Trung Quốc là giặc Ngô
-> Nhân nghĩa : ngoài mối
quan hệ giữa người với người, ở đây, với Nguyễn Trãi khái niệm này còn nằm trong quan hệ giữa dân tộc với dân tộc
(yên dân, trừ bạo)
-> Yên dân là làm cho dân
được an hưởng thái bình
- Dân nước Đại Việt và giặc Minh
-Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm thì bảo vệ nền độc lập của đất nước cũng là việc làm nhân nghĩa
- Nêu lên quan niệm hoàn chỉnh về quốc gia, dân tộc
người cùng biết
- Bài cáo ra đời sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi hoàn toàn (1428)
- Bố cục bài cáo : 4 phần -“Nước Đại Việt ta” nằm
ở phần đầu bài cáo
II - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Vị trí và nguyên lý nhân
nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
-> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm
2 Vị trí và chân lý độc lập dân tộc
-… nền văn hiến đã lâu
- Núi sông bờ cõi đã chia.
- Phong tục Bắc Nam cũng khác.
- Triệu, Đinh, Lý, Trần / Hán,Đường, Tống, Nguyên
Trang 3Giáo án: Ngữ văn 8
trong sgk
Đại diện nhóm trả lời, Giáo viên tổng hợp ý
kiến và chốt ý
- Ý thức dân tộc của Nam Quốc sơn hà được
xác định chủ yếu ở 2 yếu tố : lãnh thổ và chủ
quyền; đến Bình Ngô đại cáo ba yếu tố nữa
được bổ sung : văn hiến, phong tục tập quán,
lịch sử.
Như vậy so với thời Lý, học thuyết của
Nguyễn Trãi cao hơn, mang tính toàn diện và
sâu sắc hơn Sâu sắc ở chỗ điều mà kẻ thù luôn
phủ nhận (văn hiến nước Nam) thì chính lại là
thực tế, tồn tại với sức mạnh của chân lý khách
quan
Với những yếu tố đưa ra trong bài cáo, Nguyễn
Trãi đã khẳng định sự tiếp nối, và phát triển ý
thức dân tộc của nước Đại Việt
Để tăng sức thuyết phục cho bản tuyên ngôn,
nghệ thuật của đoạn văn có gì đặc sắc? (xét ở
cách dùng từ, cách sử dụng biện pháp so sánh,
và tác dụng của các văn biền ngẫu)
Hoạt động 4: Phân tích vị trí đoạn văn lấy dẫn
chứng thực tiễn lịch sử…
Gọi học sinh đọc đoạn còn lại
Hai đoạn đầu, tác giả nêu lên nguyên lý nhân
nghĩa, chân lý độc lập dân tộc Để làm sáng tỏ
chân lý trên, tác giả đã làm gì ?
(đưa ra những dẫn chứng từ thực tiễn lịch sử)
Đó là những điều nào ?
Việc nêu những chứng cứ như thế có ý nghĩa gì?
Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích
* Bài văn chính luận, lập luận chặt chẽ, sắc
bén, dùng lý lẽ để khẳng định nguyên lý chính
nghĩa, chân lý độc lập dân tộc và dùng thực
tiễn chứng minh để làm sáng tỏ thêm lý lẽ
Nguyễn Trãi đúng là một tài năng lỗi lạc : vừa
là nhà chính trị, quân sự, vừa là nhà ngoại
giao, nhà tư tưởng, lịch sử, địa lý của dân tộc
Việt Nam
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 5 : Luyện tập
- Cách dùng tử thể hiện tính chất hiển nhiên : từ trước, vốn xưa, đã lâu, đã chia, cũng khác -> khẳng định sự độc lập tự chủ
- Các biện pháp so sánh, câu văn biền ngẫu : so sánh ta với Trung Quốc, đặt ta ngang hàng với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức, chế độ quản lý, quốc gia
-> khẳng định sự tiếp nối, và phát triển ý thức dân tộc của nước Đại Việt
3 Thực tiễn lịch sử :
- Lưu Cung tham công… thất bại
- triệu Tích thích lớn … tiêu vong
-… bắt sống Toa Đô -… giết tươi Ô Mã
-> Chứng minh cho sức mạnh chính nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc.
III – GHI NHỚ : sgk/66
IV – LUYỆN TẬP :
Trang 4Trong khi giảng, giáo viên có nêu câu hỏi thảo luận và đã chốt ý Trên cơ sở đó học sinh vận dụng bài học và trình bày ý kiến của mình
Cho học sinh luyện tập câu hỏi 6/ sgk
4 Củng cố :
- Vì sao Nguyễn Trãi lại lấy tư tưởng nhân nghĩa làm đầu ?
5 Dặn dò :
- Học bài (thuộc lòng đoạn trích)
- Soạn bài : “Hành động nói” (tt)
- Bài tập về nhà :
Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn Qua đoạn trích trên, hãy chứng minh
- GV có thể khái quát trình tự lập luận trong đoạn trích trên bằng sơ đồ (thay phần KT)
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Bảo vệ nước
để yên dân
Trừ bạo giặc Minh xâm luợc
Chân lí về sự tồn tại độc lập của chủ quyền dân tộc độc lập
Văn hiến
lâu đời
Lãnh thổ riêng Phong tụcriêng
Lịch sử riêng
Chế độ, chủ quyền riêng Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Trang 5Giáo án: Ngữ văn 8
HÀNH ĐỘNG NÓI
(TT)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về “hành động nói”
B CHUẨN BỊ:
- GV giải các bà tập SGK
C KTBC:
- Hành động nói là gì? Trình bày một số kiểu hành động nói thường gặp
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc Bt 1 I đánh số thứ tự
vào trước mỗi câu
- Đánh dấu (+) thích hợp dấu (-) không
thích hợp theo bảng tổg hợp SGK Tr 70
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV: Câu (4), (5) câu cầu khiến (điều
khiển) các câu còn lại dùng để trình bày
- GV cho HS đọc bt 2 I trình bày quan hệ
giữa các kiểu câu với hành động nói mà
em biết
- GV: Bt 1 có 5 câu đều là câu trần thuật,
kết thúc bằng dấu chấm
Giống nhau về mục đích nói; câu 1,2,3;
mục đích trình bày; câu 4,5 mục đích là
cầu khiến
Hành động nói (tuơng ứng với mục đích
nói)
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- Đánh số TT
- Đánh dấu (+) hoặc (-) teo bảng
- HS bổ sung, nhận xét
- HS đọc bài tập – lập bảng
I Cách thực hiện hành động nói.
Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp)
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm hiểu nghi vấn trong bài
“HTS” của TQT (SGK tr 71)
Luyện tập
II Luyện tập:
Bài tập 1: Các câu nghi vấn trong bài “HTS”
+ Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có? (Câu ngi vấn thực hiện hành động khẳng định) + Lúc bấy giờ, dẫu các người muốn vui vẻ phỏng có được không? (Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định)
+ Lúc bấy giờ, dẫu các người không muốn vui vẻ phỏng có
Tuần: 25
Tiết: 98
Ngày soạn: 20/ 02/ 08
Ngày dạy:
Trang 6Bài tập 2: Nhằm củng cố thêm hiểu biết
về hiện tượng kiểu câu và hành động nói
do kiểu câu diễn đạt có thể không trùng
khớp nhau
Bài tập2 : SGK Tr 71
Bài tập 3: Cần nhớ rằng câu có mục đích
cầu khiến (thuộc hành động điều khiển)
có thể không có hình thức của kiểu câu
cầu khiến
Bài tập 3: (SGK Tr 72)
Bài tập 4: HS tự họn (SGK Tr 72)
Bài tập 5: (SGK Tr 73)
được không? (Câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định) + Vì sao vậy? (Câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý)
+ Nếu vậy, rồi đây nữa? (Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định)
* Câu nghi vấn đoạn đầu đọan dùng để nêu vấn đề cho tướng
sĩ, cuối đoạn khẳng định, phủ định điều được nêu ra
Bài tập 2: Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến kêu gọi
- Cách dùng gián tiếp này tạo ra sự đồng cảm sâu sắc làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình
Bài tập 3: Các câu có mục đích cầu khiến Dế choắt:
- Song, anh cho phép em mới dám nói
- Anh đã nghĩ thì em chạy sang Dế Mèn:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào?
- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi
* Nhận xét:
- Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn
- Dế mèn ỷ thế là kẻ mạnh nên giọng điệu huênh hoang và hách dịch
Bài tập 4:
- Có thể dùng cả 5 cách
- Hai cách b & c nhã nhặn và lịch sự Bài tập 5: Trong những hành động dưới đây người nghe nên chọn hành động c
- a) hơi kém lịch sự
- b) hơi buồn cười
DẶN DÒ: - Về hà học bài và xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về luận điểm
Trang 7Giáo án: Ngữ văn 8
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm vững hơn khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải (lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là 1 bộ phận của đề nghị luận )
- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
B CHUẨN BỊ:
- GV cho HS ôn tập lại luận điểm đã học ở lớp 7 và lập luận, văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (HCM)
C KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học ở lớp 7 trả lời câu hỏi Luận điểm là
gì?
- GV hỏi: Trong 3 câu nghi ở mục 1.I hãy
lựa chọn câu trả lời dúng
- GV cho HS đọc Bt 2 và trả lời câu hỏi
Bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta có
những luận điểm nào?
- GV cho HS nhận xét hệ thống luận điểm
trong bài “Chiếu dời đô”
- GV hệ thống luận điểm của “Chiếu dời
đô” cho HS nắm
Hoạt động 2:
- HS trả lời – nhận xét – bổsung
- HS: câu c chính xác
* HS: Luận điểm bài “Tinh thần yêu nước
+ ND ta có truyền thống yêu nước nồng nàn (1 điểm cở, xuất phát)
+ Sức mạnh của tinh thần yêu nước
+ Biểu hiện truyền thống yêu nước
+ Khơi gợi, kích thích sức mạnh của tinh thần yêu nước để tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp (Luận điểm chính dùng để kết luận)
- HS nhận xét – nêu ý kiến
- HS khai thác bổ sung: 2 luận điểm trên chưa phải là luận điểm vì đó không phải là ý kiến quan điểm mà chỉ là những vấn đề
- HS đọc – trả lời
I Khái niệm luận điểm Luận điểm trong bài văn nghị luận là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết (nói) nêu ra trong bài
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải
Tuần: 25
Tiết: 99
Ngày soạn: 20/ 02/ 08
Ngày dạy:
Trang 8- Gv gọi HS đọc b.tập.II và trả lời câu
hỏi Vấn đề nêu ra trong bài “Tinh thần
yêu nước “ là gì?
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi còn lại
của mục 1 II
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận: Trong
bài văn nghị luận, luận điểm phải phù hợp
với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ
để làm sáng tỏ vấn đề
Hoạt động 3:
- GV cho HS đọc bt1.III
- GV hướng dẫn HS thấy rõ hệ thống (1)
đạt yêu cầu hệ thống (2) không đạt yêu
cầu vì có những luận điểm chưa chính
xác, nếu viết theo hệ thống này nài làm
không rõ ràng mạch lạc
=> GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần
chính xác và gắn bó chặt chẽ
=> GV cho HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Gọi HS đọc bài tập 1, thảo luận, trả lời
- Gọi HS đọc bài tập 2a, thảo luận, trả lời
- HS thấy được: Luận điểm
“Đồng bào .nồng nàn” không làm rõ vấn đề “Tinh thần .”
còn luận điểm “các triều đại thay đổi kinh đô” không làm sáng tỏ vấn đề “cần phải dời đô đến đại La” của “Chiếu dời đô”
- HS đọc b, tập – chọn hệ thống luận điểm
- HS nhận xét – bổ sung
- Đọc, thảo luận, trình bày
- Đọc, thảo luận, trình bày
quyết trong bài văn nghị luận.
- Luận điểm cần phải chính xác rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra.
III Mố quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.
- Trong bài văn nghị luận, luận điểm là 1 hệ thống; có luận điểm chính (dùng làm kết luận bài viết) và luận điểm phụ (luận điểm xuất phát hay mở rộng)
- Luận điểm trong bài văn vừa có sự phân việt với nhau Các luận điểm phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
IV Luyện tập:
Bài tập 1 Luận điểm là: Ngyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ
Bài tập 2 a) Không chọn ý 5 vì không có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung
b) Sắp xếp lại
- GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh sự gia tăng dân số -> môi trường -> mức sống
- GD trang bị kiến thức, nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em
- GD là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế
- GD là chìa khóa cho sự
Trang 9Giáo án: Ngữ văn 8
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- Học bài phần ghi nhớ
- Soạn bài viết đoạn văn trình bày luận
điểm ( Làm trước các bài tập 1, 2 SGK
trng 79, 80
phát triển chính trị và tiến bộ xã hội
VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo cách diễn dịch và quy nạp
B CHUẨN BỊ:
- Một số đoạn văn trình bày theo 2 kiểu diễn dịch, quy nạp để làm mẫu phân tích
C KTBC:
- Bài “chiếu dời đô” có bao nhiêu luận điểm
- Để phát triển những luận điểm đó thành bài văn hoàn chỉnh, các tác giả đã phải làm gì?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Giới thiệu bài:
- Ai cũng biết rằng, công việc làm văn nghị luận không dừng ở chỗ tìm ra luận điểm Người làm bài còn phải tiếp tục thực hiện 1 bước đi rất khó khăn và quan trọng khác: Trình bày những luận điểm mà mình đã tìm ra Không biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ không thể nào đạt được, cho dù người làm bài đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc giải quyết vấn đề
Hoạt động 1:
* Gv cho học sinh đọc bài tập 1 SGk
tr 79, 80 và thảo luận
+ BT1a, Hs tìm câu chủ đề (câu nêu
luận điểm) trong mỗi đoạn văn/
- (Bt 1b tương tự)
+ Trong 2 đoạn văn trên, đoạn nào
viết theo cách diễn dịch và cách qui
nạp
+ Phân tích cách diễn dịch và qui nạp
HS đọc bàitập Thảo luận
a Luận điểm đứng cuối đoạn
b Luận điểm đứng đầu đoạn
- Đọan b: diễn dịch và đoạn a qui nạp
- Diễn dịch – qui nạp
I Trình bày luận điểm thành
1 đoạn văn nghị luận:
- Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chú ý:
+ Thể hiện rõ ràng chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề
Trong đoạn văn trình bày luận điểm câu chủ đề thường
Tuần: 25
Tiết: 100
Ngày soạn: 20/ 02/ 08
Ngày dạy:
Trang 10trong đoạn văn.
- GV tổng hợp, nhận xét
- GV cho HS đọc ghi nhớ (mục 1,2)
Hoạt động 2:
* GV cho Hs đọc Bt2 I và thảo luận:
+ Lập luận là gì?
+ Tìm luận điểm và cách lập luận
trong đoạn văn trên?
+ Cách lập luận trong đoạn văn trên
có làm chính xác và có sức thuyết
phục không?
+ Em có nhận xét gì về việc sắp xếp
các ý trong đoạn văn
+ Nếu tác giả xếp nhận xét N quế
“đùng đùng giở giọng chó má ngay
“ và đưa nhận xét “Vợ chồng địa
chủ cũng thích chó, yêu gia súc”
xuống dưới thì hiệu quả đoạn văn bị
ảnh hưởng như thế nào?
+ Những cụm từ “chuyện chó con,
giọng chó má, thằng nà giàu rước chó
vào nhà chất chó đểu của giai cấp nó
được xếp cạnh nhau có làm cho sự
trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và
hấp dẫn không?
- GV cho học sinh đọc điểm 3, rồi đọc
lại phần ghi nhớ
Hs phân tích – nhận xét
Hs đọc bài tập – thảo luận
b) các luận cứ trong đoạn văn trên xác thực, đủ để làm rõ luận điểm Nếu không có Nghị Quế thích chó hoặc không “giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu” thì sức thuyết phục của luận điểm sẽ mất đi, giảm đi
- Nói chị Dậu “bưng rổ chó con vào” trước rồi mới nói chuyện :vợ chồng Nghị Quế sung sướng quanh đàn chó” sau là tuân thủ theo trình tự trước sau của sự việc Nếu đưa luận cứ Nghị Quế
“đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu” lên trên luận cứ “vợ chồng… yêu gia súc” thì sẽ làm cho luận điểm mờ nhạt, không nổi bật được
d) Việc sắp xếp các từ “chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà giàu rước chó vào nhà, chó đểu” xếp cạnh nhau làm cho việc trình bày luận điểm chặt chẽ, hấp dẫn Vì nó đã chỉ ra được bản chất của bọn địa chủ rõ ràng, lý thú
đặt ở vị trí đầu tiên (đối với đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng (đối với đoạn quy nạp)
- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trật tự hợp lí để làm nổi bật luận điểm
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục
Hoạt động 3: Luyện tập:
- GV gọi Hs đọc bài tập 1 đọc 2 câu
văn sau và diễn đạt ý mội câu thành
1 luận điểm ngắn gọn, rõ (SGK tr 81)
- Bài tập 2: (SGK tr 82)
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu
b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ
Bài tập 2: Đoạn văn viết ra để trình bày luận điểm: “Tế Hanh là một người tinh lắm”
- Luận điểm ấy thể hiện qua hai luận cứ:
a Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương
b Thơ Tế Hanh cảnh vật
- Cách sắp xếp luận cứ theo trình tự tăng tiến Nhờ vậy mà độc