Hiện đại: Quá trình- Nhờ: thiên tài , dày công học tập rèn luyện không ngừng trong suốt cuộc đời hoạt động c/m đầy gian khổ - ảnh hởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân
Trang 11.Kiến thức: Học sinh thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh sự
kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại - dân tộc và nhân loại, vĩ đại vàbình dị để
* Kiểm tra bài cũ
* Tổ chức dạy học bài mới
-Giáo viên giới thiệu bài
Trang 2- Từ đầu Hiện đại: Quá trình
- Nhờ: thiên tài , dày công học tập
rèn luyện không ngừng trong suốt
cuộc đời hoạt động c/m đầy gian
khổ
- ảnh hởng quốc tế sâu đậm đã
nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc
không gì lay chuyển đợc ở ngời, đã
trở thành nhân cách rất Việt Nam
trang phục: áo bà ba nâu , áo trấn
thủ , đôi dép lốp, cái quạt mo
Hỏi: Đoạn văn đã khái quát hoávốn tri thức văn hoá của Bác NTN?-Hãy nhận xét cách viết của tác giả,tác dụng?
Do đâu mà ngời có vốn tri thức vănhoá ấy?
Hãy tìm dẫn chứng trong bài viết đểchứng tỏ điều đó
Điều kì lạ trong phong cách HCM làgì ?
(Học sinh thảo luận phát biểu) (HS thảo luận chứng minh)Hãy nhận xét cách lập luận, nêu dẫnchứng của tác giả? Tác dụng?
-Giáo viên chốt: nét độc đáo kì lạnhất trong phong cách HCM là sự kếthợp hài hoà những phẩm chất
khác nhau, thống nhất trong con ngờiHCM
-GV cho 1học sinh đọc
PC HCM đợc tác giả kể và bình luậntrên những mặt nào?
-Học sinh làm việc độc lập
Tác giả bình luận bằng cách nào?
Trang 3Giống các vị danh nho: không tự
thần thánh hoá, tự làm cho khác đời,
lập dị mà là cách di dỡng tinh thần,
một quan điểm thẩm mĩ về lẽ sống
- Khác các vị danh nho: đay là lối
sống của một chiến sĩ lão thành, một
chiết với tấm lòng ngơii ca
- ND: Dó là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống văn hoá dân tộc
Và tinh hoa văn hoá nhân loại giữa
thanh cao và giản dị
IV: Luyện tập Học tập PCHCM em phải làm gì ?
HS thảo luận - Cử đại diện trả lời:
V Giao BT về nhà
Viết 1VB kể lại một mẩu chuyện về Bác Hồ mà em đã đọc hoặc nghe kể lại
D: Đánh giá, Điều chỉnh
Trang 4
2 Kỹ năng: Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
3 Thái độ : Thấy vai trò của các phơng châm hội thoại trong đời sống.
* Tổ chức dạy bài mới
- GV giới thiệu bài
-GV cho HS đọc hai VD trong SGK
Câu trả lời của Ba có làm cho An
thoả mãn không? Vì sao?
Muốn cho ngời đọc ngời nghe hiểu
thì ngời nói cần chú ý điều gì?
( Ngời nói cần chú ý xem ngời nghe
hỏi về cái gì? ở đâu? nh thế nào?)
-Giáo viên cho HS đọc ví dụ b, tr 9
HS làm việc độc lập
? Câu hỏi và câu trả lời của hai ngời
có gì trái với câu hỏi đáp bình thờng
không?
I: Khái niệm ph ơng châm về l ợng
- Không -Vì nó mơ hồ về nghĩa ( An muốnbiết địa điểm bơi)
+ Thừa từ ngữ: “Cới- từ khi tôi mặccái áo mới này …” ”
*Khi giao tiếp cần nhớ: Nói cho
đúng, đủ, không thừa, không thiếu
Ghi nhớ 1
Trang 5Muốn hỏi đáp chuẩn mực khôngthừa không thiếu, cần chú ý điều gì?
-GV chốt phần ghi nhớ:
-GV cho HS đọc truyện -1 HS đọc, HS thảo luận nhómTruyện cời phê phán thói xấu nào?
Từ đó em rút ra bài học gì trong giaotiếp?
( Phê phán thói xấu khoác lác nói những điều mà mình cũng không tin
là có thật.)
GV cho HS đọc ghi nhớ:
II: Ph ơng châm về chất:
- Không nói những điều mìnhkhông tin là đúng, hoặc không cóbằng chứng xác thực
Ghi nhớ
III: Luyện tập:
-GV hớng dẫn -HS lần lợt làm bài tập
* BT Số 1:(Nhận diện) 1, Thừa cụm từ: “ muốn ở nhà”
2, Thừa cụm từ: “ Có hai cành”
Trang 6Ngày / / 200
Tiết 4 : TLV : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A: Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng: Rèn luyện một số kỹ năng về biện pháp nghệ thuật trong văn
* KTBC: ôn lại kiến thức Văn bản thuyết minh là gì ? - Phơng pháp thuyết
minh- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấptri thức khách quan , về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…” của các hiện tợng
và sự vật trong tự nhiên , xã hội bằng phơng pháp giới thiệu , trình bày , giảithích
- Mục đích : cung cấp tri thức khách quan về sự vật hiện tợng , vấn đề…” ợc đchọn làm đối tợng thuyết minh
- Phơng pháp : Định nghĩa, nêu VD, dùng số liệu, phân loại, so sánh
* Dạy bài mới
GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc diễn cảm VB “ Hạ Long Đá
và Nớc
-Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
Vấn đề đó có khó không ? Tại sao?
I Một số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh
-VĐ : “Sự kì lạ của Hạ Long”
HS thảo luận nhóm
Trang 7Để cho sinh động , ngoài PPTM đã học ,
tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả,so sánh …” + Miêu tả sinh động : “chính Nớclàm cho Đá sống dậy, làm cho Đávốn bất động vô tri bỗng trở nênlinh hoạt , có thể động đến vô tận,
có tri giác , có tâm hồn”
+ Tiếp theo là TM ( giải thích ) vaitrò của nớc “ Nớc tạo nên sự dichuyển và di chuyển theo mọicách ”
+ Tiếp theo là phân tích nhữngnghịch lí trong thiên nhiên , sựsống của Đá và Nớc , sự thay đổicủa thiên nhiên …”
+ Cuối cùng là triết lý : “Trên thếgian này chẳng có gì là vô tri cả” +Trí tởng tợng phong phú văn bản
có sức thuyết phục cao
*Ghi nhớ (SGK)
III : Luyện tập :
-3HS đọc VB “Ngọc hoàng xử tội Ruồi xanh ‘’
HS thảo luận :
-Bài văn có tính chất thuyết minh không?
-Tính chất ấy đợc thể hiện ở điểm nào ?
Trang 8- Chi tiÕt : “Cßn lµ Ruåi xanh …” Ruåi giÊm ‘’
_ “Bªn ngoµi ruåi mang 600…” 19 tØ con ruåi ‘’
_ “Mét m¾t chøa…” ît ch©n’’ tr
+Ph¬ng ph¸p : gi¶i thÝch nªu sè liÖu so s¸nh
§Æc biÖt : - gièng têng thuËt mét phiªn toµ (h×nh thøc )
- Gièng mét cuéc tranh luËn ph¸p lý (cÊu tróc )
- C©u chuyÖn kÓ vÒ Ruåi (néi dung )
- KÓ chuyÖn ,miªu t¶ ,Èn dô
IV giao bt vÒ nhµ häc vµ lµm bµi tËp
1 KiÕn thøc:¤n tËp ,cñng cè hÖ thèng ho¸ c¸c kiÕn thøc vÒ v¨n b¶n thuyÕt
minh ,n©ng cao th«ng qua c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt
* KiÓm tra bµi cò
* D¹y bµi míi : Giíi thiÖu bµi
Trang 9I :Yêu cầu của VBTM :
_Nội dung : Nêu dợc công dụngcấu tạo ,chủng loại , lich sử của các
đồ dùng ( ở các đề đã cho)_ Hình thức
Biết vận dụng một số biện pháp NT
để giúp cho VBTM sinh động hấpdẫn
II : Lập dàn ý :
Thuyết minh về cái nón :
1 : Mở bài : Giới thiệu chung cái
nón -Thân bài cần thuyết minh gì?
III : H ớng dẫn viết phần mở bài
* Ví dụ 1 :
Là ngời Việt Nam, ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phảikhông các bạn ? Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc.Chị ta đội chiếc nón trắng đi chơi, chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi
…”
học Các chị văn công duyên dáng trong áo dài thớt tha với điệu múa nón …” Chiếc nón trăng là thế, gần gũi, thân thiết biết chừng nào Nhng đã bao giờbạn tự hỏi mình : Chiếc nón trắng có tự khi nào ? Nó đợc làm nh thế nào ? Cógiá trị gì về kinh tế, văn hoá nghệ thuật ?
* Ví dụ 2 : Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ đợc dùng để che ma, che
nắng Mà dờng nh nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ
đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam
Trang 10Chiếc nón trắng dờng nh đã đi vào câu ca dao :
Qua đình ngả nón trông đình “
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu
Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung và ngời phụ nữViệt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn hãy cùngtôi thử tìm hiểu lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón
IV.Giao BT về nhà: Viết hoàn chỉnh BT trên
1 Kiến thức: HS hiểu vấn đề :Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là :Ngănchặn nguy cơ đó ,là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Nét đặc sắc về nghệ thuật của VBNL chính trị xã hội với lý lẽ rõ ràng,toàn diện ,đầy sức thuyết phục
1 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc ,tìm hiểu ,phân tích luận đIểm ,luận cứ
trong văn nghị luận chính trị xã hội
3 Thái độ: Thấy nguy cơ CT ,tích cực đấu tranh chống CT
B : Chuẩn bị :
GV - Thiết kế bài dạy
- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm kiểm tra bài cũ :
HS : Su tầm tài liệu về chiến tranh
C : Tiến trình hoạt động dạy và học :
Trang 11- Còn lại: Nhiệm vụ của chúng
ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả
Luận điểm chủ chốt của VB là gì ?
- Học sinh độc lập phát biểu
Để làm sáng tỏ luận điểm chính tác
giả đã đa ra mấy luận điểm nhỏ?
Hãy nhận xét cách trình bày luận
II Tìm hiểu chi tiết
-Luận điểm chính : Đấu tranh chomột thế giới hoà bình
- Lời kêu gọi chống nguy cơ hạt nhân
và Đ/T cho một thế giới hoà bình
- Các luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽsâu sắc Đó chính là bộ xơng vữngchắc cho VB , tạo nên sức thuyếtphục cao cho lập luận
1/ Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
Trang 12- Con số: 50.000 đầu đạn hạt nhân và
4 tấn thuốc nổ / ngời
12 lần biến mất với tất cả mọi sựsống
+Tất cả hàng tinh +4hành tinh nữa,phá huỷ thế cân bằng của mặt trời Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ vàgây ấn tợng mạnh về nguy cơ khủngkhiếp của việc tàng trữ vũ khí hạtnhân trên thế giới (1986)
- So sánh: Điển tích cổ Phơng Tây,Thần thoại Hy Lạp Thanh gơm ĐaMô Đét và dịch hạch
2/ Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân
và hậu quả của nó.
Bảng so sánh Các lĩnh vực đời sống xã hội Chi phí.
100 tỉ USD để giải quyết những vấn
đề cấp bách, cứu trợ Ytế,giáo dục
cho 500triệu trẻ emngheof trên thế
ngời thiếu dinh dỡng
Gần bằng kinh phisanr xuất 149 tên lửa MX
Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc
nghèo trong 4 năm
Bằng tiền 27 tên lửa MX
Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ
Trang 13Thái độ của tác giả khi cảnh báo
hiểm hoạ nh thế nào?
Mác – Két có sáng kiến gì?
Hãy nhận xét cách nói của tác giả?
-HS thảo luận nhóm - cử đại diện
- Dẫn chứng: toàn diện đáng tin cậy vàrất cụ thể
HS đọc : “ không những …” của nó”
- Luận cứ : lý trí của tự nhiên là quiluật của tự nhiên , logic tất yếu của tựnhiên
3 Nhiệm vụ của chúng ta và lời kêu gọi.
+ Thái độ : kêu gọi mọi ngời đoànkết, đấu tranh vì thế giới hoà bình,ngăn chặn cuộc chạy đua chiến tranh
vũ trang hạt nhân + Sáng kiến : lập ngân hàng trí nhớ để
có thể tồn tại đợc sau cuộc chiến tranhhạt nhân
+ Cách nói : đăc sắc, độc đáo , lên ánnhững kẻ hiếu chiến đang gây ra cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân đe doạcuộc sống con ngời
III Tổng kết :
Ghi nhớ.(SGK)
Trang 14
GV chốt lại vấn đề:
Có thể nói VB : “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Thể hiện trí tuệ vàtâm hồn của Mác – Két Ông đã sáng suốt và tỉnh táo cho nhân loại thấy rõnguy cơ chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ đáng sợ, là “ một dịch hạch hạtnhân” Tâm hồn ông khát khao cháy bỏng niềm yêu hoà bình
Trang 15* KT Bài cũ: HS nhắc lại khái niệm phơng châm hội thoại về lợng và chất,
lấy đợc ví dụ
* Dạy bài mới
-Giới thiệu bài
-GV yêu cầu HS giải nghĩa thành ngữ?
hiểu ý nghĩa hai thành ngữ
“Dây cà ra dây muống”và “lúng
*/ Ghi nhớ : Khi giao tiếp cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp , tránh nói lạc đề
II/ Ph ơng châm cách thức
- Dây cà dây muống : nói dài dòng rờmrà
- Lúng búng …” hột thị : Nói ấp úngkhông rành mạch, rõ ràng
Hậu quả : Ngời nghe không hiểu hoặchiểu sai vấn đề, ngời nghe bị ức chế,không có thiện cảm với ngời nói
Bài học :nói phải ngắn gọn rõ ràngmạch lạc Tạo đợc mối quan hệ tốt đẹpcho ngời nghe
+ Có hai cách hiểu C1: tôi đồng ý với cách nhận định của
ông ấy C2: tôi đồng ý với những truyện ngắncủa ông ấy
*/ Diễn đạt : tôi đồng ý với nhận định
Trang 16Em có thể diễn đạt lại không ?
GV cho học sinh đọc ghi nhớ
- GV cho học sinh đọc truyện ngắn
Tại sao cả ông lão lẫn cậu bé đều
thấy mình đã nhận đợc ở ngời kia
- Bài học : Khi giao tiếp cần tôn trọngngời đối thoại , không phân biệt sanghèn , giàu nghèo
* Ghi nhớ
IV.Luyện tập :
* Số 1 : Phân tích :
1.1: Các câu trên khuyên chúng ta :
Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
Có thái độ tôn trọng , lịch sự với ngời đối thoại
Trang 171 Kiến thức: Củng cố kiến thức về VB thuyết minh và VB miêu tả
2 Kỹ năng:Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VB thuýêt minh
3 Thái độ : Nâng cao năng lực viết văn của mình
*Day bài mới : Giới thiệu bài
GV cho 3HS đọc VB “ cây chuối
Nhan đề của VB có ý nghĩa gì
Xác định những câu văn thuyết
minh về cây chuối ? ( HS tự tìm )
-HS thảo luận- cử đại diện trả lời
Xác minh những câu văn miêu tả
cây chuối ?
I/ Xác định các yếu tố miêu tả
trong VB thuyết minh và tác dụng của MT trongbản thuyết minh
- Nhan đề : Nhấn mạnh vai trò củacây chuối với đời sống vật chất và tinhthần của ngời VN Và thái độ đúngcủa con ngời
- Thuyết minh :
- Miêu tả :+ Đi khắp VN, đâu đâu tacũng gặp những cây chuối thân mềmvơn lên nh những trụ cột nhẵnbóng ,toả ra vòm lá xanh mớt che rợp
từ vờn tợc đến núi rừng + Chuối xanh có vị chát , để sống cắtlát ăn cặp với thịt lợn luộc chấm tômchua khiến miếng thịt ngon gấp bội
Trang 18GV cho HS liên kết những câu văn
thuyết minh riêng với nhau
GV cho HS so sánh hai đoạn văn
Nh vậy sử dụng yếu tố miêu tả có
- Điểm chung : Cả hai đoạn đều nói vềcây chuối - Điểm khác :
Đoạn1: Chỉ đơn thuần có thuyết minh
Đoạn 2 : Có xen yếu tố miêu tả
* Kết kuận :
Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho
đối tợng thuyết minh đợc nổi bật , gây
ấn tợng
a - Thêm ý : - Thuyết minh :
+ Phân loại chuối ? + Lá chuối ?
+ Nõn chuối ?+ Hoa chuối ?+ Gốc và rễ chuối ?
b - Miêu tả :
+ Thân tròn mát rợi, mọng nớc …” + Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc tronggió , vẫy óng ả dới ánh trăng…”
- Khi mời ai mà uống rất nóng
*Số 3 : Xác định câu văn miêu tả trong VB : “Trò chơi ngày xuân”
HS làm vào vở
III BT về nhà-HS chuẩn bị tiết luyện tập ở nhà
D Đánh giá, điều chỉnh
Trang 19Ngày tháng năm200
Tiết10: TLV: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Tiếp tục ôn tập củng cố về VBTM, có nâng cao kết hợp với
miêu tả
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VBTM.
3 Thái độ : Nâng cao khả năng dùng y/ tố miêu tả trong TM
B/ Chuẩn bị:
- GV:Thiết kế bài dạy
-HS chuẩn bị đề “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
C/ Tiến trình hoạt động – dạy học
*Ôn định lớp
* KTBC : Kiểm tra chuẩn bị của HS
* Dạy bài mới : - Giới thiệu bài
Phạm vi của đề bài nh thế nào?
Vấn đề cần trình bày ở đây là gì ?
Với vấn đề này cần trình bày
Trang 20Có thể sử dụng ý nào trong VBTM
khoa học ?
phẩm và chế biến đồ mỹ nghệ + Con trâu với tuổi thơ
- Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéocủa con trâu
Trâu ơi ta bảo trâu này “
………
Ta đây trâu đấy ai mà quản công.”
Chiều chiều khi ngày lao động đã tạm dừng , con trâu đợc tháo cày, đủng
đỉnh đi trên cánh đồng làng miệng luôn nhai trầu bỏm bẻm Khi ấy , dáng đikhoan thai chậm rãi của con trâu khiến cho ngời ta có cảm giác không khí làngquê Việt Nam sao mà thanh bình thân quen qua đỗi! …”
IV BT về nhà: HS chuẩn bị cho bài viết số 1: Thuyết minh.
d đánh giá, điều chỉnh
Trang 21
Ngày soạn / / 200
Tuần 3:
Tiết 11 +12: Văn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền
đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A- Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: HS thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên
thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
Sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế với vấn đề này
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc tìm hiểu và phân tích VBND nghị luận
chính trị xã hội
3 Thái độ: Tích cực đấu tranh nhằm bảo vệ và phát triển trẻ em
-Thấy đợc ý nghĩa sâu sa của vấn đề nuôi dỡng, dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là
môt sự nghiệp vô cùng to lớn đối với mỗi nớc mỗi dân tộc
*Kiểm tra bài cũ :
Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất ,sóng thần là ở những điểm nào?
*Dạy bài mới : GV giới thiệu bài mới.
-GV cho học sinh tìm hiểu bố cục
I - Đọc – tìm hiểu chung văn tìm hiểu chung văn bản.
1.Đọc, chú thích
- Từ khó :+ Tăng trởng : Phát triển theo hớng tốt
đẹp + Vô gia c : Không gia đình , Khôngnhà ở
2.Kiểu VB :
-VB nhật dụng- nghị luận chính trị xãhội
Trang 22Mục hai khái quát vấn đề gì ?
Tóm lại , 2 mục này có nhiệm vụ gì
- Cơ hội nhiệm vụ
“ Hãy bảo đảm tơng lai cho tất cảtrẻ em một tơng lai tốt đẹp hơn ” Mục 2 : Đặc điểm , yêu cầu của trẻ
em
- Khẳng định quyền đợc sống và pháttriển trong hoà bình hạnh phúc
Hai mục đích này có nhiệm vụ nêuvấn đề : gọn rõ , có tính chất khẳng
- Vô số trẻ em chịu sự bất hạnh, nạnnhân của chiến tranh của bạo lực, phânbiệt chủng tộc, chế độ A Pác Thai, tàntật, bị bóc lột …” ( Điều 4 )
-Sống đói nghèo vô gia c ( Điều5 )
Trang 23GV liên hệ ơ Việt Nam.
-GV:Phần này có mấy điều, nêu nội
dung các điều?
Hãy nhận xét sự sắp xếp các điều ở
đây?
-HS làm việc độc lập
Tóm lại: sự chăm sóc bảo vệ trẻ em,
-Mỗi ngày 40.000 trẻ em chết vì suydinh dỡng, bệnh tật, hội chứng AIDS
HS tìm hiểu nguyên nhân - học sinhthảo luận
-Trách nhiệm thuộc về các nhà chứctrách , các nguyên thủ quốc gia
3/ Những cơ hội:
+Có hai cơ hội:
Đoàn kết, liên kết chặt chẽ với các
n-ớc “Công n-ớc về quyền trẻ em” đợc sựtôn trọng
- Bầu không khí chính trị quốc tế đợccải thiện
+ Chiến tranh lạnh bị phá bỏ, giải trừquân bị,tăng cờng phúc lợi trẻ em
- Cơ hội đợc tận dụng trong 15 nămqua làm cho sự sống còn bảo vệ vàphát triển trẻ em trên nhiều khu vực,nhiều quốc gia thu đợc những thànhtựu tốt đẹp
- Tạo môi trờng sống
- Đảm bảo an toàn cho phụ nữ mangthai
- Khôi phục tăng trởng phát triển kinh tế.-Chỉ ra điều kiện hoàn thiện nhữngnhiệm vụ đã nêu: “Cần nỗ lực liên tục”
sự phối hợp trong hành động của từng
Trang 24-Nó thể hiện trình độ văn minh củamỗi nớc.
-Vấn đề này cần đợc cộng đồng quantâm xác đáng
+NT: Lập luận chặt chẽ, cách xắp xếphợp lí, lo gic, thể hiện một cách viếtsâu sắc, tạo sức thuyết phục cao
IV/ Luyện tập :
-Phát biểu ý kiến về sự quan tâm ở địa phơng em
V H ớng dẫn về nhà: Soạn bài : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
1.Kiến thức: HS cần nắm đợc mối liên hệ giữa các phơng châm hội thoại
có tình huống giao tiếp
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội
thoại vào thực tế giao tiếp xã hội
3 Thái độ: Tôn trọng các phơng châm hội thoại trong khi giao tiếp
Trang 25B/ Chuẩn bị :
- GV: Kế hoạch giảng dậy
Hệ thống ví dụ mẫu, bảng phụ
- HS: Soạn bài
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học :
* Ôn định lớp
*KT Bài cũ: Cho biết PCHT về lợng và chất – cho ví dụ
*Dạy bài mới GV giới thiệu bài mới
+GV cho 2HS đọc VB “Chào hỏi”
-Câu hỏi của chàng rể có tuân thủ
theo PCHT lịch sự không?
Vì sao?
-Câu hỏi ấy có sử dụng đúng lúc,
đúng chỗ không? Tại sao?
-Từ câu chuyện trên, em rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
-GV cho HS đọc đoạn đối thoại và
trả lời câu hỏi
Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu
I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Có:
- Vì: nó thể hiện sự quan tâm đến ngờikhác
- Sử dụng không đúng lúc vì: ngời đợchỏi đang ở trên cành cây nên phải vấtvả trèo xuống để trả lời
- Khi giao tiếp không chỉ tuân thủ theocác phơng châm hội thoại mà còn phảinắm đợc tình huống giao tiếp nh: Nóivới ai? nói khi nào? mục đích?
Ghi nhớ:
Việc vận dụng các phơng châm hộithoại phải phù hợp với tình huống giaotiếp nh…”
II/ Những tr ờng hợp không tuân thủ theo PCHT.
-Tình huống tuân thủPCHT lịch sự.Còn các tình huống khác không tuânthủ
-Phơng châm về lợng không đợc tuânthủ.(Không cung cấp đầy đủ thông tin
An muốn biết)
Trang 26cầu của An không?
Trong tình huống này, PCHT nào
không đợc tuân thủ?
-Vì sao Ba không tuân theo PCHT
đã nêu? (Vì không biết rõ cụ thể
năm nào, nên Ba trả lời chung
chung)
-GV hớng dẫn HS tìm hiểu mục 3:
-HS tự tìm hiểu mục 3, trả lời và
tranh luận
-Giả sử có ngời mắc bênh ung th
giai đoạn cuối ,bác sĩ có nên nói
GV cho HS lấy ví dụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
mục 4
- HS làm việc độc lập trả lời mục 4
Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
có phải ngời nói không tuân thủ
PCHT về lợng không
Theo em nên hiểu nh thế nào?
Hãy nêu một vài cách tơng tự?
Vậy việc không tuân thủ các
( Có thể chấp nhận đợc , vì nó có lợicho bệnh nhân,giúp họ lạc quan hơntrong cuộc sống.)
-Nghĩa hiển ngôn: không tuân thủ.-Nghĩa hàm ngôn: đã tuân thủ
-Hiểu: tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải là mục đích…” nhắc nhở con ngời ngoài tiên bạc còn
có mối quan hệ láng giềng nh: bạn bè,gia đình…”
Ví dụ: Chiến tranh là chiến tranh, nó
vẫn là nó, rồng là rồng
* / Ghi nhớ :
III/ luyện tập:
Trang 27-GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
- HS làm theo hớng dẫn
Số1:
Đối với cháu bé 5 tuổi, thì “ Tuyển tập truyện ngắn của Nam Cao” làchuyện viễn vông mơ hồ
Câu trả lời của ông bố đã không tuân thủ PCCT
Còn với những ngời đi học đã biết thì đây đã trả lời đúng
1 Kiến thức: HS viết đợc VBTM trong đó cố sử dụng yéu tố miêu tả.
Tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học phải chính xác, mạch lạc vẫn làchủ yếu
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thu thập tài liệu, hệ thống chọn lọc tài
liệu, viết VBTM có sử dụng yếu tố miêu tả Bố cục đảm bảo 3 phần
3 Thái độ: nghiêm túc trong KT, đánh giá đúng năng lực của mình
B Chuẩn bị:
-GV: Đề kiểm tra
C Lên lớp :
Trang 28- Trình bày sạch đẹp , ít mắc lỗi chính tả, câu
- Nội dung : Đối tợng thuyết minh cụ thể ( Cây bàng )
- Hớng viết : Thuyết minh kết hợp miêu tả
4/ Nhận xét giờ KT
* Giao BT về nhà
-Tiếp tục hoàn chỉnh bài viết
Về soạn bài : “ Ngời con gái Nam Xơng ”
1 Kiến thức: Học sinh cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, thân phận bất hạnh của
Vũ Thị Thiết- ngời phụ nữ Việt Nam- nạn nhân của chế độ phong kiến
Trang 29-Nắm đợc đặc điểm chủ yếu của Truyền kỳ
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tóm tắt VB tự sự và phân tích nhân vật
trong VB tự sự
3 Thái độ: Thông cảm sâu sắc với những ngời phụ nữ trong XHPK.
- Lên án những hành động phân biệt đối xử đối với phụ nữ
B/ Chuẩn bị:
- Thiết kế bài dạy
C/ Tiến trình hoạt động dạy – Học:
* Ôn định lớp
*KTBC: - Kể tên những truyện ngắn trung đại đã học
*Dạy bài mới: - Giới thiệu bài
đỗ cử nhân
-Ông chỉ làm quan một năm rồi cáoquan trở về quê ở ẩn
2/ Tác phẩm:
- Giải nghĩa tiêu đề: Truyền kỳ mạm
lục : Ghi chép tản mản những truyện
có yếu tố ly kỳ đợc lu truyền
- Gồm 20 truyện ,19 truyện có lời
Trang 30Trong gia đình Vũ Thị Thiết có mấy
hiện ở những khía cạnh nào?
Biết tính chồng hay đa nghi, nàng
bình , tác phẩm viét bằng văn xuôi chữHán, xen lẫn một số bài thơ Song phầnsáng tác vẫn là chủ yếu Tác phẩm đợc
đánh giá: “ Thiên cổ kỳ bút”
-Nhân vật chính là ngời phụ nữ cóphẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnhphúc
-Có 4 nhân vật: bà mẹ, đứa con, hai vợchồng
- Xây dựng nhân vật có tính cách đốilập, hai con ngời có cá tính trái ngợcnhau, (báo hiệuhạnh phúc gia đình cónguy cơ tan vỡ)
a/ Vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nơng
HS làm việc độc lập - Tìm nhữngchi tiết bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn củanàng
* Khi lấy chồng:
+ Giữ gìn khuôn phép: nết na,c xử
Trang 31đúng mực, phải đạo làm con ,làm vợ
Gia đình thuận hoà, hạnh phúc trong
ấm ngoài êm
* Khi chồng đi lính:
Rót rợu ,dặn chồng: “Chàng đi …” .Bay bổng "
Mọi ngời đều khóc,vì lời nói tha thiết,tràn đầy tình yêu thơng chồng Chỉmong chồng trở về “bình yên” khôngmong vinh hiển phú quí Ước mơ thậtbình dị
Tình cảm thiết tha đằm thắm (làxúc động lòng ngời)
- Câu văn biền ngẫu nhịp nhàng, hình
ảnh ớc lệ, điển tích “Thế chẻ tre, dachín quá kỳ, liễu rủ bãi hoang…” ” Gópphần bộc lộ tình cảm của nàng
b/ Khi chồng đi xa:
- Bớm lợn đầy vờn…” Chân trời: Nhớthơng chồng tha thiết, buồn và cảmthấy cô đơn
- Sinh con một mình
- Chăm sóc mẹ chồng ân cần dịu dàng,chân thành nh đối với cha mẹ
- Khi mẹ chồng qua đời: lo việc machay chu đáo…”
- Lời trăng trối của bà: Nàng là ngờiphụ nữ hiền thục,lo toan tình nnghĩavẹn cả đôi bề Làm tròn bổn phận củangời vợ ,ngời mẹ,ngời con dâu
c/ Nỗi oan của Vũ Nơng:
-Nỗi oan: bị nghi mgờ là thất tiết
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Lời nói của bé Đản “Bóng”
Trang 32- HS thảo luận nhóm:
Nỗi oan của Vũ Nơng là gì?
Hãy tìm nguyên nhân dẫn tới nỗi
oan của Vũ Nơng
-HS thảo luận nhóm- bày tỏ ý kiến
cử đại diện trả lời
Thực ra tấm thảm kịch đó có tránh
đợc không? Chi tiết nào hé mở điều
đó?
Vũ Nơng lấy cái chết để bày tỏ nỗi
oan ức của mình, vơí tính cách của
+ Quan niệm của CĐPK không côngnhận những ngời phụ nữ bị lầm lỡ.+ Do chiến tranh
-Vũ Nơng tự vẫn, vì oan ức tuyệtvọng Nó phù hợp với tính cách củanàng, vả lại trong xã hội ấy nàngkhông còn con đờng nào khác
- Cái chết vô lý, bi thảm đáng thơng,
đáng hận Đó là hành động quyết liệtcủa ngời phụ nữ đáng thơng,bất hạnhlấy cái chết để bảo vệ danh dự, đó là sự
đầu hàng số phận, là lời tố cáo thóighen tuông ích kỉ, hồ đồ,vũ phu và luật
- “Cái bóng” khái quát sự cô đơn, đó
là tấm lòng của nàng đối với chồng, là
sự hiểu lầm…” Tháo nút bất ngờ đơngiản, hợp lí đẩy câu chuyện lên tới
Trang 33còn thêm đoạn nàng xuống thuỷ cung
gặp Phan lang…” , theo em nếu bỏ bớt
đi đoạn này thì truyện có hay hơn,
hay bớt giá trị đi?
-Học sinh trao đổi thảo luận
Kết thúc câu truyện có ý nghĩa gì?
Điều gì làm em thấm thía nhất khi
- Làm rõ đăc trng của thể loại
-…” Dù có phẩm hạnh , khát khaohạnh phúc trần thế , thì ngời phụ nữtrong CĐPK vẫn không thể có hạnhphúc Cái chết vẫn là sự kết thúc , bithảm không cứu vãn đợc
-Kết truyện có ý nghĩa :
+ Chiêu tuyết cho Vũ Nơng
+ Ngời tốt hàm oan nhất định hởnghạnh phúc ở kiếp sau
+ Mang tính bi kịch
III / Tổng kết
- Thân phận và hạnh phúc bấp bênhcủa ngời đàn bà trong XHPK đầy rẫymâu thuẫn , chúng ta liên miên…” .lễgiáo “ Tam tòng tứ đức” nặng nề
Trang 34-Bố cục chặt chẽ, NT kể chuyện khéo ,chi tiết “ cái bóng” đợc cài đặt đầydụng ý.Giá trị tố cáo cao.
IV/ Luyện tập:
Bài tập số 1:
Chiếc “bóng” trên tờng là 1 chi tiết NT đắ giá Hãy phân tích
+ Khái quát , hình tợng hoá
+ Thể hiện 1 tấm lòng
+ Đó là sự hiểu lầm , sự ngộ nhận
Cái “ bóng”gỡ nút câu chuyện , nó thể hiện sự cô đơn của ngời chồng Tấm lòng của ngời vợ “vợ với chồng” nh “hình với bóng”tấm lòng ngời mẹ…” Cái bóng khái quát tấn bi kịch của một con ngời Tạo ra sự hấp dẫn củatruyện
Trang 35Tiết 18 : TV Xng hô trong hội thoại
A /Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: HS nắm đợc hệ thống từ ngữ thờng đợc dùng xng hô trong
hội thoại
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng hệ thống ừ ngữ trong hội thoại.
3 Thái độ: Tích cực sử dụng hệ thống từ ngữ trong hội thoại để TV
ngày một trong sáng hơn
B/ Chuẩn bị :
+ GV- Thiết kế bài dạy
- Hệ thống ví dụ mẫu, bảng phụ
+ HS
C/ Tiến trình dạy và học:
*Ôn định lớp
* KT Bài cũ : GV cho HS nêu yêu cầu về 5 PCHT đẵ học.
* Dạy bài mới GV giới thiệu bài mới:
HĐ2 :
-GV nêu vấn đề
-HS trao đổi thảo luận
Trong Tiếng Việt chúng ta thờng
+ Thân mật: anh, chị, em…”
+ Suồng sã: mày, tao…” .+ Trang trọng: Quý ông, quý
Trang 36-HS trao đổi thảo luận- trả lời
Cách dùng bất bình đẳng Dếchoắt có mặc ảcm thấp hèn, Mèn thìhách dịch
+ Đoạn 2: Cả hai đều xng “anh- tôi” Cách xng hô bình đẳng
* Ghi nhớ:
-Trong tiếng Việt, hệ thống từ ngữxng hô rất phong phú, tinh tế, giàusắc thái biểu cảm
-Ngời nói phải căn cứ vào đối tợng
và các đặc điểm khác nhau của tìnhhuống giao tiếp cho hợp lí
- “Chúng ta”gồm cả ngời nói và ngời nghe
- “Chúng em”, “Chúng tôi” không bao gồm ngời nghe
- Ngời thầy tôn trọng ngời học trò cũ : “ Ngài”
Cả hai thầy trò đều đối nhân xử thế rất thấu tình , đạt lí
* Số 4 :
- Chú bé xng hô gọi ngời sinh ra là “mẹ’’ bìmh thờng
Trang 37- Xng hô với sứ giả “ ta- ông” khác thờng,mang màu sắc truyền thuyết.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản.
3 Thái độ: Tự giác vận dụng trích dẫn lời ngời khác trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị:
+ GV:-Thiết kế bài dạy
Hệ thống ví dụ mẫu, bảng phụ
+ HS: Soạn bài
C/ Tiến trình hoạt động dạy – Học:
* Ôn định lớp
*KTBC: Nêu một số từ ngữ xng hô trong hội thoại
* Dạy bài mới
-VD b/ Là ý nghĩ trong đầu
Trang 38-GV cho HS t×m hiÓu vÝ dô.
-HS t×m hiÓu vÝ dô: th¶o luËn- tr¶
II/ C¸ch dÉn gi¸n tiÕp:
1/ vÝ dô:
- VÝ dô a lµ lêi nãi
- VÝ dô b lµ ý nghÜ
- VÝ dô b: cã dÊu hiÖu lµ tõ “R»ng”
VÝ dô a: kh«ng cã dÊu hiÖu
Trang 39* Số 2 :
a/ Dẫn trực tiếp : trong trong bản báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toànquốc lần thứ hai của đảng , Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh : “Chúng ta…” anh hùng” + Dẫn gián tiếp : Trong …” Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh rằng chúng ta anh hùng b/ + Dẫn trực tiếp : Trong cuốn sách Hồ Chí Minh ,hình ảnh của dân tộc ,tinh hoa của thời đại , đồng chí Phạm Văn Đồng viết : “ ”
+ Dẫn dán tiếp : Trong …” đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng HồChủ Tịch …” làm đợc
III Giao bt về nhà Về làm lại hệ thống bài tập.
Trang 40-GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học
ở Lớp 8: Sự cần thiết phái tóm tắt văn
bản
-HS làm việc độc lập – trả lời
Khi tóm tắt phải chú ý điều gì?
HS suy nghĩ- thảo luận- trả lời
Cả 3 tình huống trên đều kể về việc gì?
Hãy nhận xét từng tình huống?
-GV chốt: Trong thực tế không phải lúc
nào chúng ta cũng có thời gian, điều
kiện để trực tiếp xem phim, đọc tác
phẩm…” vì vậy, có thể nói tóm tắt VBTS
I/ Ôn tập:
- Kể lại một cốt truyện để cho ngời
đọc ,nghe hiểu đợc nôi dung cơbản của tác phẩm ấy
* Chú ý :
- Căn cứ vào yếu tố quan trọngnhất của tác phẩm là: sự, việc,nhân vật chính ( hoặc cốt truyện,,nhân vật chính.)
- Có thể xen kẽ có mức độ nhữngyếu tố bổ trợ, các chi tiết các nhânvật phụ, miêu tả biểu cảm, nghịluận, đối thoại, độc thoại và độcthoại nội tâm
II/ Các tình huống-thực hành tóm tắt.
+ Cả 3 tình huống đều phải tómtắt văn bản tự sự
* Tình huống 1: phải kể lại diễn
biến bộ phim cùng tên với một tácphẩm văn học để ngời khppng đixem vẫn nắm đợc Do đó ngời kểphải bám sát nhân vật cốt truyệntrong bộ phim
* Tình huống2: buộc ngời đọc
phải đọc trực tiếp tác phẩm trớckhi học Do đó khi tóm tắt đợc tácphẩm, thì ngời học sẽ có hứng thúhơn khi đọc hiểu –phân tích
* Tình huống 3: Thực chất đây là
một cách tóm tắt tác phẩm văn học
mà mình yêu thích, kể phải trungthực với cốt truyện, khách quan với