ÔN TẬP VỀ VĂN HỌC CỔ VIỆT NAM VÀ THƠ ĐƯỜNG LUẬT (dạy 1 buổi) A. Mục tiêu cần đạt: Cũng cố, khắc sâu và năng cao kiến thức về văn học trung đại về thể loại nội dung và hình thức nghệ thuật. Cho học sinh nhận thấy điểm giống và khác nhau giữa các tác phẩm văn học trên. Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm thơ, kĩ năng so sánh. B. Chuẩn bị phương tiện dạy học. SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7 C. Tiến trình dạy học GV giới thiệu cho HS nội dung ôn tập. GV yêu cầu HS liệt kê những tác phẩm văn học cổ Việt Nam đã học. ? Xác định thể thơ của mỗi tác phẩm? GV cho HS nhắc lại đặc điểm của mỗi thể thơ. GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ về 2 thể thơ này. ? Nêu đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt? ? Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật? GV cho HS so sánh hai thể thơ TNTT và TNBC. HS trả lời GV nhận xét bổ sung. GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của mỗi tác phẩm. GV cho HS hoạt động nhóm, chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày 2 tác phẩm (8 văn bản). GV mời đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét, GV bổ sung. GV khái quát nội dung chính của các văn bản văn học cổ VN. GV cho HS làm bài tập theo nhóm, Chia lớp làm 4 nhómcác nhóm lần lượt làm cho đến hết. GV mời đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét, GV bổ sung. I .Nội dung ôn tập Hệ thống những văn bản văn học Trung đại. Sông núi nước Nam TNTT Phò giá về kinh NNTT. Bài ca Côn Sơn Lục bát. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra TNTT. Bánh trôi nước TNTT. Qua đèo Ngang TNBCĐL Bạn đến chơi nhà TNBCĐL Sau phút chia li Song thất lục bát. 1. Thơ Đường luật Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. Thất ngôn bát cú Đường luật. a, Khái niệm (HS nhắc lại) b, Đặc điểm thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Vần thơ: Vần chân,vần bằng, cách gieo vần: chữ cuối câu một vần với chữ cuối của các câu chẵn. Đối: Phần lớn không có đối. Cấu trúc: 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp) Luật bằng trắc: Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh. Thơ Thất ngôn bát cú Đường luật. Vần thơ: Vần chân, đọc vận (một vần), cách gieo vần chữ cuối câu một vần với chữ cuối của các câu chẵn. Cấu trúc: bốn phần (đề, thực, luận, kết). Đối: Hai câu thực đối nhau, hai câu luận cũng vậy. Luật bằng trắc: nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh ( GV giải thích cho HS hiểu) > Thể thơ tuân theo qui định chặt chẽ về niêm, luật, thể th¬ gß bã nhÊt trong lÞch sö th¬ ca nh©n lo¹i. Song luËt th¬ nghiªm ngÆt nh vËy mµ thµnh tùu th¬ ®¹t ®îc vÉn bÒ thế. 2. Nội dung, nghệ thuật Nội dung : + Các tác phẩm thể hiện lòng yêu nước , ý chí quyết tâm đánh giặc, ý thức tự hào dân tộc ( Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh. + Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước ( Buổi chiều...ra, Bài ca Côn Sơn, ) + Tâm trạng buồn sầu, sự hoài cổ ( Chinh phụ ngâm, Qua Đèo Ngang) + Tình bạn chân thành, thắm thiết ( Bạn đến chơi nhà). Nghệ thuật: + Thể thơ. + Nhịp thơ, giọng thơ. + Hình ảnh thơ. + Các biện pháp tu từ. II. Luyện tập Bài 1: So sánh bài thơ: Phò giá về kinh và Sông núi nước Nam để tìm hiểu sự giống nhau về hình thức biểu cảm và biểu ý của chúng. Bài 2: Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong bài Côn Sơn ca và tiếng suối của HCM trong bài Cảnh khuya. Bài 3: Viết bài văn ngắn nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài Sông núi nước Nam.
Trang 1
ÔN TẬP VỀ VĂN HỌC CỔ VIỆT NAM VÀ THƠ ĐƯỜNG LUẬT
(dạy 1 buổi)
A Mục tiêu cần đạt:
- Cũng cố, khắc sâu và năng cao kiến thức về văn học trung đại về thể loại nội dung
và hình thức nghệ thuật
- Cho học sinh nhận thấy điểm giống và khác nhau giữa các tác phẩm văn học trên
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm thơ, kĩ năng so sánh
B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.
- SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7
C Tiến trình dạy học
GV giới thiệu cho HS nội dung
ôn tập
GV yêu cầu HS liệt kê những tác
phẩm văn học cổ Việt Nam đã
học
? Xác định thể thơ của mỗi tác
phẩm?
GV cho HS nhắc lại đặc điểm của
mỗi thể thơ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ về
2 thể thơ này
? Nêu đặc điểm thể thơ thất ngôn
tứ tuyệt?
I Nội dung ôn tập
* Hệ thống những văn bản văn học Trung đại
- Sông núi nước Nam - TNTT
- Phò giá về kinh - NNTT
- Bài ca Côn Sơn - Lục bát
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
- TNTT
- Bánh trôi nước - TNTT
- Qua đèo Ngang - TNBCĐL
- Bạn đến chơi nhà - TNBCĐL
- Sau phút chia li - Song thất lục bát
1 Thơ Đường luật
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Thất ngôn bát cú Đường luật
a, Khái niệm (HS nhắc lại)
b, Đặc điểm thể thơ
* Thất ngôn tứ tuyệt
- Vần thơ: Vần chân,vần bằng, cách gieo vần: chữ cuối câu một vần với chữ cuối của các câu chẵn
Trang 2? Đặc điểm thể thơ thất ngụn bỏt
cỳ Đường luật?
GV cho HS so sỏnh hai thể thơ
TNTT và TNBC
HS trả lời GV nhận xột bổ sung
GV yờu cầu HS nhắc lại nội
dung chớnh của mỗi tỏc phẩm
GV cho HS hoạt động nhúm,
chia lớp làm 4 nhúm, mỗi nhúm
trỡnh bày 2 tỏc phẩm (8 văn bản)
GV mời đại diện nhúm trả lời,
lớp nhận xột, GV bổ sung
GV khỏi quỏt nội dung chớnh
của cỏc văn bản văn học cổ VN
- Đối: Phần lớn khụng cú đối
- Cấu trỳc: 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp)
- Luật bằng trắc: Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phõn minh
* Th ơ Thất ngụn bỏt cỳ Đư ờng luật
- Vần thơ: Vần chõn, đọc vận (một vần), cỏch gieo vần chữ cuối cõu một vần với chữ cuối của cỏc cõu chẵn
- Cấu trỳc: bốn phần (đề, thực, luận, kết)
- Đối: Hai cõu thực đối nhau, hai cõu luận cũng vậy
- Luật bằng trắc: nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phõn minh ( GV giải thớch cho HS hiểu) -> Thể thơ tuõn theo qui định chặt chẽ về niờm, luật, thể thơ gò bó nhất trong lịch sử thơ ca nhân loại Song luật thơ nghiêm ngặt nh vậy mà thành tựu thơ đạt đợc vẫn bề thế
2 Nội dung, nghệ thuật
- Nội dung : + Cỏc tỏc phẩm thể hiện lũng yờu nước , ý chớ quyết tõm đỏnh giặc, ý thức tự hào dõn tộc ( Sụng nỳi nước Nam, Phũ giỏ về kinh
+ Tỡnh yờu thiờn nhiờn, yờu quờ hương đất nước ( Buổi chiều ra, Bài ca Cụn Sơn, )
+ Tõm trạng buồn sầu, sự hoài cổ ( Chinh phụ ngõm, Qua Đốo Ngang)
+ Tỡnh bạn chõn thành, thắm thiết ( Bạn đến chơi nhà)
Nghệ thuật:
+ Thể thơ
+ Nhịp thơ, giọng thơ
Trang 3GV cho HS làm bài tập theo
nhóm, Chia lớp làm 4 nhómcác
nhóm lần lượt làm cho đến hết
GV mời đại diện nhóm trả lời,
lớp nhận xét, GV bổ sung
+ Hình ảnh thơ
+ Các biện pháp tu từ
II Luyện tập Bài 1:
So sánh bài thơ: Phò giá về kinh và Sông núi nước Nam để tìm hiểu sự giống nhau về hình
thức biểu cảm và biểu ý của chúng
Bài 2:
Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong
bài Côn Sơn ca và tiếng suối của HCM trong bài Cảnh khuya.
Bài 3: Viết bài văn ngắn nêu cảm nghĩ của em
sau khi học bài Sông núi nước Nam.
Trang 4ễN TẬP VỀ MỘT SỐ PHẫP TU TỪ NỔI BẬT
(dạy 1 buổi)
I Kiến thức cơ bản
1 So sánh: là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tơng đồng.
- Có hai kiểu so sánh là:
+ So sánh ngang bằng: nh, tựa nh, là, giống nh…
+ So sánh không ngang bằng : Chẳng bằng, hơn, hơn là…
VD: Tìm các câu thơ có hình ảnh so sánh trong bài “Quê hơng” của Đỗ Trung
Quân? Nu cảm nhận về một hình ảnh mà em thú vị nhất?
-> Các câu thơ có hình ảnh so sánh trong bài “Quê hơng” của Đỗ Trung Quân là: Quê hơng là chùm khế ngọt,
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hơng là đờng đi học,
Con về rợp bớm vàng bay
Quê hơng là con diều biếc,
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hơng là con đò nhỏ,
Êm đềm khua nớc ven sông
Quê hơng là cầu tre nhỏ,
Mẹ về nón lá nghiêng che
2 Nhân hóa: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn đợc
dùng để gọi hoặc tả con ngời Phép nhân hoá làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con ngời hoặc biểu thị đợc suy nghĩ tình cảm của con ngời
- Có ba kiểu nhân hoá thờng gặp là :
- Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật
- Trò chuyện, xng hô với vật nh đối với ngời
Chỉ rõ hình ảnh nhân hoá và giá trị của phép tu từ trong khổ thơ sau:
“ Đất nớc bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nớc nh vì sao
Cứ đi lên phía trớc”
( Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải )
->Nhà thơ Thanh Hải có một cái nhìn sâu sắc và tự hào về chiều dài lịch sử bốn nghìn năm của đất nớc Đất nớc - Tổ quốc đợc nhân hoá nh bà mẹ tần tảo “vất vả và gian lao” Giang sơn gấm vóc đã thấm biết bao máu và mồ hôi qua những năm tháng thăng trầm của lịch sử:
“Đất nớc bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao”
Đất nớc ấy còn đợc so sánh nh “ vì sao”, một câu thơ so sánh đặc sắc và hàm súc Sao là nguồn sáng kì diệu của thiên hà, là vẻ đẹp của bầu trời đêm, là hiện thân của
sự vĩnh hằng vũ trụ Nghệ thuật so sánh tạo nên một hình ảnh ca ngợi đất nớc tráng
lệ, trờng tồn Đất nớc đang hớng về tơng lai, còn nhiều thử thách, gian lao, nhng đất nớc “cứ đi lên phía trớc” Chữ “cứ” làm cho ý thơ đợc khẳng định Với sức mạnh nhân nghĩa và ý chí tự cờng, dân tộc ta nhất định sẽ vợt qua mọi khó khăn, không một thế lực tàn bạo nào có thể ngăn nổi Với cách sử dụng khéo léo phép tu từ so sánh và nhân hoá, lời thơ đã thể hiện một niềm tin sáng ngời: “Đất nớc nh vì sao.Cứ
đi lên phía trớc”
3 Ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên của sự vật hiện tợng khác có nét
t-ơng đồng
- Có bốn kiểu ẩn dụ là :
- ẩn dụ hình thức: gọi sự vật A bằng sự vật B
- ẩn dụ phẩm chất: lấy phẩm chất của B để chỉ phẩm chất của A
Trang 5- ẩn dụ cách thức: gọi hiện tợng A bằng hiện tợng B
- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: dùng cảm giác của giác quan này để gọi cảm giác của giác quan khác
*Ẩn dụ khác với so sánh là: ẩn dụ là cách so sánh ngầm, trong đó sự vật đuợc so sánh (A) bị ẩn đi chỉ xuất hiện sự vật dùng để so sánh (B), ẩn dụ hàm súc hơn, bóng bẩy hơn trong cách diễn đạt
VD : So sánh: Mặt đẹp nh hoa, da trắng nh phấn
ẩn dụ: Mặt hoa, da phấn (ta có thể liên tởng mặt đẹp nh hoa, mặt tơi nh hoa, mặt thắm nh hoa, da trắng nh phấn, da mịn nh phấn)
VD: Phân tích hình ảnh ẩn dụ trong khổ thơ sau :
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhờng nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu
(Thuyền và biển - Xuân Quỳnh)
->Phân tích hình ảnh ẩn dụ :
“Thuyền” và “biển” là cặp ẩn dụ chỉ lứa đôi: “biển” chỉ ngời con gái và
“thuyền” chỉ ngời con trai trong một tình yêu sâu nặng, tha thiết Hai tâm hồn đã
“hiểu” và đã “biết” nhau gắn bó trong một tình yêu vô cùng sâu sắc và mãnh liệt Giống nh trong ca dao có “thuyền nhớ bến”, “bến đợi thuyền” đó là những cặp ẩn dụ rất hay, rất sáng tạo nói về một tình yêu đẹp Những câu thơ tình tuyệt bút, đậm đà, thiết tha mãi mãi làm rung động trái tim nhiều ngời:
“ Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhờng nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.”
4 Hoỏn dụ: là biện pháp nghệ thuật gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm này bằng
tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có bốn kiểu hoán dụ thờng gặp là :
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng
VD: Phân tích giá trị nghệ thuật của hình ảnh hoán dụ trong đoạn thơ sau:
“ Hỡi những trái tim không thể chết
Chúng tôi đi theo bớc các anh
Những hồn Trần Phú vô danh
Sóng xanh biển cả cây xanh núi ngàn”
(Tố Hữu)
->Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng bốn hình ảnh hoán dụ đó là : hình ảnh “những trái tim không thể chết”, “trái tim” chỉ tình yêu nớc thơng dân, tình yêu lý tởng cách mạng của các anh hùng liệt sĩ Hình ảnh “hồn Trần Phú vô danh” chỉ các liệt sĩ cách mạng của Đảng, của dân tộc Hình ảnh”sóng xanh” và “cây xanh” là những hiện tợng, những bộ phận của biển, của núi ngàn ,của đất nớc biểu thị sự trờng tồn, bất diệt Qua các hình ảnh hoán dụ ấy, Tố Hữu ca ngợi tình yêu nớc thơng dân, lòng trung thành với lý tởng cộng sản của các liệt sĩ cách mạng nhà thơ khẳng định tên tuổi và tinh thần cách mạng của các liệt sĩ đời đời bất tử, trờng tồn với đất nớc, với dân tộc Việt Nam
II Luyện tập
Bài 1: Xác định biện pháp tu từ trong các ví dụ dới đây? Gạch chân dới các hình
ảnh tu từ
a Lúa đã chen vai đứng cả dậy
Trang 6(Trần Đăng)
b Việt Nam là một cái vờn đẹp, trên đó nở rất nhiều hoa, ra rất nhiều trái
Tây Bắc cũng là một cái vờn hoa, trong ấy mỗi dân tộc của mấy mơi dân tộc ít ngời
là một giống hoa đợm nhiều mầu sắc
(Nguyễn Tuân)
c Súng vẫn thức vui mới giành một nửa
Nên bâng khuâng sơng biếc nhớ ngời đi
(Tố Hữu)
d Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
(Ca dao)
Trả lời:
a Phép tu từ nhân hoá:
Lúa chen vai đứng dậy
b Phép tu từ so sánh :
Việt Nam là một cái vờn đẹp
Tây Bắc cũng là một cái vờn hoa
Mỗi dân tộc của mấy mơi dân tôc ít ngời là một giống hoa
đợm nhiều mầu sắc
c Phép tu từ nhân hoá:
Súng vẫn thức
Sơng biếc bâng khuâng, nhớ ngời đi
d Phép tu từ so sánh :
Tấc đất - tấc vàng
Bài 2: Chỉ rõ các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong các ví dụ sau:
a áo chàng đỏ tựa ráng pha Ngựa chàng sắc trắng nh là tuyết in
(Chinh Phụ Ngâm)
b Tôi đa tay ôm nớc vào lòng Sông mở n ớc ôm tôi vào dạ.
(Nhớ con sông quê hơng- Tế Hanh)
c Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du, Tiếng th ơng nh tiếng mẹ ru những ngày (Tố Hữu)
d Quạnh quẽ đờng quê tha vắng khách Con đò gối bãi suốt ngày ngơi.
(Bến đò xuân đầu Trại - Nguyễn Trãi)
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 8 -12 câu tả cảnh đẹp một đêm trăng, qua đó diễn
tả tình yêu quê hơng lắng sõu Đoạn văn có sử dụng từ láy, tính từ chỉ màu sắc và biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá
->Đoạn văn mẫu:
Đêm rằm, ánh trăng trải khắp mái nhà, vờn cây, ngõ xóm trăng tròn vành vạnh, lơ lửng trên bầu trời xanh Trăng lung linh, sáng ngời chảy tràn trên sân, ánh trăng vạch từng kẽ lá tìm những quả hồng chín mọng trong vờn Gió thu thì thào, vuốt ve, mơn man hàng cây, ngọn cỏ Trăng đuổi nhau loạt soạt, loạt soạt trên bờ rào ruối Dải ngân hà nh dòng sữa vắt ngang bầu trời Những vì sao sáng lấp lánh.
Ngồi ngắm trăng sao, chị em tôi khẽ hát: “Thằng Cuội ngồi gốc cây đa” Bao nhiêu
kỉ miệm tuổi thơ ùa dậy trong lòng Tiếng chuông chùa ngân nga, tiếng dế kêu rả rích, tiếng lá reo xào xạc Cái âm thanh thân thuộc ấy giữa đêm trăng rằm sáng tỏ làm cho tôi bồi hồi khôn kể Quê hơng, tôi yêu biết mấy những đêm trăng đồng quê.
Bài 4: Xác định các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của chúng trong đoạn văn sau:
“Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm Cây hoa lan nở trắng xóa Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ Hoa móng rồng bụ bẫm thơm nh mùi mít chín ở góc vờn ông Tuyên Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau,để hút mật ở hoa Chúng đuổi cả bớm Bớm hiền lành bỏ chỗ lao xao Từng đoàn kéo nhau lặng lẽ bay đi"
(Lao xao - Duy Khán)
* Gợi ý:
- So sánh: Thơm nh mùi mít chín
- Nhân hoá: ong bớm mà biết đánh lộn nhau đuổi, hiền lành, bỏ chỗ, rủ nhau
Trang 7- Hoán dụ: Cả làng thơm.
-> Làm cho đoạn văn miêu tả thêm gợi hình, sinh động, càng gần gũi thân th ơng với con ngời hơn
Bài 5: Chỉ rõ hình ảnh tu từ trong các ví dụ sau:
a Bọn Mĩ không thể ngờ sát nách chúng lại có hai chiến sĩ giải phóngđang “làm tổ”
b Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà chèo thuyền cũng giỏi
c Quả nhiên, thấy Soan húc đầu vào việc, bà Cam cũng chẳng để ý gì khác
d Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
(Quê hơng - Tế Hanh)
đ Núi không đè nổi vai vơn tới
Lá nguỵ trang reo với gió đèo
(Lên Tây Bắc - Tố Hữu)
g Bác ngồi đó lớn mênh mông
Trời cao biển rộng ruộng đồng nớc non
(Sáng tháng năm - Tố Hữu) Trả lời :
a Ẩn dụ: “làm tổ” - trú lại khéo léo, kín đáo nh chim làm tổ
b Hoán dụ: “tay sào, tay chèo”- chỉ ngời chèo thuyền
c Ẩn dụ: “húc đầu vào việc” - lao đầu vào việc nhanh nhẹn, say sa nh trâu húc
d Nhân hoá: “thuyền im, bến mỏi trở về nằm”
Ẩn dụ: “nghe” chất muối thấm dần trong thớ vỏ (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác) đ Hoán dụ: “Vai vơn tới” - chỉ ngời chiến sĩ trên đờng hành quân vợt đèo
g So sánh: Bác - trời cao, biển rộng, ruộng đồng nớc non
Bài 6: Phân tích tác dụng của phép tu từ trong câu văn sau :
a ở đâu có dấu giày đinh xâm lợc Pháp thì ở đó có nghĩa quân nổi dậy
(Bảo Định Giang)
b “ờ đã chín năm rồi đấy nhỉ
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân đầu gối đã săn gân”
(Ta đi tới - Tố Hữu)
Gợi ý : Xác định rõ câu văn có sử dụng phép tu từ gì ? ở hình ảnh nào, hiệu quả biểu
đạt của phép tu từ đó
Trả lời :
a Câu văn có dùng phép tu từ hoán dụ,với hình ảnh “dấu giầy đinh” để chỉ quân Pháp, đồng thời tác giả còn tạo đợc ấn tợng cho ngời đọc về sự tàn ác của quân xâm lợc và gợi sự căm thù đối với bè lũ cớp nớc Do đó giá trị nội dung của câu văn đợc tăng thêm ấn tợng hơn, sâu sắc hơn
b Các câu thơ có sử dụng phép tu từ hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng Các con số “chín năm”, “ba ngàn ngày” dùng để nói lên tính chất trờng kỳ của cuộc kháng chiến chống Pháp(1945 – 1954) của dân tộc Việt Nam Hình ảnh “bắp chân
đầu gối đã săn gân” biểu thị tinh thần kháng chiến vô cùng dẻo dai, kiên cờng của quân và dân ta
Trang 8
ƠN TẬP VÀ THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP
NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT
(dạy 1 buổi)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Ki ến thức:
- Ơn tập nắm vững các kiến thức, khắc sâu, mở rộng kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu, dùng cụm chủ vị để mở rộng câu,… qua một số bài tập cụ thể
- Đọc lại nội dung bài học -> rút ra được những nội dung bài học Nắm được những điều cần lưu ý vận dụng vào thực hành
2- Kĩ năng:
- Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của các từ loại trong văn, thơ
3- Thái độ:
- Nâng cao ý thức cầu tiến, ý thức trách nhiệm
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- GIÁO VIÊN:
- Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập
2- HỌC SINH:
- Soạn theo hướng dẫn của giáo viên
III- H OẠT ĐỘNG DẠY
? Nêu định nghĩa về từ câu rút
gọn…
? Kể tên các thành phần thường
được rút gọn
? Khi dùng câu rút gọn ta cần chú
ý đến điều gì?
Nhận xét bổ sung
GV chốt vấn đề
A Câu rút gọn
I Ơn tập:
1 Định nghĩa:
- Câu bị lược bỏ thành phần được gọi là câu rút gọn
2 Câu rút gọn cịn được dùng để ngụ ý rằng hành động, tính chất nêu trong câu là của chung mọi người
3 Chú ý đến cách dùng câu rút gọn
Trang 9Hướng dẫn hs nhận diện các câu rút
- Hướng dẫn hs thực hiện
-Nhận xét, bổ sung-> rút kinh
nghiệm
Cho học sinh xác định yêu cầu bài
tập 2.
Hướng dẫn hs thực hiện
Nhận xét bổ sung hoàn chỉnh
Cho hs xác định yêu cầu bài tập 3
- Hướng dẫn hs thực hiện
- Nhận xét bổ sung hoàn chỉnh
- Yêu cầu hs thực hành viết đoạn
văn có chứa câu rút gọn
II- Luyện tập Bài tập 1: Các câu rút gọn trong đoạn trích
như sau
a) Mãi không về
b) Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bỗng
Bài tập 2: Các câu rút gọn trong đoạn trích
như sau:
a) - Đem chia đồ chơi ra đi!
- Không phải chia nữa
- Lằng nhằng mãi Chia ra!
-> T/d: tập trung sự chú ý của người nghe vào nội dung câu nói
b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường…=> TD: ngụ ý rằng đó việc làm của những người có thói quen vứt rác bừa bãi c) Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.=> hành động nói đến là của chung mọi người
d) Nhứ người sắp xa, còn trước mặt… nhứ một trưa hè gà gáy khan…nhớ một thành xưa son uể oải…
Bài tập 3: Trong thơ, ca dao, hiện tượng rút
gọn chủ ngữ tương đối phổ biến Chư ngữ được hiểu là chính tác giả hoặc là những người đồng cảm với chính tác giả Lối rút gọn như vậy làm cho cáh diễn đạt trở nên uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm
Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng
câu rút gọn
? Câu đặc biệt là gì Cấu tạo của nó ?
B Câu đặc biệt I- Ôn tập:
1 Câu đặc biệt: là loại câu không được cấu
tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
2.Tác dụng:
Trang 10
? Hãy cho biết cấu tạo của các câu
đặc biệt
- GV : Gợi ý cho hs tìm các câu đặc
biệt
- Cho cá nhân hs tự điền -> nhận xét,
sửa chữa, bổ sung
- GV: Cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập
Hướng dẫn hs thực hiện
- Nhận xét, bổ sung-> hs rút kinh
nghiệm
Hướng dẫn học sinh ôn tập về kiến
thức" thêm trạng ngữ cho câu"
- GV chốt vấn đề cho hs nắm
- Nêu thời gian, không gian diễn ra sự việc
- Thông báo sự liệt kê sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng
- Biểu thị cảm xúc
- Gọi đáp
II-Luyện tập.
Bài tập 1: Nêu tác dụng của những câu in
đậm trong đoạn trích sau đây:
a) Buổi hầu sáng hôm ấy.Con mẹ Nuôi, tay
cầm lá đơn, đứng ở sân công đường
(Nguyễn Công Hoan)
b) Tám giờ Chín giờ Mười giờ Mười một giờ Sân công đường chưa lúc nào kém tấp
nập
c) Đêm Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà.
( giáo trình TV 3, ĐHSP)
Bài tập 2: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút
gọn trong những trường hợp sau:
a) Vài hôm sau Buổi chiều
CĐB CĐB
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tìm về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lúc nào?
- Buổi chiều.(CRG)
c) Bên ngoài.(CĐB) Người đang đi và thời gian đang trôi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân?
- Bên ngoài( CRG)
e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mái
hiên
(Nguyễn Thị Thu Huệ) g) Nước gì đang xối xả vào mái hiên thế?
- Mưa (CRG)
Bài tập 3 Viết một đoạn văn có dùng câu
rút gọn và câu đặc biệt
C Thêm trạng ngữ cho câu
I- Ôn tập:
1 Để các định thời điểm, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn
ra sự việc nêu trong câu, câu thường được
mở rộng bằng cách thêm trạng ngữ
2 Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu
3 Trạng ngữ được dùng để mwor rộng câu,