Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/73 2.Bài mới: * Hoạt động 1 : Giới thiêu bảng nhân - Treo bảng nhân - Y/c hs đếm số hàng, số cột tro[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp:3A TUẦN: 15 Từ : 26/11 - 30/ 11/ 2012
T ĐỌC 2 Hũ bạc của người cha TĐ- KC 3 Hũ bạc của người cha
SÁNG
THỨ
HAI
TOÁN 1 Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (TT)
CHIỀU
THỨ BA
T D 4 Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
CHIỀU
THỨ TƯ
 N 1 Học bài hát ngày mùa vui lời 2…( ko dạy hđ 3 nghe nhạc)
TOÁN 3 Giới thiệu bảng chia
CHIỀU
THỨ
NĂM
Giáo viên soạn bài chú ý điều chỉnh số 5842 BGD&ĐT
TUẦN 15
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
Mĩ thuật: Bài 15: Tập nặn tạo dáng tự do
NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN HÌNH CON VẬT
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nhận ra đặc điểm của con vật
- Biết cách nặn và tạo dáng được con vật theo ý thích- Yêu mến các con vật
II/Chuẩn bị
GV: - Sưu tầm tranh, ảnh và các bài tập nặn các con vật
- Đất nặn hoặc giấy màu
Trang 2HS : - Sưu tầm tranh,ảnh về bài vẽ con vật của HS lớp trước.
- Giấy vẽ, vở tập vẽ 3, bút chì,tẩy,màu
III/Hoạt động dạy-học chủ yếu
1.Tổ chức (2’)
2.Kiểm tra đồ dùng.
3.Bài mới a.Giới thiệu
b.Bài giảng
Hoạt động 1: 05’
Quan sát,nhận xét
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc các
bài tập nặn để học sinh nhận biết:
+ Tên con vật?
+ Các bộ phận của con vật?
+ Đặc điểm của con vật?
+ Màu sắc của con vật?
- Yêu cầu học sinh chọn con vật sẽ nặn
Hoạt động 2: 08’
Cách năn con vật
+ Hình dung con vật sẽ nặn
+ Nặn bộ phận lớn trước
+ Nặn các bộ phận nhỏ sau
+ Ghép, dính thành con vật
+ Tạo dáng cho sinh động
- Có thể nặn con vật bằng đất một màu hay
nhiều màu
Hoạt động 3: 17’ Thực hành
- GV yêu cầu HS
- GV đến từng bàn để hướng dẫn
- Yêu cầu các em hoàn thành bài tại lớp
+ HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Học sinh có thể nặn một hoặc hai con vật theo cách của mình (nặn từng bộ phận rồi ghép, dính lại, hoặc nặn con vật từ một thỏi đất)
- HS có thể nặn theo nhóm: Nặn các con vật khác nhau và một vài chi tiết khác có liên quan (người, cây, nhà, núi đồi )
Hoạt động 4: 03’ Nhận xét,đánh giá.
- Học sinh bày bài tập theo nhóm và sắp xếp theo từng đề tài (vườn thú, động vật trong từng, mèo mẹ, mèo con - Các nhóm nhận xét, đánh giá bài tập về:
+ Hình dáng; + Đặc điểm con vật;
+ Tìm ra một số bài đẹp
Dặn dò HS: - Chuẩn bị đồ dùng cho bài sau.
- Sưu tầm tranh dân gian Đông Hồ
Tập đọc – Kể chuyện:
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Trang 3I Mục tiêu:*T Đ
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật -Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1, 2,3,4)
*Kể chuyện:Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn
của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.Một chiếc hũ
III Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài
- GV viết đề lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó.- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của
các từ mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn.- Yêu cầu HS
luyện đọc theo nhóm.- Tổ chức thi đọc giữa
các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?
- Vì muốn con mình tự kiếm yêu cầu con
ra đi và kiếm tiền mang về nhà Trong lần ra
đi thứ nhất, người con đã làm gì ?
- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc chú giải HS đặt câu
với từ thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trongSGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão,
bà mẹ và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người cha ném số tiền xuống ao
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền
mà người nhờ sự lao động vất vả mới
Trang 4- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?
- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã
làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành
động của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng
lời của em
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó
gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
kiếm được
- Vì người cha phát hiện không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp kiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê anh dành dụm được 90 bát gạo lấy tiền và mang về cho cha.- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra.- Hành động đó .nên rất quí trọng nó.- Ông lão cười .khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính
là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp
xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể
lại nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp- Gọi 5 HS tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh
- Kể chuyện theo cặp.- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Củng cố, dặn dò
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện ?- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
Trang 5Toán:
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
II.Chuẩn bị: Chép bài tập 3 vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên làm bài 1,2/71
2.Bài mới:* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực
hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số
*Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c hs
đặt tính theo cột dọc
Phép chia 236 : 5
Tiến hành các bước tương tự như với phép chia
648 : 3= 216
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài 1 (cột 1, 3, 4)
- Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của
mình - Chữa bài
*Bài 2- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng
dẫn hs tìm hiểu bài mẫu
- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,
dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8
lần,dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
* Củng cố dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Nhận xét tiết học
1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
3
648
04 3 18 18 0
6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ
3 bằng 1
Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm
Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
- Đọc bài toán
- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần- Là số 432 m
- Là 432m :8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
- Ta chia số đó cho số lần
- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài
-
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Trang 6CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT) I.Mục tiêu:
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
II.Chuẩn bị: Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72
2.Bài mới
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép
chia có ba chữ số cho số có1 chữ số
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
-Y/c hs đặt tính theo cột dọc
-Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách
tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ
Nếu hs cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn
hs tính từng bước như phần bài học của SGK
*Phép chia 632:7
Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài 1(cột 1, 2,4)
- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước
chia của mình - Chữa bài và nhận xét bài làm
của HS
*Bài 2- Gọi 1hs đọc y/c của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
*Bài 3- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính
trong bài- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia
bằng cách thực hiên lại từng bước của phép chia
- Y/c hs trả lời- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy
thực hiện lại cho đúng ?
- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính
8
560
56 70 00 0 0
56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0
Hạ 0; 0 chia 8 được
0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
7
632
63 90 02 0 2
63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0
Hạ 2; 2 chia 7 được
0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng
làm bài Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày:Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ
3, 3chia7được0, phải viết 0 vào thương
Trang 73 Củng cố, dặn dò:- Về nhà làm bài - Nhận xé 0 vào thương nên thương bị sai.
-CHÍNH TẢ( NGHE- VIẾT)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)
-Làm đúng BT3b
II Chuẩn bị:
-Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
.III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ sau: quả sấu; lá trầu, đàn trâu
2 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài:
- Gv nêu Y/C của tiết học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa
- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đc
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm tiếp sức Nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
Bài 3 b) Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Người,
Ông, Bây, Có.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền,
vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng thi làm tiếp sức
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi
thân
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 8- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm.
- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời
giải của mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
HS tự làm trong nhóm
- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải : mật - nhất - gấc
-Tự nhiên – Xã hội:
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I.Mục tiêu: :
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình
- Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
II.Chuẩn bị:
- Một số bì thư
- Điện thọai đồ chơi (cố định, di động)
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS kể một số tên cơ quan hành chính , văn hoá của tỉnh nơi
mình đang sống
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu:
- Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh
- Nêu được lợi ích của hoạt động bưu điện trong đời sống
+ Cách tiến hành:
Hoạt động học
Bước 1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:
- Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ?
Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
- Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện Nếu không có hoạt động
bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín, những bưu
phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được không ?
Bước 2:
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm trước
HS t/luận theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Trang 9lớp, các nhóm khác bổ sung.
+ Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu
phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nướa với nước ngoài.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Mục tiêu: Biết được lợi ích của các hoạt động phát thanh,
truyền hình.
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm 6
GV chia HS thành nhóm 6 em thảo luận theo gợi ý sau:
Nêu nhiệm vụ và lợi ích của các hoạt động phát thanh,
truyền hình
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận
GV nhận xét và kết luận
+ Kết luận:
Đài phát thanh, truyền hình là những cơ sở phát tin tức trong nước và ngoài
nước.
Giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hóa, giáo dục, kinh tế,…
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
Cách 1: Chơi trò chơi Chuyển thư
+ Mục tiêu: Tập cho HS có phản ứng nhanh
+ Cách tiến hành:
Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HS một ghế
Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư
+ Có thư “chuyển thường” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 1
ghế
+ Có thư “chuyển nhanh” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 2 ghế
+ Có thư “hoả tốc” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 3 ghế
Khi dịch chuyển như vậy, người trưởng trò quan sát và ngồi
vào 1 ghế trống, ai di chuyển không kịp sẽ không có chỗ
ngồi và không được tiếp tục chơi Khi đó người trưởng trò
lấy bớt ra 1 ghế rồi tiếp tục tổ chức trò chơi
3 Củng cố- dặn dò:
- Cho HS nhắc lại ích lợi của hoạt động thông tin liên lạc
Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông nghiệp
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt
nhóm trước lớp
- Các nhóm bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp cùng tham gia
Học sinh nhắc lại
Lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tập đọc: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu:
Trang 10-Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên
-Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn của câu
chuyện " Hũ bạc của người cha"
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Nhà rông ở Tây nguyên
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi
lần xuống dòng xem là 1 đoạn.- Yêu cầu 4
HS đọc từng đoạn trước lớp - Yêu cầu HS
đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Nhà rông thường được làm bằng các loại
gỗ nào ?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế
nào ?- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong
SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhà rông thường được làm bằng các loại
gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn
đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá,