1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Sô học 6

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 359,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu baøi hoïc - Học sinh hiểu được khi nào thì kết quả của phép trừ, phép chia là một số tự nhiên - Nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ và phép chia hết, chia có dư - [r]

Trang 1

Chương I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Tiết 1: TẬP HỢP, PHÂN TỬ CỦA TẬP HỢP

I.Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm được các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp Biết cách viết tập hợp, cho tập hợp

- Sử dụng kí hiệu , ,xác định được phần tử hay tập hợp   

- Xây dựng tính đoàn kết, tinh thân hợp tác trong học tập Phát triển tư duy tìm tòi, trực quan.

II Phương tiện dạy học:

-GV :Thước, bảng phụ

-HS :Xem trước bài học, bảng nhóm

III Tiến trình:

Hoạt động 1:Một số VD về tập

hợp

- GV lấy một số VD về tập hợp:

tập hợp học sinh lớp 6a, ; tập hợp

các số tự nhiên;…

- GV cho học sinh lấy một số VD

tại chỗ

VD tập hợp các số tự nhiên nhỏ

hơn 5 gồm những số nào?

- GV Để tiện cho việc viết, thể

hiện, tính toán người ta thường kí

hiệu tập hợp bởi các chữ cái in

hoa: A,B,C….

Hoạt động 2: Cách viết, kí hiệu,

khái niệm

- GV lấy VD và minh hoạ cách

ghi một tập hợp các khái niệm

- Tương tự : các chữ cái a,b,c gọi

là gì của tập hợp B ?

Kí hiệu đọc là “ thuộc”

đọc là không thuộc

1 A ? 

5 A ? vì sao?

- GV : Chú ý cho học sinh các ghi

một tập hợp, ghi các phần tử trong

khi ghi tập hợp

- Nếu ghi : A = 0,1,2,3,2,4 được

không? Vì sao?

0,1,2,3,4

Phần tử của tập hợp B

Thuộc Không thuộc vì : Tập hợp A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 Không vì hai phần tử

2 trùng nhau

1.Các ví dụ

(Sgk/4)

2 Các viết , các kí hiệu

VD: Tập hợp A các số tự nhiên < 5

Ta viết: A = 0 , 1 , 2 , 3 , 4

Hay : A = 1 , 0 , 3 , 4 , 2 …… VD: Tập hợp B các chữ cái a,b,c

Ta viết:

B = a,b,chayB c,a.b …

- Các số 0,1,2,3,4 gọi là các

phần tử của tập hợp A; cá chữ cái a,b,c gọi là các phần tử của tập hợp B

Kí hiệu: 1 A đọc là 1 

thuộc A hay 1 là phần tử của A

5 A đọc là 5 không  thuộc A

hay 5 không là phần tử của A

Trang 2

- Nghĩa là khi ghi tập hợp mỗi

phần tử được ghi như thế nào?(

mấy lần)

- A = 0,1,2,3,4 có thể ghi bằng

cách nào khác?

-Ở đây x =?

Một lần

A = xN |x 4

0,1,2,3,4

* Chú ý:

(Sgk/5)

-Khi đó cách ghi : A = 0,1,2,3,4

ta gọi là liệt kê các phần tử của

tập hợp

Khi ghi : A = xN |x4 ta gọi

là cách ghi : Chỉ ra tính chất đặc

trưng cho các phần tử là x N và 

x< 5

Muốn ghi ( viết ) một tập hợp

ta có thể ghi như thế nào?

- GV minh hoạ bằng hình vẽ:

A

°1

°0 °2 °3 B

° 4 ° a

°b °c

?1, ? 2 GV cho học sinh thảo

luận nhóm(5’) sau đó yêu cầu

nhận xét dựa trên các bảng thảo

luận nhóm trên bảng

Hoạt động 3: Củng cố

Cho 3 học sinh lện làm trên

bảng bài 1,2,3/6/Sgk

-Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử

1) 12 A 16 A  2) T =

T,O,A,N,H,C

3) x A ; y B ; b   

A; b B 

Tóm lại:

Để ghi một tập hợp, thường có hai cách ghi: -Liệt kê các phần tử của tập hợp

-Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

?1 D = 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6

2 D; 10 D 

?2 A = N,H,T,R,A,G

3 Luyện tập

1) 12 A 16 A  2) T = T,O,A,N,H,C

3) x A ; y B ; b A; b    B

Hoạt động 4: Dặn dò:

-Về nhà tự lấy một số VD về tập hợp và xác định vài phần tử thuộc và không thuôïc tập hợp

-Xem kĩ lại lí thuyết

-Xem trước bài 2 tiết sau học

? Tập hợp N* là tập hợp như thế nào?

? Tập N* và tập N có gì khác nhau?

?Nếu a<b trên tia số a như thê nào với b về vị trí?

??Số liền trước của a, số liền sau của a như thế nào với a?

?Tập hợp số tự nhien có bao nhiêu phần tử?

IV l­u ý sau khi sư dơng gi¸o ¸n

………

……… ……….

Trang 3

Tiết 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu bài học

-Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp sốâ tự nhiên, biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diển số nhỏ hơn nằm bên trái số lớn hơn trên tia số

- Học sinh phân biệt được tập N và tập N* , biết sử dụng kí hiệu ≤, ≥, biết viết số liền trước, số liền sau, số tự nhiên liền trứơc của một số tự nhiên

-Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu, kĩ năng biểu diễn,so sánh

II Phương tiện dạy học

- GV :Thước, bảng phụ

- HS :Bảng nhóm, thước

III Tiến trình:

Hoạt động 1: Bài cũ

1 Có mấy cách viết một tập hợp?

Là những cách nào?

2 Làm bài tập 4/6/Sgk?

Hoạt động 2: phân biệt sự khác

nhau giữa tập N và tập N*

- Các số tự nhiên gồm những số

nào ?

- Lúc này ta kí hiệu tập hợp các số

tự nhiên là N

 tập hợp N ghi như thế nào?

 Tập hợp N gọi là tập hợp gì?

- Các số 0,1,2,3,4,5,… gọi là gì?

- GV Minh hoạ biểu diển các số tự

nhiên trên tia số

- Vậy tập hợp 1,2,3,4,5,6,…  có

phải là tập hợp các số tự nhiên?

GV Tập hợp N*

Ta thấy mỗi số tự nhiên được biểu

diễn bởi mấy điểm trên tia số ?

Hoạt động 3:Thứ tự trong N

- Nhìn trên tia số Giữa hai số tự

nhiên khác nhau ta luôn có kết

luận gì? Và có kết luận gì về vị trí

của chúng trên tia số?

- Khi viết a ≤ b hay ≥ ta hiểu như

Có hai cách đó là:

-Liệt kê các phaần tử của tập hợp

-Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử

A = 15 , 26 ; B= 1,a, b

M =bút ; H =sách, bút, vở

0,1,2,3,4,5,6…

N =  0,1,2,3,4,……  Tập hợp các số tự nhiên

Các phần tử của tập hợp N

Bởi một điểm

1 Tập hợp N và tập hợp N *

*Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N và

N =  0,1,2,3,4,5,…  Các số 0,1,2,3,4,5,… gọi là các phần tử của tập hợp N

*Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số:

0 1 2 3 4 5

- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

*Với a, b, c  N

- Nếu a khác b, thì a < b hoặc a

> b -Nếu a < b thì trên tia số điểm

a nằm bên trái điểm b (từ trái sang phải)

Trang 4

hế nào?

- Nếu có a < ; b < c  Kl gì?

VD?

- Tìm số tự nhiên nhỏ hơn 5?

 Số liền trước

- Tìm số tự nhiên lớn hơn 5?

 Số liền sau

- Số nhỏ nhất của tập hợp N?

-Tập hợp N có baonhiêu phần tử ?

- Với số tự nhiên a  liền trứơc

của a là?

Liền sau của a là?

-Tìm số liền trước của số 0?

Hoạt động 4 : Củng cố

? Gv ghi đề trên bảng phụ cho

học sinh tìm tại chỗ

6a/7/Sgk

GV:Yêu cầu học sinh làm tại chỗ

7a/8/Sgk : cho học sinh làm tại

chỗ

Số nhỏ hơn nằm bên trái số lớn hơn trên tia số

a < b hoặc a = b; a> b hoặc a= b

a < c Là số 4 là số 6

Là số 0 Vô số phần tử Là a – 1 Là a + 1

-Nếu a<b, b< c thì a<c

* Số liền trước, số liền sau:

(Sgk/7)

*Số 0 là số tự niên nhỏ nhất

*Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử

* Số 0 không có số liền trước

3.Luyện tập

6a/7/Sgk:

-Số liền sau của số 17 là 18 -Số liền trước của số 35 là 34

7a/8/Sgk

A =  13, 14, 15

Hoạt động 5: Dặn dò

– Về nhà xem lại cách biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, vàchú ý các khoảng chia tia sớ phải bằng nhau

- BTVN: 6 b,c; 7b,c; 8;9;10/7,8/Sgk Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học

? Ta thường dùng bao nhiêu chữ số để ghi một số tự nhiên? Lớp , hàng …

IV l­u ý sau khi sư dơng gi¸o ¸n

………

……… ………

………

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị mỗi chữ số thay đổi theo vị trí

- Biết đọc và viết số La Mã không quá 30, thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong viêïc ghi số và tính toán

- Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm, thước

III.Tiến trình

Hoạt động 1 : Bài cũ

? Làm bài tập 7c SGK/8

Hoạt động 2: Số và chữ số

- Ở các lớp cấp I chúng ta đã biết

B = { 13, 14, 15 }

1 Số và chữ số

- Ta thường dùng mười chữ

Trang 5

dùng các chữ số để ghi một số bất kì

- Vậy để viết một số tự nhiên bất kì

ta thường dùng bao nhiêu chữ số ? đó

là các chữ số nào ?

VD ?

- Khi ta viết các số tự nhiên có từ 5

chữ số trở lên ta thường ghi tách ra

như thế nào ? Từ đâu qua đâu ?

VD: Cho số 3452

Số trăm ?

Chữ số hàng trăm?

Số chục?

Chữ số hàng chục

Các chữ số ?

( Để tìm số trăm, số chục,…… ta tính từ

chữ số hàng tương ứng sang bên trái)

Hoạt động 3: Hệ thập phân

- Hệ thập phân là hệ ghi số như thế

nào ?

- Mỗi chữ số ở một vị trí khác nhau

thì giá trị của nó như thế nào ?

? Cho học sinh trả lời tại chỗ

Ngoài các ghi số như trên ta còn có

cách ghi số nào khác không ?

Hoạt động 4: Số La Mã

- GV : Giới thiệu sơ lược về số La Mã

và các kí hiệu ghi số La mã

- Sử dụng bảng phụ và giớùi thiệu cho

học sinh các thêm số để có các số La

Mã từ 11 đế 30

- Các chữ số I, X có thể được viết

mấy lần một lúc ?

- Ta thấy cách ghi số theo hệ La Mã

như thế nào ?

Cho học sinh đọc phần “ Có thể em

chưa biết”

Hoạt động 5: Củng cố

-GV treo bảng phụ bài 11 cho học

sinh lên điền

-Cho học sinh thực hiện bài 13

Sgk/10

Ta dùng muời chữ số 0, 1,

2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

Số 123, 2587, 123456, ……

Tách thành từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái

34 4 345 5

3, 4, 5, 2

Cũng khác nhau

a 999

b 987 Cách ghi số La Mã

Ba lần

Không thuận tiện

a 14, 4, 142, 2

b 23, 3, 230, 0

a 1000

b 1023

số để ghi bất kì một số tự nhiên nào

VD Số 123, 2587, 123456,

……

Chú ý: < Sgk/ 9 >

2 Hệ thập phân

* Trong hệ thập phân cứ

muời đơn vị ở một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.

VD : 333 = 300 + 30 + 3 = a 10 + bab

abc = a 100 + b 10 + c

* Chú ý : Kí hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số

Kí hiệu : abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số

3 Chú ý:

- Trong thực tế ta còn sử dụng số La Mã để ghi số

Bảng giá trị mười số La Mã đầu tiên.

I II III IV V VI VIIVIII IX X

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

- Đối với các chữ số : I, X không được viết quá ba lần

VD: 28 = XXVIII

Hoạt động 6: Dạn dò

- Về học kĩ lí thuyết, xem lại cách ghi số, phân biệt được số và chữ số

- Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học

Trang 6

? Số phần tử của một tập hợp là gì

? Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử

? Tập hợp con của một tập hợp là một tập hợp là một tập hợp như thế nào

- BTVN : 12, 14, 15 Sgk/ 10

IV l­u ý sau khi sư dơng gi¸o ¸n

………

……… ………

………

TuÇn 2

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một , hai, nhiều, có vô số hoặc không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai rập hợp bằng nhau

- Biết tìm số phần tử , biết các xác định một tập hợp có phải là một tập hợp con của một tập hợp đã cho

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV : Thước, bảng phụ

- HS : Bảng nhóm

III.Tiến trình

Hoạt động 1 : Bài cũ

* Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ

hơn 5 ?

- Tập hợp A có bao nhiêu phần tử ?

VD: B = { a } Có mấy phần tử

VD: Tập hợp C các số tự nhiên nhỏ

hơn 0 có bao nhiêu phần tử

=> Số phần tử của một tập hợp là gì

?

- Vậy Tập hợp N có mấy phần tử ?

=> Kết luận gì về số phần tử của tập

hợp ?

Hoạt động 2 : Số phần tử

?1 Cho học trả lời tại chỗ

?2 Cho một số học sinh trả lời tại

chỗ

=> Tập hợp rỗng

=> Kí hiệu

Vậy tập hợp rỗng là một tập hợp

như thế nào ?

VD : B = { 0, 1, 2, 3, 4 }

A = { 0, 1, 2 }

- Có nhận xét gì về các phần tử của

tập hợp A với tập hợp B ?

A = { 0, 1, 2, 3, 4 } Có 5 phần tử

Có một phần tử Không có phần tử nào

Là số phần tử có trong tập hợp đó Có vô số phần tử

Học sinh thực hiện tại chỗ

Không có số tự nhiên nào để x+ 5 = 2

1.Số phần tử của một tập hợp

Nhận xét: Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử hoặc không có phần tử nào.

?1 D = { 0 } có một phần tử

E = {Bút, thước} có hai phần tử

H = { x N | x 10 } 

* Chú ý : Tập hợp không có phần tử

Trang 7

=> Tập hợp con

Hoạt động 3: Thế nào là tập hợp

con?

GV minh họa bằng hình vẽ

• • A

• • • B

- Vậy tập hợp con của một tập hợp

là một tập hợp như thế nào ?

- VD Tập hợp HS nữ lớp 6C là tập

hợp con của tập hợp nào ?

?3 Học sinh thảo luận nhóm

- Ta thấy tập hợp A và tập hợp B có

số phần tử và các phần tử như thế

nào ?

=> Hai tập hợp bằng nhau

Hoạt động 4: Củng cố

Bài 16 : Cho 4 học sinh lên thực

hiện

Là tập hợp không có phần tử nào

Các phần tử của A đều có trong tập hợp B

Là một tập hợp mà các phần tử đều thuộc tập hợp kia

- Tập hợp con của tập hợp học sinh lớp 6C Có số phần tử bằng nhau, các phần tử giống nhau

Học sinh thực hiện

nào gọi là tập hợp rỗng

Kí hiệu là : þ

2 Tập hợp con

VD:

B = { 0, 1, 2, 3, 4 }

A = { 0, 1, 2 } Khi đó A gọi là tập hợp con của B

Kí hiệu là: A B Đọc là 

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A chứa trong B hoặc B chứa A

?3 M A , M B , A B,   

B A

* Chú ý: (SGK)

3 Bài tập

a A = { 20 } có một phần tử

b B = { 0 } có một phần tử

c C = N có vô số phần tử

d D = þ không có phần tử nào

Hoạt động 5 : Dặn dò

- Chú ý : Kí hiệu {15} là tập hợp ; 15 Là phần tử

- Chuẩn bị bài tập, coi lại lý thuyết tiết sau luyện tập

- BTVN : Bài 17 – 23 Sgk/13, 14

IV l­u ý sau khi sư dơng gi¸o ¸n

………

……… ………

………

I Mục tiêu bài học

- Học sinh biết vận dụng các kiến thức về tập hợp tập, hợp con, số phần tử của tập hợp, tập hợp bằng nhau và vận dụng vào bài tập

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các kí hiệu , , , nhận dạng, xác định

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực

II Phương tiện dạy học.

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình

Hoạt động 1 : Bài cũ

Cho hai học sinh làm bài 17;

19 /13 Sgk Bài 17 Sgk/13A = { x  N | x  20 }

B = 

Trang 8

Bài 18 Sgk/13 Cho tập hợp

A = { 0} ta có thể viết hoặc

nói A =  ?

Hoạt động 2 : Luyện tập

- Bài 20 GV ghi trong bảng

phụ cho học sinh lên thực

hiện

- Bài 21 Yêu cầu học sinh

thực hiện và ghi công thức

tổng quát

- Bài 22 GV ghi bảng phụ cho

học sinh trả lời tại chỗ

- Bài 23 cho học sinh thảo

luận nhóm

- Bài 24 Theo bài ra ta có kết

luận gì về quan hệ giữa các

tập hợp này với tập hợp N ?

Hoạt động 3 : Củng cố :

Kết hợp trong luyện tập

Bài 25 Sgk/14 Cho học sinh

nghiên cức SGK Và trả lời

- Bốn nước nào có diện

tích lớn nhất ?

- Ba nước nào có diện

tích nhỏ nhất ?

Không vì A có một phần tử là 0

Học sinh thực hiện

C = { 0, 2, 4, 6, 8 }

L = { 11, 13, 15, 17, 19 }

A = { 18, 20, 22 }

B = { 25, 27, 29, 31 } Đều là tập con của N

- Indônêxia, Mianma, Thái lan, Việt nam

- Xigapo, Bru-nây, Camphuchia

Bài 19 Sgk/13

A= { 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

B = 0, 1, 2, 3, 4 }

Ta có B  A

Bài 20 Sgk/13

a 15  A; b { 15}  A

b c { 15, 24 }  A

Bài 21 Sgk/13

B = 10, 11, 99} có

99 – 10 + 1 = 89 phần tử { a, ,b } có b – a + 1 Phần tử

Bài 23 Sgk/14

D = { 21, 23, 99 } có ( 99 – 21 ) : 2 = 40 phần tử

E = { 32, 34, ,96 } có (96 – 32 ) : 2 = 33 Phần tử

Bài 24 Sgk / 14

Ta có

A = { 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 }

B = { 0, 2, 4, 6, 8, } N* = { 1, 2, 3, 4, 5, 6, }

 A  N

 B  N

 N*  N

Hoạt động 4 : Dặn dò

- Về xem kĩ lý thuyết đã học và các bài tập đã làm

- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học

?1 Tổng, tích hai sốtự nhiên là số gì ?

?2 Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có tính chất gì ?

IV l­u ý sau khi sư dơng gi¸o ¸n

………

……… ………

……….

I Mục tiêu bài học

-Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Nắm vững tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết pháp biểu và viết CTTQ các tính chất đó

-Biết vận dụng các tính chất đó vào bài tập Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh, chính xác và kĩ năng nhận dạng trong giải toán

-Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

Trang 9

II Phương tiện dạy học

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến

thức

- Cho học sinh nhắc lại một số

kiến thức về tổng tích hai số tự

nhiên và kí hiệu các phép toán

?1, ?2 Cho học sinh thảo luận

nhóm và điền trong bảng phụ

- Ở tiểu học các em đã biết các

tính chất nào của phép cộng và

phép nhân ?

Hoạt động 2 : Tính chất

- GV treo bảng phụ ghi các tính

chất cho học sinh pháp biểu

bằng lời

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

làm ?3

Hoạt động 4: Củng cố

- Cho học sinh nhắc lại các tính

chất dưới dạng lời

?1 17; 21; 49; 0; 60; 0;

48; 15

?2 0; 0 Giao hoán, kết hợp,

Học sinh thảo luận nhóm, trình bày -> nhận xét, bổ sung,

Học sinh nhắc lại phần lời

1.Phép cộng và phép nhân

< SGK >

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

a.Giao hoán

a + b = b + a

a b = b a

b Kết hợp ( a + b) + c = a + ( b + c) ( a b ) c = a ( b c)

c Cộng với 0

a + 0 = 0 + a = a

d Nhân với 1

a 1 = 1 a = a

e Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a ( b + c ) = a b + a c

?3 Tính nhanh

a 46 + 17+ 34

= (46 + 34)+17 = 100 + 17 = 117

b 4 37 25 = (4 25) 37 = 100 37 = 3700

c 87 36 + 87 64

= 87 ( 36 + 64 )

= 87 100

= 8700

3 Bài tập

Bài 27 Sgk/ 16

a 86+357+14=(86+14)+357 = 100 + 357 = 457

b 72+69+128=(72+128)+69

Trang 10

- Học sinh làm bài 27 Sgk/16

Yêu cầu 4 học sinh thực hiện các tính chất = 200 + 69 = 269

c.25 5 4 27 2

= (25 4) ( 5 2 ) 27

= 100 10 27

= 1000 27

= 27000

d 28 64 + 28 36

= 38 ( 64 + 36 )

= 38 100

= 3800

Hoạt động 5 : Dặn dò

- Về xem kĩ lại các tính chất của phép nhân và phép cộng chuẩn bị tiết sau luyện tập

- Chuẩn bị máy tính loại Casio 500Ms ; Casio f(x) 500A

BTVN : Bài 26 – 30/ 16,17

IV l­u ý sau khi sư dơng gi¸o ¸n

………

……… ………

………

TuÇn 3

I Mục tiêu bài học

- Củng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân thông qua bài tập

- Có kĩ năng vận dụng linh hoạt, chính xác các CTTQ của tính chất vào bài tập

- Xây dựng tính tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, máy tính

- HS: Bảng nhóm, Máy tính

III.Tiến trình

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 30

? 5 = 0 ?

=>x – 34 = ?

- Ta có thể áp dụng tính chất

phân phối

- Yêu cầu một học sinh lên

trình bày theo tính chất phân

phối

- Cách 2: 18 ? = 18 ?

=> x – 16 =?

=> x = ?

Bài 31

- Cho học sinh thực hiện

0 0 Học sinh lên thực hiện

1 1 17

Ba học sinh lên thực hiện

Bài 30 Sgk/17

a ( x – 34 ) 15 = 0

x – 34 = 0

x = 34

b 18 ( x – 16) = 18

18 x – 18 16 = 18

18 x – 288 = 18

18 x = 288 + 18

18 x = 306

x = 306 : 18

x = 17

Bài 31 Sgk/17

a 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + ( 360 + 40)

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:52

w