1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 tiết 101

6 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 74,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm tải phần tìm hiểu các kiểu hoán dụ - Học sinh hiểu: Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.. Kỹ năng: - Học sinh thực hiện được: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như

Trang 1

HOÁN DỤ HOÁN DỤ

Tuần: 27

Tiết: 101

Ngày dạy: 4/3/2013

1/ MỤC TIÊU:

1.1/ Kiến thức:

- Học sinh biết: Nắm được khái niệm hoán dụ ( Giảm tải phần tìm hiểu các

kiểu hoán dụ)

- Học sinh hiểu: Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.

1.2/ Kỹ năng:

- Học sinh thực hiện được: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác

dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt

- Học sinh thực hiện thành thạo: Bước đầu tạo ra một số hoán dụ trong viết và

nói.

1.3/ Thái độ:

- Thói quen: Thực hiện thành thạo trong việc nhận biết và phân tích tác dung của

phép hoán dụ.Có ý thức sử dụng phép tu từ trong nói và viết bài.

- Tính cách: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hoán dụ phép tu từ trong nói và viết

bài, tạo sự tự tin trong giao tiếp.

2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Khái niệm hoán dụ

- Phân tích tác dụng của hoán dụ

3/ CHUẨN BỊ:

3.1 Gíao viên: Tài liệu tham khảo, bảng phụ.

3.2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu:

- Nắm vững kiến thức bài học của tiết học trước (Ẩn dụ)

- Chuẩn bị cho bài học mới (Hoán dụ): Đọc kĩ phần ví dụ và nghiên cứu

hệ thống câu hỏi sau ví dụ

- Xem trước phần luyện tập

4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

- Kiểm tra sĩ số :

4.2 Kiểm tra miệng:

1/ Ẩn dụ là gì ? Tìm một ví dụï và phân tích tác dụng

* Trả lời:

- Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện

tương khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng tính gợi hình gợi cảm cho

sự diễn đạt

Ví dụ: HS tự tìm ví dụ

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

4.3 Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài:

- Các em đã được học mấy biện pháp tu từ? Kể

Trang 2

- Em hãy định nghĩa các biện pháp tu từ đó?

Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một biện pháp

tu từ khác Đó là biện pháp hoán dụ

Hoạt động 1: ( 10 phút)

* Mục tiêu: Giúp hs nắm được khái niệm

hoán dụ

HS đọc bài tập 1, GV treo bảng phụ

? Những từ in đậm chỉ ai ?

HS nhận biết

? Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành

với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế

nào ?

HS phát hiện:

- Cách gọi như vậy dựa vào vật chứa đựng

(nông thôn, thị thành) với vật bị chứa đựng

(những người sống ở nông thôn và thị thành)

? Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt này ?

HS nêu:

- Cách dùng như vậy ngắn gọn, tăng tính hình

ảnh và hàm xúc cho câu thơ, nêu bật được đặc

điểm của những người được nói đến

? Từ ví dụ đã phân tích, em hãy cho biết hoán

dụ là gì ?

HS đọc ghi nhớ

GV treo bảng phụ đã ghi ví dụ

HS đọc, chỉ ra phép hoán dụ

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau, biết nói gì hôm nay

 Áo chàm: đồng bào Việt Bắc

Hoạt động 3: ( 20 phút )

* Mục tiêu: giúp hs vận dung lí thuyết vào

thực hành để khắc sâu kiến thức bài học

HS đọc các bài tập 1,2,3

Xác định yêu cầu

- Nhóm 1,2: bài tập 1a, b

- Nhóm 3,4: bài tập 1c, d

I Hoán dụ là gì ?

Ví dụ (Sgk / 82)

- Áo nâu, áo xanh: chỉ những người nông dân và công nhân

- Nông thôn, thị thành: chỉ những người sống ở nông thôn và những người sống ở thị thành

* Ghi nhớ: Sgk / 82

III Luyện tập:

1/ Chỉ ra phép hoán dụ

a làng xóm: người nông dân

b mười năm: thời gian trước mắt trăm năm: thời gian lâu dài

c Áo chàm

d Trái đất: nhân loại

Trang 3

- Nhóm 5,6: bài tập 2

Hết thời gian, các nhóm trình bày

GV nhận xét

Bài tập 2:

- Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài

- Gv so sánh nhận xét đối chiếu đáp án

- GV treo bảng phụ kết quả bài tập 2

* Bài tập bổ sung

Bài tập 3:

Chỉ ra phép hoán dụ trong các ví dụ dưới đây

và phân tích tác dung?

a/ Sống trong cát, chết vùi trong cát

Những trái tim như ngọc sáng ngời

( Tố hữu)

b/ Hội làng năm nay to hơn mọi năm Mới

bảnh mắt ông thủ chỉ và mấy tay thủ trống đã

có mặt trên sân cỏ bên đầm sen, chuẩn bị cho

buổi thi đấu vật

( Trần Đình Khôi)

c/ Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

( Nguyễn Du)

d/ Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

Đang xông lên chống Mỹ tuyến đầu

2/ Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ:

G i ố n g

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

K h á c

- Dựa vào sự tương đồng giữa các

sự vật

Vd:

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Dựa vào quan hệ gần gũi giữa các

sự vật

Vd:

- Bàn tay

ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi

đá cũng thành cơm

Bài tập 3:

a/ Hoán dụ: Trái tim

→ Cách diễn dạt gợi cảm.

b/ Hoán dụ: tay thủ trống

→ Gợi hình ảnh cụ thể

c/ Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi → Cách diễn dạt gợi cảm

d/ Hoán dụ: miền Nam

→ Cách diễn dạt gợi cảm, giàu hình ảnh

Trang 4

( lê Anh Xuân)

- Gv cho học sinh thảo luận cặp đôi chia sẻ

- Gọi hs trình bày

- Gv nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2: Các kiểu hoán dụ

HS đọc câu 1 mục II, GV treo bảng phụ

? Bàn tay gợi cho em liên tưởng đến sự vật

nào? Mối quan hệ giữa chúng?

HS phát hiện:

- Bàn tay: một bộ phận của con người được

dùng thay cho người lao động

(Quan hệ bộ phận – toàn thể)

? Một và ba gợi cho em liên tưởng tới cái gì?

HS nêu:

- Một, ba: số lượng cụ thể được dùng thay cho

số ít và số nhiều

? Mối quan hệ giữa chúng?

HS chỉ ra:

(Quan hệ cái cụ thể – cái trừu tượng)

? “Đổ máu” gợi cho em liên tưởng đến sự

kiện gì ? Mối quan hệ giữa chúng?

HS phát hiện:

- Dấu hiệu dùng thay cho sự hy sinh, mất mát

Trong bài thơ của Tố Hữu đổ máu là dấu hiệu

của chiến tranh

- Quan hệ: dấu hiệu đặc trưng của sự kiện và

bản thân sự kiện

? Dựa vào các ví dụ đã phân tích, hãy cho biết

có bao nhiêu kiểu hoán dụ ?

HS đọc ghi nhớ

II Các kiểu hoán dụ:

a) Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông) Bàn tay ta ó chỉ người lao động

-> Quan hệ bộ phận – toàn thể

b) Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

(Ca dao) Một, ba ó được dùng thay cho “số ít” và

“số nhiều” nói chung

Quan hệ cụ thể, trừu tượng

C) Ngày Huế đổ máu

- Sự hy sinh mất mát, ngày Huế xảy ra chiến sự

 Quan hệ của dấu hiệu sự vật - sự vật

* Ghi nhớ Sgk2 /83.

Trang 5

4.4.Tổng kết :

1/ Hoán dụ là gì? Cho ví dụ?

- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật , hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ: Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai

( Nguyễn Du)

2/ Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hoán dụ cho sự vật gì?

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

a Chỉ người lao động

b Chỉ công việc lao động

c Chỉ quá trình lao động nặng nhọc vất vả

d Chỉ kết quả con người thu được trong lao động

4.5 Hướng dẫn học tập :

- Đối với bài học ở tiết này:

- Nắm vững ghi nhớ

- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở bài tập

- Làm bài tập 3

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị: Tập làm thơ bốn chữ

- Đọc thêm về thơ bốn chữ

- Tìm hiểu cách gieo vần: Vần chân, vần liền

- Nghiên cứu phần luyện tập

5/ PHỤ LỤC.

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w