1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 61 đến 64 - Năm học 2010-2011

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 177,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn - Nhận xét về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tính từ - Tìm cụm tính từ trong một loại truyện đã học - Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của tính từ , cụm tính từ trong câu [r]

Trang 1

Ngày giảng

Tiết 61 : Cụm động từ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- í nghió của cụm động từ

- Chức năng ngữ phỏp của cụm động từ

- Cấu tạo đầy đủ củ cụm động từ

- í nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ

2 Kĩ năng:

- Sử dụng cụm động từ

3 Thái độ:

- Thấy được vai trò, tác dụng của cụm động từ trong nói, viết

II Chuẩn bị :

1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I và mô hình cụm danh từ

2 HS: Đọc trước bài và tìm hướng trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình :

1 Kiểm tra:

- Thế nào là động từ ? có mấy loại động từ chính ? cho ví dụ ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài : Động từ khi kết hợp với một số từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành cụm động từ, vậy cụm động từ là gì, cấu tạo của cụm động từ như thế nào, giờ học này chúng ta sẽ tìm hiểu

HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào là

cụm động từ:

GV treo bảng phụ ghi ví dụ

HS đọc ví dụ

GV:Em hãy tìm các động từ trong ví dụ trên ?

HS: đi, ra, hỏi

GV: Các từ in đậm trên bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào ?

HS: đã, nhiều nơi  đi: cũng, những câu đố oái

oăm để hỏi mọi người  ra

GV:Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại

nào ?

GV: Nếu bỏ những từ in đậm đi thì câu có rõ

nghĩa không ?

HS: trả lời

GV: Cần phải sử dụng các phụ ngữ đó kết hợp

với động từ thì mới có ý nghĩa trong câu Sự kết

hợp ấy tạo thành cụm động từ

GV:Em hãy phát triển động từ:(cắt) thành cụm

động từ ?

HS: đang cắt cỏ ngoài đồng

GV: Đặt câu với cụm động từ ấy ?

HS: Hằng đang cắt cỏ ngoài đồng

GV:Em có nhận xét gì về hoạt động của cụm

động từ trong câu ?

I Cụm động từ là gì ?

1 Ví dụ: sgk

- Động từ: đi, ra, hỏi

=>Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ

- Nếu lược bỏ phần in đậm thì câu không rõ nghĩa

- Các phụ ngữ bổ xung ý nghĩa cho

động từ, nhiều khi chúng không thể

Trang 2

GV: Qua tìm hiểu, em hãy cho biết cụm động từ

là gì ? Cụm động từ hoạt động ở trong câu như

thế nào?

HS: phỏt biểu

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo của

cụm động từ:

GV:Vẽ mô hình cấu tạo của cụm động từ trong

câu đã dẫn ở phần I ?

HS: vẽ mụ hỡnh

GV:Tìm thêm phụ ngữ bổ sung ý nghĩa cho

động từ?

GV: Cụm động từ gồm mấy phần ?

HS: 3phần: phần trước, phần trung tâm, phần

sau

GV: Hãy cho biết phụ ngữ trước và phụ ngữ sau

bổ sung ý nghĩa gì cho động từ ?

HS: trả lời

GV:Vậy cụm động từ có cấu tạo như thế nào ?

HS : trả lời /đọc ghi nhớ SGK

HĐ3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập 1

GV gọi một số học sinh đứng tại chỗ trả lời câu

hỏi

HS khác nhận xét

GV nhận xét, chữa bài

GV nêu yêu cầu bài tập 2

GV treo bảng phụ kẻ sẵn mô hình cụm động từ

HS lên bảng điền những cụm động từ tìm được

trong bài tập 1 vào mô hình

GVcho học sinh thào luận theo nhóm(nhóm bàn)

GV giao nhiệm vụ:

Nêu ý nghĩa của phụ ngữ in đậm? Việc dùng

phụ ngữ trong đoạn văn nêu lên điều gì về trí

thông minh của em bé?

thiếu được

- Cụm động từ làm vị ngữ trong câu

và hoạt động trong câu như một

động từ

* Ghi nhớ: SGK

II Cấu tạo của cụm động từ.

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

đã

cũng Hãy

đừng

đi ra

mở vẽ

nhiều nơi những câu

đố…người rộng tấm lòng

hoa Lan

- Phần trước bổ sung ý nghĩa về: thời gian tiếp diễn, khuyến khích, ngăn cản hành động…

- Phần sau bổ sung ý nghĩa về: địa

điểm, nguyên nhân, mục đích, phương tiện …

* Ghi nhớ : sgk

III Luyện tập

1 Bài tập1:

Các cụm ĐT trong các câu:

a còn đang đùa nghịch ở sau nhà,

b yêu thương Mỵ Nương hết mực

c đành tìm cách giữ thần ở công quán để có thì giờ đi hỏi ý kiến em

bé thông minh nọ,

- có thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ ,

- đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ, 2.Bài tập2:

Phần trước Phần trung tâm Phần sau còn đang

muốn

đành

đùa nghịch yêu thương

kén tìm cách giữ

sau nhà

Mị Nương… cho con

sứ thần ở…

3 Bài tập3:

ý nghĩa của phụ ngữ in đậm:

Phụ ngữ: chưa, không: đều có ý

nghĩa phủ định

Trang 3

HS: Các nhóm thảo luận/ Đại diện nhóm trình

bày / nhóm khác nhận xét

GV :nhận xét, kết luận

+ chưa: phủ định tương đối + không: phủ định tuyệt đối -> Cách dùng 2 từ này cho ta thấy sự thông minh của em bé

3 Củng cố :

- Thế nào là cụm động từ ?

- Cấu tạo cụm động từ ?

4 Hướng dẫn :

- Nhớ cỏc đơn vị kiến thức về cụm động từ

- Tỡm cụm động từ trong một đoạn truyện đó học

- Đặt cõu cú sử dụng cụm động từ , xỏc định cấu tạo cụm động từ

- Soạn bài: Mẹ hiền dạy con

Ngày giảng

Tiết 62 : Mẹ hiền dạy con

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử

- Những sự việc chớnh trong truyện

- í nghĩa của truyện

- Cỏch viết truyện gần với viết kớ ( ghi chộp sự việc) , viết sử ( ghi chộp chuyện thật) ở thời trung đại

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu truyện trung đại Mẹ hiền dạy con

- Nắm bắt và phõn tớch cỏc sự kiện trong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết tự rèn luyện bản thân để trở thành con ngoan, trò giỏi

II Chuẩn bị :

1 GV: Đọc tài liệu về Mạnh Tử

2 HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk

III Tiến trình:

1 Kiểm tra :

- Thế nào là cụm động từ ? Cấu tạo cụm động từ ? cho vớ dụ ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài :

HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích:

GV hướng dẫn đọc- GV đọc mẫu

HS đọc- HS khác nhận xét

GV nhận xét, sửa giọng đọc

GV giới thiệu xuất xứ của truyện: Là một

I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:

1 Đọc văn bản:

Trang 4

truyện trong sách "Liệt nữ truyện"- Truyện về

các bậc liệt nữ

GV giải thích từ "Liệt nữ": Người đàn bà có

tiết nghĩa hoặc có khí phách anh hùng

GV giới thiệu về thầy Mạnh Tử (372-

289)TCN, tên Mạnh Kha, là cháu Khổng Tử

Mạnh Tử và học trò viết cuốn sách Mạnh Tử,

là tác phẩm nổi tiếng của Nho gia

GV kiểm tra chú thích 4,8

HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản:

GV:Trong truyện mẹ dạy con qua mấy sự

việc ?

HS: 5 sự việc

GV cho học sinh thảo luận theo nhóm bàn

GV giao nhiệm vụ: Hãy lập bảng tóm tắt các

sự việc diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh Tử ?

HS : lập vào bảng con /Đại diện nhóm trình

bày/ nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

GV:Trong 5 sự việc có những sự việc nào

giống nhau ? Giống nhau ở điểm nào ?

HS: 3 sự việc đầu giống nhau: Mạnh Tử thích

bắt trước, mẹ Mạnh Tử chuyển nhà

GV:Tại sao Mạnh Tử thích bắt trước cách

sống của người khác ?

HS: Trẻ con tư duy độc lập chưa phát triển,

nên không phân biệt được tốt, sấu, hay, dở

-> bắt trước

GV: Theo em, từ suy nghĩ nào mà mẹ Mạnh

Tử lại chuyển nhà ?

HS: nếu để bắt trước kéo dài sẽ thành thói

quen sấu, khó đổi thay

GV: Qua sự việc chuyển nhà em rút ra kết

luận gì về vai trò của môi trường đối với việc

giáo dục trẻ em?

HS: trả lời

GV: Em biết những câu ca dao, tục ngữ nào

nói về ảnh hưởng của môi trường sống đối

với con người ?

HS: tỡm /trả lời

GV: Lần thứ tư bà mẹ đã làm gì đối với con?

HS: trả lời

GV: Làm xong, bà tự nghĩ gì về việc làm của

2 Chú thích:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tóm tắt các sự việc diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh Tử:

Sự việc

1 Bắt chước đào, chôn, lăn, khóc Chuyển nơi ở ra gần chợ

2 Bắt chước cách buôn bán điên

đảo

chuyển nơi

ở ra gần trường học

3 Bắt chước học tập Xác nơi ở đượcđịnh 4

Hỏi việc người

ta giết lợn

Nói lỡ lời -> mua thịt cho con ăn

5 Chốn học Chặt đứt tấm

vải

2 ý nghĩa của các sự việc:

- Chọn môi trường sống tốt cho việc hình thành nhân cách của con

Trang 5

mình ?

HS: phỏt biểu

GV: í nghĩa giáo dục con ở sự việc thứ tư

như thế nào ?

HS : trả lời

GV:Trong cuộc sống em nghĩ gì về chữ tín ?

HS : trỡnh bày theo cảm nhận

GV:Sự việc gì sảy ra trong lần cuối ? em có

nhận xét gì về thái độ của người mẹ ?

HS: trả lời

GV:Tại sao bà lại chọn cách giáo dục quyết

liệt như vậy ?

GV: Em cảm nhận như thế nào về người mẹ

Mạnh Tử ?

HS: Là tấm gương sáng về tình thương con và

cách dạy con

GV:Qua truyện em rút ra được những bài học

nào về cách dạy con ?

HS: trả lời

HĐ3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

GV: Phát biểu cảm nghĩ về sự việc: Bà mẹ

Mạnh Tử đang ngồi dệt vải thấy con bỏ học

về nhà chơi, liền cầm dao cắt đứt tấm vải

đang dệt trên khung ?

HS: suy nghĩ /trả lời

GV: nhận xột

GV: Từ truyện"Mẹ hiền dạy con" em có suy

nghĩ gì về đạo làm con ?

HS liên hệ

- Dạy đức tính thành thật, giữ chữ tín

- Thái độ cương quyết, dứt khoát, hướng con vào việc học tập

3 Bài học về cách dạy con:

- Chọn môi trường tốt cho con

- Dạy con trước hết là dạy đạo đức

- Dạy đạo đức chưa đủ, phải dạy con say mê học tập

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập:

1.Bài 1:

2.Bài 2:

3 Củng cố :

- Bài học rút ra về đạo làm con ?

- Tìm một số câu tục ngữ nói về tác động của môi trường giáo dục đối với con người

4 Hướng dẫn :

- Kể lại được truyện

- Nhớ nột chớnh về nội dung và nghệ thuật của truyện

- Suy nghĩ về đạo làm con của mỡnh sau khi học song truyện Mẹ hiền dạy con

- Chuẩn bị bài " Tính từ và cụm tính từ"

Trang 6

Ngày giảng.6a 6b

Tiết 63 : Tính từ và cụm tính từ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Khỏi niện tớnh từ

+ ý nghĩa khỏi quỏt của tớnh từ

+ Đặc điểm ngữ phỏp của tớnh từ ( khả năng kết hợp của tớnh từ , chức vụ ngữ phỏp của tớnh từ)

- Cỏc loại tớnh từ

- Cụm tớnh từ

+ Nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm tớnh từ

+ Nghĩa của cụm tớnh từ

+ Chức năng ngữ phỏp của cụm tớnh từ

+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tớnh từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết tớnh từ trong văn bản

- Phõn biệt tớnh từ chỉ đặc điểm tương đối và tớnh từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

3 Thái độ:

- Thấy được vai trò, tác dụng của tính từ, cụm tính từ trong nói, viết

II Chuẩn bị :

1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I và III SGK

2 HS: Đọc trước bài và tìm hướng trả lời câu hỏi trong sgk

III Tiến trình :

1 Kiểm tra :

- Cụm động từ có cấu tạo như thế nào ? cho ví dụ và xác định cụm động từ ?

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của

tính từ

GV:Chúng ta đã được tìm hiểu tính từ trong

chương trình tiểu học, em hãy nhắc lại thế nào là

tính từ ?

HS: nhắc lại

GV treo bảng phụ ghi ví dụ a,b SGK

HS đọc ví dụ

GV:Tìm tính từ trong 2 ví dụ trên ?

HS: tỡm /trỡnh bày

GV:Tìm thêm những tính từ mà em biết và nêu ý

nghĩa khái quát của chúng ?

HS: - Vàng, xanh, tím ngắt…-> chỉ màu sắc

- gầy gò, thoăn thoắt…-> chỉ hình dáng

- cay, chua, mặn, ngọt…-> chỉ mùi vị

GV:So sánh giữa tính từ với động từ ?

HS: so sỏnh /trả lời

I Đặc điểm của tính từ

1 Ví dụ: SGK

a bé, oai

b vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi

- ý nghĩa khái quát của tính từ:

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật,hành động, trạng thái

2 So sánh tính từ với động từ: + Giống nhau: có thể kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn …như động từ

+ Khác nhau:

Trang 7

GV chia lớp làm 2 dãy thảo luận 2 nội dung.

GV giao nhiệm vụ:

+ Về khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang,

cũng, vẫn …của động từ và tính từ?

+ Về khả năng làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu

HS :Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

GV:Tìm CN VN trong 2 câu sau ?

- Chăm chỉ / là đức tính tốt của bạn Nam

CN VN

- Trời / xanh ngắt

CN VN

GV:Qua tìm hiểu ví dụ em thấy tính từ giữ chức

vụ ngữ pháp gì trong câu ? tính từ có những đặc

điểm gì ?

HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại tính

từ:

HS đọc lại ví dụ trên bảng phụ

GV: Trong ví dụ a, từ nào có thể kết hợp với tính

từ ( bé, oai ) để chỉ mức độ ?

( Rất bé, rất oai, hơi bé, hơi oai )

GV: Các từ là tính từ ở ví dụ b có khả năng kết

hợp với các từ chỉ mức độ không ? vì sao ?

HS: không, vì các từ đó nói tới màu sắc của sự vật

một cách chính xác

GV: Như vậy em thấy có mấy loại tính từ?

HS: trả lời

HS đọc ghi nhớ sgk

HĐ3: Hướng dẫn hs tìm hiểu về cụm tính từ:

GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần III sgk

HS đọc ví dụ

GV:Phần gạch chân là cụm tính từ, em hãy xác

định tính từ trung tâm trong cụm tính từ ấy ?

HS: trả lời

GV:Những từ nào bổ sung ý nghĩa cho những tính

từ đó ?

HS: phỏt biểu

GV: Những từ bổ sung ý nghĩa cho các tính từ đó

là phụ ngữ; kết hợp với tính từ trung tâm tạo thành

cụm tính từ

- Tính từ hạn chế trong việc kết hợp với các từ: hãy, đừng, chớ

- khả năng làm vị ngữ của tính

từ hạn chế hơn động từ

* Ghi nhớ : sgk

II Các loại tính từ

* Có hai loại tính từ:

- Tính từ chỉ mức độ tương đối

có khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm, quá, khá…

- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không thể kết hợp với từ chỉ mức độ

* Ghi nhớ : sgk

III Cụm tính từ

1 Ví du: sgk

- Các tính từ: yên tĩnh, nhỏ,sáng

- Mô hình cụm TT :

Trang 8

GV:Vậy cụm tính từ có cấu tạo như thế nào?Vẽ

mô hình cụm tính từ in đậm trong các câu ?

GV:Trong các cụm tính từ đó, các phụ ngữ thường

biểu thị các quan hệ, ý nghĩa như thế nào với tính

từ ?

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ4 : Hướng dẫn học sinh luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập

GV: gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 1

HS khác nhận xét

GV nhân xét, chữa bài

HS đọc yêu cầu bài tập 2

GV:Các tính từ ấy có cấu tạo như thế nào ?Tác

dụng của nó ?

GV: Hỡnh ảnh mà các tính từ gợi ra như thế nào ?

HS: trả lời

GV: Điều đó nói lên đặc điểm gì của 5 ông thầy

bói ?

HS: phỏt biểu

GV: chốt

Phần trước P trung tâm Phần sau vốn đã

rất

yên tĩnh

nhỏ sáng lại vằng vặc

ở trên không

* Ghi nhớ : sgk ( 155 )

IV Luyện tập

1.Bài tập 1:

Cụm TT trong các câu:

a sun sun như con đỉa ,

b chần chẫn như cái đòn càn ,

c bè bè như cái quạt thóc ,

d sừng sững như cái cột đình ,

đ tun tủn như cái chổi sể 2.Bài tập 2:

- Các tính từ đều là từ láy tượng hình và gợi hình ảnh

- Hình ảnh mà tính từ gợi ra là

sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức 1 sự vật to lớn, mới mẻ như con voi

- Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: Nhận thức hạn hẹp chủ quan

3 Củng cố :

- Tính từ, đặc điểm của tính từ ?

- Các loại tính từ ?

- Cấu tạo của cụm tính từ ?

4 Hướng dẫn

- Nhận xột về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tớnh từ

- Tỡm cụm tớnh từ trong một loại truyện đó học

- Đặt cõu và xỏc định chức năng ngữ phỏp của tớnh từ , cụm tớnh từ trong cõu

- Ôn tập kiến thức văn kể chuyện đời thường, giờ sau trả bài viết văn số 3

Trang 9

Ngày giảng.6a 6b

Tiết 64 : Trả bài tập làm văn số 3

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho học sinh kiến thức về văn tự sự kể chuyện đời thường

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn tự sự, kể một câu chuyện ở đời thường

3 Thái độ:

- Thấy được những ưu nhựơc điểm của mình trong bài viết, qua đó biết sửa chữa và rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo

II/ Chuẩn bị :

1.Thầy : Chấm, chữa bài, bảng phụ ghi dàn bài và một số lỗi trong bài viết

2.Trò: Ôn tập kiến thức về văn tự sự kể chuyện đời thường

III/ Tiến trình :

1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài

2 Bài mới:

HĐ1: Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập

dàn bài

HS nhắc lại đề bài

GV chép đề lên bảng

GV:Hãy xác định thể loại, yêu

cầu về nội dung?

GV cho học sinh thảo luận theo

nhóm ( nhóm bàn ) xây dựng dàn

ý cho đề bài

HS :Đại diện nhóm trình bày/

Nhóm khác nhận xét

GV: Kết luận , học sinh đối chiếu

HĐ2: V nhận xét chung

* Ưu điểm

- Đa số các em hiểu yêu cầu của

đề bài

- Một số bài viết cảm xúc sâu sắc,

chân thành về người thân, diễn đạt

lưu loát, thuyết phục

I Đề bài, Tìm hiểu đề, Lập dàn bài

1 Đề bài:

Kể về một người thân trong gia đình em (ông,

bà, bố, mẹ )

2 Tìm hiểu đề

- Thể loại: Văn tự sự kể chuyện đời thường

- Nội dung:

+ kể về một người thân + người thân trong gia đình em

3 Lập dàn bài

a Mở bài ; Giới thiệu khái quát về người thân

mà em sẽ kể, tình cảm của em đối với người thân ấy

b Thân bài : Kể chi tiết về người thân

- Ngoại hình

- Tính tình

- Việc làm

- Tình cảm của người thân ấy đối với mọi người trong gia đình

c Kết bài : Tình cảm, ý nghĩ của em về người thân ấy

II Nhận xét

Trang 10

* Nhược điểm:

- Một số em chưa cố gắng làm

bài, bài viết còn sơ sài, viết đại

khái

- Chữ viết ẩu, còn sai lỗi chính

tả,viết hoa tuỳ tiện, thiếu bố cục

bài

- Diễn đạt chưa mạch lạc,dùng từ

chưa chính xác…

- Nhiều bài viết dựa quá nhiều vào

bài văn mẫu, chưa sáng tạo

HĐ3: GV trả bài, chữa lỗi

GVtrả bài và nêu một số lỗi

thường mắc phải

HS nêu cách chữa

GV chữa lỗi

HS đọc bài và chữa lỗi theo phần

giáo viên đã gạch chân

HS trao đổi bài theo cặp kiểm tra

việc chữa lỗi của bạn

GV : cho hs đọc một số bài điểm

khá

HS: đọc /nhận xột

III Trả bài- chữa lỗi Loại lỗi Viết sai Sửa lại

Chính tả

- phải trăm trỉ học tập

- bố em là chụ cột của gia

đình

- phải chăm chỉ học tập

- bố em là trụ cột của gia đình

Dùng từ - bà tôi mặc cái màu lèo lẹt như

vậy

- Sách vở luôn

được để tử tế trên giá

- bà tôi mặc cái màu loè loẹt như vậy

- Sách vở luôn được để ngăn nắp trên giá

Câu- diễn đạt

- những khóm hoa đủ sắc các màu mà nội của tôi thích

- Ông là một tấm gương mà

để cho con cháu noi theo,

là tấm gương

để học hỏi tấm gương đó

- những khóm hoa đủ các sắc màu mà nội của tôi thích

- Ông là một tấm gương sáng để cho con cháu noi theo

3 Củng cố

- GV nhận xét giờ trả bài, nhấn mạnh một số lỗi thường mắc để HS có ý thức sửa

- Cỏch làm một bài văn kể truyện đời thường

4 Hướng dẫn :

- Xem lại cách làm bài văn kể chuyện đời thường

- Những bài viết từ 5 trở xuống viết lại bài văn

- Soạn bài: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w