Kiến thức: - Hiểu được nội dung ý nghĩa đoạn trích, một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thi
Trang 1Ngày dạy: 03 /01/2017
Tiết 73: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu ký- Tô Hoài)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung ý nghĩa đoạn trích, một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Thấy được Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
2 Kỹ năng:
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Đọc hiểu văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
* Các KNS cơ bản cần giáo dục:
+ Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn và biết tôn trọng người khác + Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Giáo dục: học sinh biết tránh thói kiêu căng xốc nổi gây ra những hậu quả đáng tiếc
trong cuộc sống hàng ngày
* Trọng tâm: Hình ảnh Dế Mèn một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình
bồng bột và kiêu ngạo
* Tích hợp: Tiếng Việt, nhân hoá, so sánh, cấu tạo câu luận, câu kể, tập làm văn miêu tả.
B CHUẨN BỊ:
1 GV:
*PP/KT:
- Động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện
-Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn trọng người khác
- Kĩ thuật đọc sáng tạo, đặt câu hỏi,
* Phương tiện: Bảng phụ, tư liệu tham khảo
2 HS: Học bài cũ, nghiên cứu trước ở nhà soạn bài
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Ổn định tổ chức:1p
2 KTBC: 4p
GV kiểm tra sách vở bài soạn của HS
3 Bài mới: Tô Hoài là nhà văn chuyên viết truyện ngắn cho thiếu nhi Các tác phẩm của
ông đều mang màu sắc tưởng tượng phong phú Dế mèn phiêu lưu kí cũng là một trong
những tác phẩm như vậy Truyện vô cùng hấp dẫn nên đã được chuyển thành phim và dịch
ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV HĐ của HS
I Đọc, hiểu chú thích:15p *PPKT: Đọc hợp tác, động não, đặt * Kĩ năng giao
Trang 2câu hỏi tiếp.
1 Đọc GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
đọcCó thể đọc phân vai
GV khái quát yêu cầu đọc
GV đọc một đoạn
GV gọi học sinh đọc một đoạn
GV gọi HS đọc, kể tóm tắt
Tìm hiểu
Đọc Nhận xét Nghe
a Tác giả:
Nguyễn Sen - 1920
Bút danh: Tô Hoài - Mắt
Biển - Mai Trung
GV: Tô Hoài sống ở quê ngoại con một gia đình thủ công từng làm nhiều nghề
để kiếm sống Ông là nhà văn thành công trên con đường nghệ thuật từ trước cách mạng tháng 8-1945 có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi
(Tô Hoài: Tô Lịch - Hoài Đức)
Đọc chú thích, tóm tắt những nét cơ bản về tác giả
b Tác phẩm:
- Dế Mèn phiêu lưu kí: Viết
1941, gồm 10 chương thể
ký - mang tích chất là một
tiểu thuyết đồng thoại
- Tiểu thuyết là một tác
phẩm đặc sắc viết cho thiếu
nhi
- Bài học đường đời đầu
tiên trích từ truyện: Dế
Mèn phiêu lưu kí
H Nêu hoàn cảnh ra đời, thể loại của tác phẩm?
- GV giới thiệu thêm về tác phẩm: Sau cuộc vận động CMDTDC(1936-1939) phong trào đấu tranh sôi nổi đòi quyền dân chủ
Tầng lớp thanh niên sôi nổi -Dế Mèn là hình ảnh đẹp của tuổi trẻ
Tìm hiểu về tác phẩm
Nghe ghi
c Từ khó GV cho HS giải thích từ khó (câu 15, 22,
23, 25, 26)
GV giải thích : “ăn sổi ở thì”, “tắt lửa
tối đèn”, “ hôi như cú”- thành ngữ dân
gian
H: “dế” danh từ chung không cần viết
hoa vì sao trong truyện lại viết hoa?
- Dế Mèn là một nhân vật tên riêng
viết hoa
-Đọc chú thích -Giải nghĩa từ khó
Suy nghĩ trả lời
3 Bố cục: 2 đoạn H: Đoạn trích chia làm mấy phần, tóm
tắt từng phần?
+Đ1: Từ đầu đến “đứng đầu thiên hạ”
Hình dáng tính cách của Dế Mèn +Đ2: còn lại
Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
Tìm bố cục Nhận xét bổ sung
II Đọc, hiểu văn bản: 23p
1 Hình ảnh Dế Mèn.
a Hình dáng bên ngoài
*PPKT: Đọc sáng tạo, động não, hoạt động nhóm, đặt câu hỏi
* Kĩ năng ra quyết định, xác định giá trị bản thân.
Trang 3- Hành động: Dáng đi con
nhà võ - oai vệ
/ Dùng các động từ mạnh
/ Bằng quan sát tưởng
tượng, miêu tả tinh tế sống
động, sử dụng tính từ gợi
tả, các động từ mạnh, so
sánh nhân hoá độc đáo
->Làm nổi bật vẻ đẹp
cường tráng trẻ trung đầy
sức sống tự tin yêu đời của
chàng dế
- GV gọi HS tóm tắt phần 1
H Dế mèn tự giới thiệu về mình như thế nào?
Bảng phụ:
+ Chàng thanh niên cường tráng + Đôi càng mẫm bóng
+ Vuốt nhọn hoắt
+ Cánh trước kia ngắn hủn hoẳn- giờ dài
+Đầu nổi từng tảng rất bướng +Râu dài cong hùng dũng
+Răng đen nhánh
H: Cánh dài khẳng định điều gì?( sự trưởng thành)
H: Vì sao không dùng đen kít? ( Vì đó là màu đen bẩn)- Lưu Trọng Lư có câu: “ Nét cười đen nhánh sau tay áo”
H: Từ đó rút ra nhận xét gì về cách dùng từ?( Dùng từ chính xác gợi cảm)
H: “ Cả người… nâu bóng mỡ” “nâu bóng mỡ” thuộc từ loại gì? ( Tính từ gợi tả) - GV tích hợp việc sử dụng tính từ khi viết văn miêu tả
H: Hành động của DM được thể hiện qua những từ ngữ nào? những từ ngữ đó thuộc từ loại gì? (Động từ mạnh chỉ hành động)
H: Cách dùng động từ mạnh gợi điều gì
về DM?
H: Nhận xét cách quan sát miêu tả, nghệ thuật miêu tả hình dáng và hành động, qua đó gợi điều gì về hình ảnh DM?
-Đọc tóm tắt phần 1
Tìm chi tiết Đọc phân tích
-Phân tích từ loại, tác dụng -Tích hợp -Khái quát hình dáng của Dế Mèn
- Tìm chi tiết miêu tả hành động của DM, phân tích cách dùng từ loại
- Nhận xét chung cách miêu tả, dùng các biện pháp nghệ thuật
- Khái quát nội dung
b.Tính cách của DM GV gọi HS đọc tiếp phần 2
H: Tìm chi tiết, miêu tả tính cách của DM?
Bp:
+Tợn lắm, giỏi, tưởng đứng đầu thiên hạ +Cà khịa với tất cả bà con hàng xóm
Đọc phần 2 -Tìm chi tiết
Trang 4/Nghệ thuật nhân hoá diễn
tả sinh động tính cách của
DM: kiêu căng ngạo mạn
hống hách trong hành
động; chủ quan kiêu ngạo
thiếu chín chắn trong nhận
thức và suy nghĩ
+Quát mấy chị Cào Cào +Đá mấy anh Gọng vó H: Tợn là gì? DM bắt nạt những đối tượng nào?( Yếu) - em có đồng tình với hành động đó không?( Không đó là hành động xấu…)
H: Suy nghĩ của DM như thế nào?( Chủ quan viển vông kiêu ngạo)- ta nhớ đến nhân vật nào? (ếch ngồi đáy giếng)
H: Khi miêu tả tính cách của DM tác giả
đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
( nhân hoá)- diễn tả tính cách củaDM thế nào? tính cách ấy đáng chê ở điểm nào?
-Giải nghĩa từ-liên hệ
-Thảo luận nhận xét suy nghĩ của
Dế Mèn -Khái quát nghệ thuật, nội dung
* Tiểu kết: H: Hình ảnh DM có điểm nào đẹp, điểm
nào chưa đẹp?
+Vẻ đẹp cường tráng trẻ trung đầy sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ
+ Chưa đẹp chưa hoàn thiện trong hành động tính cách, nhận thức của chàng Dế H: Em học tập được gì trong cách miêu
tả loài vật và kể chuyện của tác giả?
( dùng tính từ gợi tả + biện pháp so sánh nhân hoá-> Làm cho đối tượng miêu tả sống động)
- Nhận xét đánh giá hình ảnh Dế Mèn
* Xác định giá trị bản thân liên
hệ
D CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 2p
- GV cho HS nhắc lại hình dáng, tính cách của DM?
- Phân tích cảm nhận vẻ đẹp DM?
- Soạn tiếp bài
E RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 5
Ngày dạy: 05 /01/2017
Tiết 74: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung ý nghĩa đoạn trích, một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Thấy được Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
2 Kỹ năng:
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Đọc hiểu văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
* Các KNS cơ bản cần giáo dục:
+ Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn và biết tôn trọng người khác + Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Giáo dục: học sinh biết tránh thói kiêu căng xốc nổi gây ra những hậu quả đáng tiếc
trong cuộc sống hàng ngày
* Trọng tâm: Hình ảnh Dế Mèn một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình
bồng bột và kiêu ngạo
* Tích hợp: Tiếng Việt, nhân hoá, so sánh, cấu tạo câu luận, câu kể, tập làm văn miêu tả.
B CHUẨN BỊ:
1 GV:
*PP/KT:
- Động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện
-Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn trọng người khác
- Kĩ thuật đọc sáng tạo, đặt câu hỏi,
* Phương tiện: Bảng phụ, tư liệu tham khảo
2 HS: Học bài cũ, nghiên cứu trước ở nhà soạn bài
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Ổn định tổ chức:1p
2 KTBC: 4p
H: Kể tóm tắt đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên? Phác hoạ chân dung tự hoạ của Dế Mèn?
3 Bài mới: Tính hống hách, kiêu căng của DM được thể hiện như thế nào->vào bài.
II Đọc, hiểu văn bản: 33p * PPKT: - Đọc sáng tạo, động não,
đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
* Kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, xác định
Trang 6giá trị bản thân.
2 Bài học đường đời đầu
tiên
Dế Choắt
Trạc tuổi Mèn -Hình dáng: gầy
gò, lêu nghêu như gã nghiện thuốc phiện…
- Thái độ; thưa gửi,xin phépDM -Nhờ DM đào ngách thông hang
- Không tham gia trêu chị Cốc
- Bị đòn oan khóc thảm thiết -không trách DM
Khuyên DM sửa đổi tính cách…
Dế Mèn
Cùng tuổi Choắt
- Thân hình cường tráng
-Gọi Choắt là chú mày
Nói cho sướng miệng
Mắng mỏ không cho thông hang
Rủ Choắt trêu chị Cốc->trêu 1 mình Lúc đầu không sợ Sau cũng khiếp nằm im thin thít
chị Cốc đi rồi mới mon men bò lên
- Hoạt động nhóm tìm phân tích chi tiết-diễn biến tâm lý, thái
độ của DM Khái quát tính cách của DM
HS treo bảng phụ nhận xét
/NT miêu tả kể chuyện sinh
động
-> Miêu tả DC: ốm yếu, lễ
phép nhún nhường-thể hiện
tình cảm chân thành của kẻ
yếu
->Dế Mèn: là một kể hung
hăng hống hách, ngỗ ngược,
xốc nổi sống ích kỉ hẹp hòi, tự
cho mình là kẻ mạnh nhưng lại
thật hèn nhát
/Miêu tả diễn biến tâm trạng
tinh tế
->Dế Mèn thương xót DC quì
xuống ăn năn hối hận-rút ra
bài học bổ ích cho bản thân
H: Nhận xét cách miêu tả và khái quát tính cách của Dé Choắt?
H:Đánh giá tính cách của DM?
GVbình
H:Khi DC chết DM có những suy nghĩ và hành động như thế nào?
-Mèn hốt hoảng quì xuống nâng đầu DC
-Than:nào đâu…bây giờ hối hận…
-chôn cất DC đứng lặng hồi lâu nghĩ
về bài học đường đời đầu tiên
H: Hãy tưởng tượng khi đứng trước
mộ DC, DM đã nói những gì?(ăn năn
hối lỗi: chỉ tại cái tính ngông cuồng, bẫy bạ hay gây chuyện mà làm hại bạn…)
Đại diện trình bày
Khái quát
HS đánh giá khái quát
-HS tìm chi tiết đánh giá khái quát thái độ của DM
Suy nghĩ trả lời
Trang 7III Tổng kết-ghi nhớ: 5p
1 Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu
tả
- Xây dựng hình tượng Dế
Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu
từ
- Lựa chọn lời văn giàu hình
ảnh, cảm xúc
2 Nội dung : Đoạn trích nêu
lên bài học: Tính kiêu căng
của tuổi trẻ có thể làm hại
người khác, khiến ta phải ân
hận suốt đời
H: Bài học đường đời đầu tiên của
DM là gì? (ở đời…mang vạ vào thân)
* PPKT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm:
Nhận xét cách miêu tả kể chuyện, cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích?
H: Khái quát nội dung của văn bản?
H: Hãy miêu tả bức tranh trong SGK?
Đọc câu DC khuyên DM-liên
hệ rút ra bài học cho bản thân
* Kĩ năng giao tiếp.
- Hoạt động nhóm rút ra nghệ thuật và nội dung
Nhận xét -nghe-ghi nhớ
- Khái quát
Thảo luận trình bày
D CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 2p
- Tìm đọc Dế Mèn phiêu lưu kí
- Nhớ được nghệ thuật độc đáo của Bài học đường đời đầu tiên
- GV hướng dẫn HS soạn bài: “Sông nước Cà Mau”
E RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 8
Ngày dạy: 7 /01/2017
Tiết 75: PHÓ TỪ
A MỤC TIÊU
1- Kiến thức: Hiểu được khái niệm đặc điểm của phó từ, các loại phó từ thường gặp, ý
nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp ( Khả năng kết hợp của phó từ chức vụ ngữ pháp của phó từ )
2- Kĩ năng: Nhận biết phó từ trong văn bản -Sử dụng các loại phó từ cho phù hợp với
tình huống giao tiếp
* Các KNS cơ bản:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng phó từ vào thực tiễn giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách
sử dụng phó từ
3- Giáo dục: Ý thức tìm hiểu phó từ áp dụng khi nói, khi viết.
* Trọng tâm: Các loại phó từ, đặc điểm ý nghĩa.
* Tích hợp: Lượng từ, Số từ, Tính từ, văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” “Em bé
thông minh”
B CHUẨN BỊ:
1 GV:
*PP/KT:
Phân tích tình huống mẫu để nhận ra phó từ, đặc điểm giá trị và tác dụng của phó từ -việc sử dụng phó từ cho phù hợp với tình huống giao tiếp
-Thực hành có hướng dẫn sử dụng phó từ theo những tình huống cụ thể
- Động não suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về các dùng phó từ
- Trình bày một phút, thảo luận nhóm
* Phương tiện: Tư liệu tham khảo, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Trò: Học bài, nghiên cứu trước ở nhà
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:1p
2 KTBC: 4p
H: Cụm động từ có cấu tạo như thế nào? Phân tích ví dụ sau?
Lan/ đang làm bài tập.
Động từ
CN VN( cụm động từ)
3 Bài mới: Từ “ đang” trong cụm động từ trên có ý nghĩa như thế nào?.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV HĐ của HS
Trang 9I Bài học: 15p
1 Phó từ là gì?
a Ví dụ: SGK
b Nhận xét:
- Các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ:
đi, ra, thấy, soi
- Các từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ :
lỗi lạc, ưa nhìn, to tướng
-> Các từ đó không có ý nghĩa từ
vựng (là hư từ)-phó từ
c Ghi nhớ: SGK.
Phó từ là những từ chuyên đi kèm
với động từ tính từ để bổ sung ý
nghĩa cho động từ tính từ
2 Các loại phó từ.
a Ví dụ : SGK
b Nhận xét:
Chỉ quan hệ
Phó từ đứng trước động từ-tính từ
Phó từ đứng sau ĐT-TT
- Chỉ quan
hệ thời gian
- Chỉ mức
độ
- Chỉ sự tiếp
diễn tương
tự
- Chỉ sự
khẳng định,
phủ định
- Chỉ sự cầu
khiến
- Chỉ hướng
kết quả
- Chỉ khả
năng
đã, đang, sẽ
thật, rất cũng, vẫn
Không, chưa…
đừng, chớ
lắm
vào, ra được
c Ghi nhớ: SGK
Phó từ đứng trước động từ tính từ
thường bổ sung ý nghĩa về quan hệ
thời gian mức độ sự tiếp diễn tương
tự, sự phủ định, sự cầu khiến
- Phó từ đứng sau động từ tính từ
*PPKT: Phân tích tình huống mẫu, động não, hỏi và trả lời, thảo luận nhóm
- Gọi HS đọc ví dụ SGK
H: Các từ gạch chân trong ví dụ
bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
H: Phó từ là gì? Cho ví dụ ? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GV gọi HS đọc ví dụ 2SGK
H: Tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ tính từ gạch chân?
- Cho HS điền vào bảng phụ phân loại phó từ
H: So sánh ý nghĩa của cụm từ có phó từ và cụm từ không có phó từ?(Các cụm từ có phó từ nói rõ hơn về ý nghĩa nào đó có liên quan đến hành động trạng thái, đặc điểm tính chất nêu ở động từ tính )
H: Dựa trên cơ sở vị trí có thể phân chia phó từ như thế nào?
H: Hãy lấy thêm ví dụ về các phó từ?
-Ai ơi chớ bỏ …Phó từ chỉ sự cầu
khiến
-GV lưu ý HS phân biệt phó từ và động từ:
+Từ được chỉ kết quả hoạt động:Em được điểm 8.(ĐT)
+Từ được chỉ khả năng hoạt động:Em làm được bài tập (phó từ)
H: Tìm phó từ, xác định ý nghĩa của phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ tính từ nào?
*Kĩ năng giao tiếp, ra quyết định.
HS quan sát SGK trả lời
-Suy nghĩ trả lời-đọc ghi nhớ SGK
Đọc ví dụ Chơi trò chơi
“Ai nhanh hơn”
Chia 2 đội chơi Dựa vào bảng nhận xét
Khái quát Ghi nhớ Lấy ví dụ Phân tích
Trang 10thường bổ sung ý nghĩa về mức độ
khả năng kết quả và hướng
II Luyện tập: 23p
Bài tập1
a Phó từ chỉ quan hệ thời gian:đã, đã
đương, sắp ,sắp,
- Phó từ chỉ sựủ định:không
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự;con,
cũng, cũng, đều, lại
- Phó từ chỉ hướng: ra
b Phó từ chỉ thời gian:đã
- Phó từ chỉ kết quả:được
Bài tâp 2
- Một hôm chị Cốc đang kiếm mồi,
Mèn đọc một câu thơ cạnh khoé, rồi
chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực
mình, đi tìm kẻ dám trêu mình
Không trông thấy DM nhưng chị Cốc
đã trông thấy DC đang loay trước cửa
hang, chị Cốc trút cơn giận lên đầu
DC
- Đang: phó từ chỉ quan hệ thời gian
bổ sung ý nghĩa cho động từ
Rất: phó từ chỉ mức độ- bổ sung ý
nghĩa cho TT
Bài tập 3
- Chính tả nghe viết: “Những gã xốc
nổi- thôi”
GV sửa chữa bổ sung treo bảng phụ
*PPKT: Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, thực hành có hướng dẫn, viết tích cực
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm phó từ, xác định ý nghĩa của phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ tính từ nào?
GV cho HS đọc lại đoạn trích viết lại bằng đoạn văn có sử dụng phó từ.(6A)
-Gọi HS đọc đoạn văn chỉ ra các phó từ đã dùng - nêu ý nghĩa
GVđọc chính tả cho HS chép
-Cho HS đổi bài sửa lỗi chính tả
*Kĩ năng giao tiếp, ra quyết định.
- Đọc yêu cầu bài tập
HS thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhận xét
Đọc lại đoạn văn
Viết đoạn văn đọc lại đoạn văn vừa viết tìm các phó từ chỉ rõ động từ tính từ mà nó
bổ sung
-Viết chính tả nghe đọc
Sửa lỗi
D CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 2p
- Khái quát lại ghi nhớ
- Học kĩ lý thuyết
- Làm bài tập
- Đọc trước bài So sánh
E RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: