Hướng dẫn - Nhận xét về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tính từ - Tìm cụm tính từ trong một loại truyện đã học - Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của tính từ , cụm tính từ trong câu [r]
Trang 1Ngày giảng
Tiết 61 : Cụm động từ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- í nghió của cụm động từ
- Chức năng ngữ phỏp của cụm động từ
- Cấu tạo đầy đủ củ cụm động từ
- í nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ
2 Kĩ năng:
- Sử dụng cụm động từ
3 Thái độ:
- Thấy được vai trò, tác dụng của cụm động từ trong nói, viết
II Chuẩn bị :
1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I và mô hình cụm danh từ
2 HS: Đọc trước bài và tìm hướng trả lời câu hỏi trong SGK
III Tiến trình :
1 Kiểm tra:
- Thế nào là động từ ? có mấy loại động từ chính ? cho ví dụ ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Động từ khi kết hợp với một số từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành cụm động từ, vậy cụm động từ là gì, cấu tạo của cụm động từ như thế nào, giờ học này chúng ta sẽ tìm hiểu
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào là
cụm động từ:
GV treo bảng phụ ghi ví dụ
HS đọc ví dụ
GV:Em hãy tìm các động từ trong ví dụ trên ?
HS: đi, ra, hỏi
GV: Các từ in đậm trên bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ?
HS: đã, nhiều nơi đi: cũng, những câu đố oái
oăm để hỏi mọi người ra
GV:Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại
nào ?
GV: Nếu bỏ những từ in đậm đi thì câu có rõ
nghĩa không ?
HS: trả lời
GV: Cần phải sử dụng các phụ ngữ đó kết hợp
với động từ thì mới có ý nghĩa trong câu Sự kết
hợp ấy tạo thành cụm động từ
GV:Em hãy phát triển động từ:(cắt) thành cụm
động từ ?
HS: đang cắt cỏ ngoài đồng
GV: Đặt câu với cụm động từ ấy ?
HS: Hằng đang cắt cỏ ngoài đồng
GV:Em có nhận xét gì về hoạt động của cụm
động từ trong câu ?
I Cụm động từ là gì ?
1 Ví dụ: sgk
- Động từ: đi, ra, hỏi
=>Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ
- Nếu lược bỏ phần in đậm thì câu không rõ nghĩa
- Các phụ ngữ bổ xung ý nghĩa cho
động từ, nhiều khi chúng không thể
Trang 2GV: Qua tìm hiểu, em hãy cho biết cụm động từ
là gì ? Cụm động từ hoạt động ở trong câu như
thế nào?
HS: phỏt biểu
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo của
cụm động từ:
GV:Vẽ mô hình cấu tạo của cụm động từ trong
câu đã dẫn ở phần I ?
HS: vẽ mụ hỡnh
GV:Tìm thêm phụ ngữ bổ sung ý nghĩa cho
động từ?
GV: Cụm động từ gồm mấy phần ?
HS: 3phần: phần trước, phần trung tâm, phần
sau
GV: Hãy cho biết phụ ngữ trước và phụ ngữ sau
bổ sung ý nghĩa gì cho động từ ?
HS: trả lời
GV:Vậy cụm động từ có cấu tạo như thế nào ?
HS : trả lời /đọc ghi nhớ SGK
HĐ3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV gọi một số học sinh đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi
HS khác nhận xét
GV nhận xét, chữa bài
GV nêu yêu cầu bài tập 2
GV treo bảng phụ kẻ sẵn mô hình cụm động từ
HS lên bảng điền những cụm động từ tìm được
trong bài tập 1 vào mô hình
GVcho học sinh thào luận theo nhóm(nhóm bàn)
GV giao nhiệm vụ:
Nêu ý nghĩa của phụ ngữ in đậm? Việc dùng
phụ ngữ trong đoạn văn nêu lên điều gì về trí
thông minh của em bé?
thiếu được
- Cụm động từ làm vị ngữ trong câu
và hoạt động trong câu như một
động từ
* Ghi nhớ: SGK
II Cấu tạo của cụm động từ.
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
đã
cũng Hãy
đừng
đi ra
mở vẽ
nhiều nơi những câu
đố…người rộng tấm lòng
hoa Lan
- Phần trước bổ sung ý nghĩa về: thời gian tiếp diễn, khuyến khích, ngăn cản hành động…
- Phần sau bổ sung ý nghĩa về: địa
điểm, nguyên nhân, mục đích, phương tiện …
* Ghi nhớ : sgk
III Luyện tập
1 Bài tập1:
Các cụm ĐT trong các câu:
a còn đang đùa nghịch ở sau nhà,
b yêu thương Mỵ Nương hết mực
c đành tìm cách giữ thần ở công quán để có thì giờ đi hỏi ý kiến em
bé thông minh nọ,
- có thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ ,
- đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ, 2.Bài tập2:
Phần trước Phần trung tâm Phần sau còn đang
muốn
đành
đùa nghịch yêu thương
kén tìm cách giữ
sau nhà
Mị Nương… cho con
sứ thần ở…
3 Bài tập3:
ý nghĩa của phụ ngữ in đậm:
Phụ ngữ: chưa, không: đều có ý
nghĩa phủ định
Trang 3HS: Các nhóm thảo luận/ Đại diện nhóm trình
bày / nhóm khác nhận xét
GV :nhận xét, kết luận
+ chưa: phủ định tương đối + không: phủ định tuyệt đối -> Cách dùng 2 từ này cho ta thấy sự thông minh của em bé
3 Củng cố :
- Thế nào là cụm động từ ?
- Cấu tạo cụm động từ ?
4 Hướng dẫn :
- Nhớ cỏc đơn vị kiến thức về cụm động từ
- Tỡm cụm động từ trong một đoạn truyện đó học
- Đặt cõu cú sử dụng cụm động từ , xỏc định cấu tạo cụm động từ
- Soạn bài: Mẹ hiền dạy con
Ngày giảng
Tiết 62 : Mẹ hiền dạy con
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử
- Những sự việc chớnh trong truyện
- í nghĩa của truyện
- Cỏch viết truyện gần với viết kớ ( ghi chộp sự việc) , viết sử ( ghi chộp chuyện thật) ở thời trung đại
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu truyện trung đại Mẹ hiền dạy con
- Nắm bắt và phõn tớch cỏc sự kiện trong truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết tự rèn luyện bản thân để trở thành con ngoan, trò giỏi
II Chuẩn bị :
1 GV: Đọc tài liệu về Mạnh Tử
2 HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình:
1 Kiểm tra :
- Thế nào là cụm động từ ? Cấu tạo cụm động từ ? cho vớ dụ ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài :
HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và
tìm hiểu chú thích:
GV hướng dẫn đọc- GV đọc mẫu
HS đọc- HS khác nhận xét
GV nhận xét, sửa giọng đọc
GV giới thiệu xuất xứ của truyện: Là một
I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:
1 Đọc văn bản:
Trang 4truyện trong sách "Liệt nữ truyện"- Truyện về
các bậc liệt nữ
GV giải thích từ "Liệt nữ": Người đàn bà có
tiết nghĩa hoặc có khí phách anh hùng
GV giới thiệu về thầy Mạnh Tử (372-
289)TCN, tên Mạnh Kha, là cháu Khổng Tử
Mạnh Tử và học trò viết cuốn sách Mạnh Tử,
là tác phẩm nổi tiếng của Nho gia
GV kiểm tra chú thích 4,8
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản:
GV:Trong truyện mẹ dạy con qua mấy sự
việc ?
HS: 5 sự việc
GV cho học sinh thảo luận theo nhóm bàn
GV giao nhiệm vụ: Hãy lập bảng tóm tắt các
sự việc diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh Tử ?
HS : lập vào bảng con /Đại diện nhóm trình
bày/ nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận
GV:Trong 5 sự việc có những sự việc nào
giống nhau ? Giống nhau ở điểm nào ?
HS: 3 sự việc đầu giống nhau: Mạnh Tử thích
bắt trước, mẹ Mạnh Tử chuyển nhà
GV:Tại sao Mạnh Tử thích bắt trước cách
sống của người khác ?
HS: Trẻ con tư duy độc lập chưa phát triển,
nên không phân biệt được tốt, sấu, hay, dở
-> bắt trước
GV: Theo em, từ suy nghĩ nào mà mẹ Mạnh
Tử lại chuyển nhà ?
HS: nếu để bắt trước kéo dài sẽ thành thói
quen sấu, khó đổi thay
GV: Qua sự việc chuyển nhà em rút ra kết
luận gì về vai trò của môi trường đối với việc
giáo dục trẻ em?
HS: trả lời
GV: Em biết những câu ca dao, tục ngữ nào
nói về ảnh hưởng của môi trường sống đối
với con người ?
HS: tỡm /trả lời
GV: Lần thứ tư bà mẹ đã làm gì đối với con?
HS: trả lời
GV: Làm xong, bà tự nghĩ gì về việc làm của
2 Chú thích:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Tóm tắt các sự việc diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh Tử:
Sự việc
1 Bắt chước đào, chôn, lăn, khóc Chuyển nơi ở ra gần chợ
2 Bắt chước cách buôn bán điên
đảo
chuyển nơi
ở ra gần trường học
3 Bắt chước học tập Xác nơi ở đượcđịnh 4
Hỏi việc người
ta giết lợn
Nói lỡ lời -> mua thịt cho con ăn
5 Chốn học Chặt đứt tấm
vải
2 ý nghĩa của các sự việc:
- Chọn môi trường sống tốt cho việc hình thành nhân cách của con
Trang 5mình ?
HS: phỏt biểu
GV: í nghĩa giáo dục con ở sự việc thứ tư
như thế nào ?
HS : trả lời
GV:Trong cuộc sống em nghĩ gì về chữ tín ?
HS : trỡnh bày theo cảm nhận
GV:Sự việc gì sảy ra trong lần cuối ? em có
nhận xét gì về thái độ của người mẹ ?
HS: trả lời
GV:Tại sao bà lại chọn cách giáo dục quyết
liệt như vậy ?
GV: Em cảm nhận như thế nào về người mẹ
Mạnh Tử ?
HS: Là tấm gương sáng về tình thương con và
cách dạy con
GV:Qua truyện em rút ra được những bài học
nào về cách dạy con ?
HS: trả lời
HĐ3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
GV: Phát biểu cảm nghĩ về sự việc: Bà mẹ
Mạnh Tử đang ngồi dệt vải thấy con bỏ học
về nhà chơi, liền cầm dao cắt đứt tấm vải
đang dệt trên khung ?
HS: suy nghĩ /trả lời
GV: nhận xột
GV: Từ truyện"Mẹ hiền dạy con" em có suy
nghĩ gì về đạo làm con ?
HS liên hệ
- Dạy đức tính thành thật, giữ chữ tín
- Thái độ cương quyết, dứt khoát, hướng con vào việc học tập
3 Bài học về cách dạy con:
- Chọn môi trường tốt cho con
- Dạy con trước hết là dạy đạo đức
- Dạy đạo đức chưa đủ, phải dạy con say mê học tập
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
1.Bài 1:
2.Bài 2:
3 Củng cố :
- Bài học rút ra về đạo làm con ?
- Tìm một số câu tục ngữ nói về tác động của môi trường giáo dục đối với con người
4 Hướng dẫn :
- Kể lại được truyện
- Nhớ nột chớnh về nội dung và nghệ thuật của truyện
- Suy nghĩ về đạo làm con của mỡnh sau khi học song truyện Mẹ hiền dạy con
- Chuẩn bị bài " Tính từ và cụm tính từ"
Trang 6
Ngày giảng.6a 6b
Tiết 63 : Tính từ và cụm tính từ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Khỏi niện tớnh từ
+ ý nghĩa khỏi quỏt của tớnh từ
+ Đặc điểm ngữ phỏp của tớnh từ ( khả năng kết hợp của tớnh từ , chức vụ ngữ phỏp của tớnh từ)
- Cỏc loại tớnh từ
- Cụm tớnh từ
+ Nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm tớnh từ
+ Nghĩa của cụm tớnh từ
+ Chức năng ngữ phỏp của cụm tớnh từ
+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tớnh từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết tớnh từ trong văn bản
- Phõn biệt tớnh từ chỉ đặc điểm tương đối và tớnh từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
3 Thái độ:
- Thấy được vai trò, tác dụng của tính từ, cụm tính từ trong nói, viết
II Chuẩn bị :
1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I và III SGK
2 HS: Đọc trước bài và tìm hướng trả lời câu hỏi trong sgk
III Tiến trình :
1 Kiểm tra :
- Cụm động từ có cấu tạo như thế nào ? cho ví dụ và xác định cụm động từ ?
2 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của
tính từ
GV:Chúng ta đã được tìm hiểu tính từ trong
chương trình tiểu học, em hãy nhắc lại thế nào là
tính từ ?
HS: nhắc lại
GV treo bảng phụ ghi ví dụ a,b SGK
HS đọc ví dụ
GV:Tìm tính từ trong 2 ví dụ trên ?
HS: tỡm /trỡnh bày
GV:Tìm thêm những tính từ mà em biết và nêu ý
nghĩa khái quát của chúng ?
HS: - Vàng, xanh, tím ngắt…-> chỉ màu sắc
- gầy gò, thoăn thoắt…-> chỉ hình dáng
- cay, chua, mặn, ngọt…-> chỉ mùi vị
GV:So sánh giữa tính từ với động từ ?
HS: so sỏnh /trả lời
I Đặc điểm của tính từ
1 Ví dụ: SGK
a bé, oai
b vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi
- ý nghĩa khái quát của tính từ:
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật,hành động, trạng thái
2 So sánh tính từ với động từ: + Giống nhau: có thể kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn …như động từ
+ Khác nhau:
Trang 7GV chia lớp làm 2 dãy thảo luận 2 nội dung.
GV giao nhiệm vụ:
+ Về khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang,
cũng, vẫn …của động từ và tính từ?
+ Về khả năng làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu
HS :Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận
GV:Tìm CN VN trong 2 câu sau ?
- Chăm chỉ / là đức tính tốt của bạn Nam
CN VN
- Trời / xanh ngắt
CN VN
GV:Qua tìm hiểu ví dụ em thấy tính từ giữ chức
vụ ngữ pháp gì trong câu ? tính từ có những đặc
điểm gì ?
HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại tính
từ:
HS đọc lại ví dụ trên bảng phụ
GV: Trong ví dụ a, từ nào có thể kết hợp với tính
từ ( bé, oai ) để chỉ mức độ ?
( Rất bé, rất oai, hơi bé, hơi oai )
GV: Các từ là tính từ ở ví dụ b có khả năng kết
hợp với các từ chỉ mức độ không ? vì sao ?
HS: không, vì các từ đó nói tới màu sắc của sự vật
một cách chính xác
GV: Như vậy em thấy có mấy loại tính từ?
HS: trả lời
HS đọc ghi nhớ sgk
HĐ3: Hướng dẫn hs tìm hiểu về cụm tính từ:
GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần III sgk
HS đọc ví dụ
GV:Phần gạch chân là cụm tính từ, em hãy xác
định tính từ trung tâm trong cụm tính từ ấy ?
HS: trả lời
GV:Những từ nào bổ sung ý nghĩa cho những tính
từ đó ?
HS: phỏt biểu
GV: Những từ bổ sung ý nghĩa cho các tính từ đó
là phụ ngữ; kết hợp với tính từ trung tâm tạo thành
cụm tính từ
- Tính từ hạn chế trong việc kết hợp với các từ: hãy, đừng, chớ
- khả năng làm vị ngữ của tính
từ hạn chế hơn động từ
* Ghi nhớ : sgk
II Các loại tính từ
* Có hai loại tính từ:
- Tính từ chỉ mức độ tương đối
có khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm, quá, khá…
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không thể kết hợp với từ chỉ mức độ
* Ghi nhớ : sgk
III Cụm tính từ
1 Ví du: sgk
- Các tính từ: yên tĩnh, nhỏ,sáng
- Mô hình cụm TT :
Trang 8GV:Vậy cụm tính từ có cấu tạo như thế nào?Vẽ
mô hình cụm tính từ in đậm trong các câu ?
GV:Trong các cụm tính từ đó, các phụ ngữ thường
biểu thị các quan hệ, ý nghĩa như thế nào với tính
từ ?
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ4 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập
GV: gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 1
HS khác nhận xét
GV nhân xét, chữa bài
HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV:Các tính từ ấy có cấu tạo như thế nào ?Tác
dụng của nó ?
GV: Hỡnh ảnh mà các tính từ gợi ra như thế nào ?
HS: trả lời
GV: Điều đó nói lên đặc điểm gì của 5 ông thầy
bói ?
HS: phỏt biểu
GV: chốt
Phần trước P trung tâm Phần sau vốn đã
rất
yên tĩnh
nhỏ sáng lại vằng vặc
ở trên không
* Ghi nhớ : sgk ( 155 )
IV Luyện tập
1.Bài tập 1:
Cụm TT trong các câu:
a sun sun như con đỉa ,
b chần chẫn như cái đòn càn ,
c bè bè như cái quạt thóc ,
d sừng sững như cái cột đình ,
đ tun tủn như cái chổi sể 2.Bài tập 2:
- Các tính từ đều là từ láy tượng hình và gợi hình ảnh
- Hình ảnh mà tính từ gợi ra là
sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức 1 sự vật to lớn, mới mẻ như con voi
- Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: Nhận thức hạn hẹp chủ quan
3 Củng cố :
- Tính từ, đặc điểm của tính từ ?
- Các loại tính từ ?
- Cấu tạo của cụm tính từ ?
4 Hướng dẫn
- Nhận xột về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tớnh từ
- Tỡm cụm tớnh từ trong một loại truyện đó học
- Đặt cõu và xỏc định chức năng ngữ phỏp của tớnh từ , cụm tớnh từ trong cõu
- Ôn tập kiến thức văn kể chuyện đời thường, giờ sau trả bài viết văn số 3
Trang 9
Ngày giảng.6a 6b
Tiết 64 : Trả bài tập làm văn số 3
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh kiến thức về văn tự sự kể chuyện đời thường
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết văn tự sự, kể một câu chuyện ở đời thường
3 Thái độ:
- Thấy được những ưu nhựơc điểm của mình trong bài viết, qua đó biết sửa chữa và rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo
II/ Chuẩn bị :
1.Thầy : Chấm, chữa bài, bảng phụ ghi dàn bài và một số lỗi trong bài viết
2.Trò: Ôn tập kiến thức về văn tự sự kể chuyện đời thường
III/ Tiến trình :
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
HĐ1: Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập
dàn bài
HS nhắc lại đề bài
GV chép đề lên bảng
GV:Hãy xác định thể loại, yêu
cầu về nội dung?
GV cho học sinh thảo luận theo
nhóm ( nhóm bàn ) xây dựng dàn
ý cho đề bài
HS :Đại diện nhóm trình bày/
Nhóm khác nhận xét
GV: Kết luận , học sinh đối chiếu
HĐ2: V nhận xét chung
* Ưu điểm
- Đa số các em hiểu yêu cầu của
đề bài
- Một số bài viết cảm xúc sâu sắc,
chân thành về người thân, diễn đạt
lưu loát, thuyết phục
I Đề bài, Tìm hiểu đề, Lập dàn bài
1 Đề bài:
Kể về một người thân trong gia đình em (ông,
bà, bố, mẹ )
2 Tìm hiểu đề
- Thể loại: Văn tự sự kể chuyện đời thường
- Nội dung:
+ kể về một người thân + người thân trong gia đình em
3 Lập dàn bài
a Mở bài ; Giới thiệu khái quát về người thân
mà em sẽ kể, tình cảm của em đối với người thân ấy
b Thân bài : Kể chi tiết về người thân
- Ngoại hình
- Tính tình
- Việc làm
- Tình cảm của người thân ấy đối với mọi người trong gia đình
c Kết bài : Tình cảm, ý nghĩ của em về người thân ấy
II Nhận xét
Trang 10* Nhược điểm:
- Một số em chưa cố gắng làm
bài, bài viết còn sơ sài, viết đại
khái
- Chữ viết ẩu, còn sai lỗi chính
tả,viết hoa tuỳ tiện, thiếu bố cục
bài
- Diễn đạt chưa mạch lạc,dùng từ
chưa chính xác…
- Nhiều bài viết dựa quá nhiều vào
bài văn mẫu, chưa sáng tạo
HĐ3: GV trả bài, chữa lỗi
GVtrả bài và nêu một số lỗi
thường mắc phải
HS nêu cách chữa
GV chữa lỗi
HS đọc bài và chữa lỗi theo phần
giáo viên đã gạch chân
HS trao đổi bài theo cặp kiểm tra
việc chữa lỗi của bạn
GV : cho hs đọc một số bài điểm
khá
HS: đọc /nhận xột
III Trả bài- chữa lỗi Loại lỗi Viết sai Sửa lại
Chính tả
- phải trăm trỉ học tập
- bố em là chụ cột của gia
đình
- phải chăm chỉ học tập
- bố em là trụ cột của gia đình
Dùng từ - bà tôi mặc cái màu lèo lẹt như
vậy
- Sách vở luôn
được để tử tế trên giá
- bà tôi mặc cái màu loè loẹt như vậy
- Sách vở luôn được để ngăn nắp trên giá
Câu- diễn đạt
- những khóm hoa đủ sắc các màu mà nội của tôi thích
- Ông là một tấm gương mà
để cho con cháu noi theo,
là tấm gương
để học hỏi tấm gương đó
- những khóm hoa đủ các sắc màu mà nội của tôi thích
- Ông là một tấm gương sáng để cho con cháu noi theo
3 Củng cố
- GV nhận xét giờ trả bài, nhấn mạnh một số lỗi thường mắc để HS có ý thức sửa
- Cỏch làm một bài văn kể truyện đời thường
4 Hướng dẫn :
- Xem lại cách làm bài văn kể chuyện đời thường
- Những bài viết từ 5 trở xuống viết lại bài văn
- Soạn bài: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng