Kỹ năng Vận dụng được nội dung định lý 1, 2 vào giải các bài tập liên quan, so sánh độ lớn các góc, các cung, các dây....giải một số dạng toán liên quan, nâng cao.. 3.Thái độ: Giáo dục[r]
Trang 1Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 37 §1 GÓC Ở TÂM- SỐ ĐO CUNG
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nhận biết được góc ở tâm, chỉ ra hai cung tương ứng, chỉ ra cung bị
chắn HS hiểu được mối quan hệ số đo cung bị chắn với số đo của góc ở tâm
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đo góc ở tâm, xác định đúng số đo góc ở tâm, so sánh các
góc ở tâm, các cung bị chắn
3 Thái độ: Tự liên hệ các kiến thức, xâu chuỗi kiến thức, tổng hợp kiến thức Rèn cho
HS thái độ học tập hứng thú, tìm tòi kiến thức mới
II.CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: BP1: Đ.Á ?2, BP2: BT1 + bìa cứng hình đồng hồ, giấy gấp, thước
đo góc, compa
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập, chuẩn bị trước ở nhà: Xem trước bài học ở nhà.
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, êke.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: (1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp
+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ:
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài (2’)
- Nêu câu hỏi: Khi nào xOz zOy xOy ?
- HS trả lời được: tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz sao cho Oz nằm giữa Ox và Oy
Lấy AOx vẽ (O; OA) Khi đó ta được các góc AOB BOC AOC; ;
- Vậy các góc đó là góc gì? Có liên hệ gì với các phần của đường tròn? Các cung tròn
b) Tiến trình bài dạy:
- Chỉ vào hình trên bảng
khẳng định góc AOB là một
trong những góc ở tâm Vậy
em hiểu thế nào là góc ở
tâm.?
- Hai cạnh của góc ở tâm
như thế nào với đường
tròn?
- Yêu cầu HS quan sát các
hình sau và cho biết góc nào
là góc ở tâm?
- Có thể HS phát hiện được góc AOB có đỉnh trùng với
tâm O
- Hai cạnh là hai bán kính cắt đường tròn tại hai điểm A, B chia đường tròn thành hai cung
1 Góc ở tâm:
+ Định nghĩa: Góc có đỉnh
trùng với tâm của đường tròn được gọi là góc ở tâm
Trang 2- Làm thế nào vẽ góc ở tâm
nếu cho trước (O)?
- Số đo (độ) của góc ở tâm
có thể là những giá trị nào?
- Mỗi góc ở tâm ứng với
mấy cung? Hãy chỉ ra cung
bị chắn ở hình 1a, 1b
- Chốt lại:
+ Nếu 0o< <180o thì cung
AmB là cung nhỏ.Cung AnB
là cung lớn (phân biệt hai
cung)
+ Nếu = 180o thì cung AB
là một nửa đường tròn
Vậy số đo góc ở tâm có liên
quan gì với số đo cung bị
chắn
- Hình 2, hình 3, hình 4 có góc ở tâm lần lượt là : EOF,
MON, IOK
- Vẽ (O) chọn hai điểm A, B thuộc đường tròn vẽ các bán kính OA, OB ta được AOB là
góc ở tâm
- Số đo độ của góc ở tâm không vượt quá 1800
- Mỗi góc ở tâm chia đường tròn thành hai cung Cung bị chắn ở hình 1a là AmB, ở
hình 1b là CD (cung CD nào
cũng được)
HS thực hiện bài giải:
+ Hai cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại A, B và chia đường tròn thành hai cung
- Cung nhỏ AmB và cung lớn AnB
- Cung AB kí hiệu AB
- Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn
Như: AmB là cung bị chắn
bởi AOB.
- Nếu góc ở tâm AOB là
góc bẹt thì AB là chắn nửa
đường tròn có số đo độ bằng
bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc mục 2 và
3 SGK rồi trả lời các câu
hỏi:
- Nêu định nghĩa số đo của
cung nhỏ, số đo của cung
lớn, số đo của nửa đường
tròn?
- AB là chắn nửa đường tròn
có số đo độ bằng 1800
- HS cả lớp đọc SGK rồi xung phong trả lời câu hỏi:
+ Số đo của cung nhỏ bằng
số đo của góc ở tâm chắn cung đó
+ Số đo của cung lớn bằng bằng hiệu giữa 3600 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn)
+ Số đo của nửa đường tròn bằng 1800
2 Số đo cung:
a Định nghĩa:
- Số đo của cung nhỏ bằng số
đo của góc ở tâm chắn cung đó
- Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 360o với số đo cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn)
- Số đo của nửa đường tròn bằng 180o
- Số đo cung AB được kí hiệu sđAB
Trang 3- Hãy đo góc ở tâm của hình
1a SGK rồi điền vào chỗ
trống:
AOB
®AmB
S
- Giải thích vì sao AOB và
AmB có cùng số đo?
®AnB
S giải thích cách
tìm?
- Cho AOB = 40o
a) Tính sđAmB =?
sđAnB =?
b) Vẽ thêm đường kính BC
Tính BOC =?
- Chốt lại số đo cung liên hệ
với số đo góc ở tâm
- Giới thiệu chú ý SGK
- HS cả lớp đo và nêu kết quả AOB 700 nên:
®AmB
S 700
- Giả thích AOB và AmB có
cùng số đo là do ta dựa vào định nghĩa số đo của cung nhỏ
- Ta có S®AnB 360 AmB
360 70 290
- Theo định nghĩa số đo cung,
HS tính được:
sđAmB = AOB = 40o
sđAnB = 360o – sđAmB
= 360o – 40o = 320o Vậy sđAnB =320o
Vì BOC= 180o (góc bẹt)
Do đó sđCB =
1
2360o
sđCB = 180o
- Lắng nghe ghi nhớ chú ý SGK và ghi vào vở
b Ví dụ: sđ AmB = 40o
c Chú ý:
- Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn
180o
- Cung lớn có số đo lớn hơn
180o
- Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có “cung không” với
số đo 0o và cung cả đường tròn có số đo 3600
- Quan sát hình vẽ bài kiểm
tra so sánh độ lớn 2 cung
AB, BC
-Gợi ý: So sánh góc AOB và
góc BOC số đo 2 cung
AB,BC.
- Nếu 2 cung thuộc 2 đường
tròn bằng nhau thì khẳng
định trên vẫn đúng
- Nếu AB lớn hơn cung CD
kí hiệu như thế nào?
- Làm thế nào để vẽ 2 cung
bằng nhau trên một đường
tròn?
- Nếu HS không vẽ được
GV gợi ý dùng thước đo
góc vẽ 2 góc ở tâm bằng
nhau
sđAB = sđAOB
sđBC= sđBOC
Vì AOB > BOC
sđAB > SđBC
AB > CD
Hoặc CD < AB
Cách1:vẽ 2 góc ở tâm bằng nhau
3) So sánh hai cung.
Trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau thì khi đó:
- Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
- Trong hai cung, cung nào
có số đo lớn hơn thì được gọi
là cung lớn hơn
- Hai cung AB và CD bằng nhau kí hiệu là:AB=CD
Trang 4- Ngoài cách dùng thước đo
góc chỉ dùng một thước
thẳng liệu có thể vẽ được 2
cung bằng nhau không?
- Vẽ 2 cùng bằng nhau trên
hai đường tròn bằng nhau ta
làm tương tự cách 1
- Chốt lại: Khái niệm hai
cung bằng nhau?
- Vậy khi nào tổng số đo hai
cung bằng số đo một cung?
Cách2:Vẽ 2 đường kính cắt nhau
15’ HĐ4: Tìm hiểu Khi nào sđ AB = sđ AC + sđ BC
- Khi nào AOC=AOB+
BOC?
- Hoàn toàn tương tự khi nào
sđAC = sđAB+sđBC?
- Yêu cầu HS thực hiện ?2.
Chứng minh đằng thức
sđ AB = sđ AC + sđ BC
Trường hợp: C AB nhỏ.
- Gọi HS lên bảng trình bày
cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu vài HS nhận xét
bài làm của bạn
- Nhận xét treo kết quả đáp
án cho HS đối chiếu
- Chốt lại nếu C AB nhỏ
thì:
sđAB = sđAC + sđBC
- Yêu cầu HS về nhà tìm
hiểu cách chứng minh định
lí trong trường hợp điểm C
nằm trên cung lớn AB
- Vận dụng các kiến thức
trên ta giải một số bài tập
liên quan
-Khi tia OB nằm giữa tia OA,OC thì AOC=AOB+
BOC
- HS phát hiện được:
sđAB = sđAC + sđBC
khi C nằm giữa 2 điểm A, B hay C AB
- HS.TBK lên bảng trình bày
cả lớp làm bài vào vở
Ta có: sđAB = sđAOB
sđAC = sđAOC
sđBC = sđBOC
Vì OC nằm giữa hai tia OB
và OA nên:
AOC + BOC = AOB
sđAC+sđBC = sđAB
- Về nhà tìm hiểu chứng minh trong trường hợp C nằm trên cung lớn AB
4.Khi nào sđ AB = sđ AC +sđ
BC
A
C B
O
Định lý:
Nếu C là một điểm nằm trên cung nhỏ AB thì:
sđ AB = sđ AC + sđ BC
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:(5’)
Trang 5T B O
A
+ Ra bài tập về nhà:
1) Học vui – vui học Bài 3 SBT
Gấp một hình ngôi sao 5 cánh thì gấp góc ở tâm bằng bao nhiêu độ?
2) Yêu cầu HS về nhà làm Bài 1, 3, 4 SBT Bài 1; 2; 3; 4; 5; 6 SGK.tr 69
Hướng dẫn:
Bài 4: Tam giác AOT vuông cân tại A
Nên AOT45 AOB45 s®AB nhỏ = 450
Khi đó s®AB lớn = 3600 – 450 = 3150
+ Chuẩn bị bài mới:
- Nắm vững các kiến thức đã học về góc ở tâm, số đo cung, biết vận dụng vào giải bài tập
- Chuẩn bị thước, êke, compa, thước đo góc
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 38:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức về góc ở tâm liên hệ với số đo cung bị chắn để tính toán so sánh số đo
các góc, số đo các cung Nắm được định lý cộng hai cung và so sánh hai cung
2 Kĩ năng:
- Biết so sánh hai cung, hiểu và vận dụng định lý cộng hai cung và có kỹ năng tính toán trong thực hành giải toán HS có kĩ năng đo, vẽ, suy luận logíc
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán và cách trình bày bài giải khoa học, lôgíc
II.CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đồ dùng dạy học: BP1: Ktra bài cũ BP2: Bài tập 6, compa và các loại thước.
+ Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, nhóm
2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Nội dung kiến thức học sinh ôn tập, chuẩn bị trước ở nhà:
Thuộc định nghĩa góc ở tâm, số đo cung
+ Dụng cụ học tập: Bảng nhóm, thước thẳng, compa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: (1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp
+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ: Treo bảng phụ ghi đề kiểm tra
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm
Trang 6Cho hình vẽ:
a) Tính AOB =?
b) Tính sđ AmB và sđAnB
=?
a) Kẻ OM ta có OM là phân giác của AMB
= 2
AMO AMB
= 17,50
Mà AMOlà tam giác vuông nên:AMO MOA+ = 900 MOA = 900 - 17,50 = 72,50
Vì AM và BM là hai tiếp tuyến cắt nhau nên OM là phân giác AOB AOB = 2MOA AOB =
2.72,5 = 1450 b) Vì AOB = 1450 nên suy ra AmB = 1450 Vậy AnB = 3600 - AmB
= 3600 – 1450 = 2150 Vậy AmB = 1450 và AnB = 2150
2
2
2
2 2
- Gọi HS nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, sửa sai, đánh giá, ghi điểm
3.Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài (1’) Vận dụng các kiến thức liên quan đến số đo góc ở tâm và tính chất
“cộng góc” để tìm hiểu về việc so sánh cung và cộng cung; đồng thời giải một số bài tập liên quan
b)Tiến trình bài dạy:
Bài 1 SGK tr.69
- Minh họa nội dung bài tập1
bằng môt bìa cứng có vẽ các
phần của mặt đồng hồ cho HS
tính toán
- Xoay thanh OA ứng với các
trường hợp: 3, 5, 6, 12, 20 giờ
yêu cầu HS tính các góc tạo
thành
- Dùng dụng cụ đo góc để xác
định số đo cung như thế nào?
Bài 3 SGKtr.69
- Vẽ hình 5 SGK tr 69 lên bảng
yêu cầu HS đo để tìm số đo
cung AmB? AnB =?
- Nêu cách đo và cách suy luận
để tìm sđAmB?
- HS cả lớp suy nghĩ thực hiện theo từng trường hợp
GV xoay thanh OA
- Kẽ OA, OB
- Dùng thước đo góc đoAOB
sđAmB = sđAOB
Luyện tập Bài 1 SGK tr.69
Gọi góc ở tâm là AOB ta có:
a) AOB = 90o b) AOB = 150o c) AOB = 180o d) AOB = 00 e) AOB = 1200
Bài 3 SGKtr.69
- Kẻ 2 đoạn thẳng OA, OB ta
Trang 7C B
A
Bài 6 SGK tr 69
Cho tam giác đều ABC Gọi O
là tâm của đường tròn đi qua
ba đỉnh A, B, C.
a) Tính số đo các góc ở tâm tạo
bởi hai trong ba bán kính OA,
OB, OC.
b) Tính số đo các cung tạo bởi
hai trong ba điểm A, B, C.
- Yêu cầu HS đọc đề bài và gọi
HS khác vẽ hình, cả lớp vẽ
hình vào vở
- Nêu cách tính các góc ở tâm
AOB =? AOC =? BOC =?
- Số đo cung bị chắn có quan
hệ gì với số đo góc ở tâm chắn
cung đó?
- Suy ra số đo cung AmB =?
AnB =?
Chốt lại: Trong một đường
tròn: số đo cung bị chắn bằng
số đo góc ở tâm
Theo định nghĩa số đo cung
AnB =?
sđAnB = 3600 - sđAmB
- HS cả lớp đọc đề vẽ hình
- Vì ABC là tam giác đều nên mỗi góc của tam giác là
600 và AH, CK là các đường cao đồng thời là phân giác
Do đó:
A A B B = C1 C 2 =
300
AOB = 1800 – (A1 B1)
AOB = 1800 – (300 + 300)
AOB = 1200 Vậy AOB = 1200
- Số đo cung bị chắn bằng số
đo góc ở tâm chắn cung đó
AmB = 1200
Vì A, B (O)
AnB = 3600 - AmB
= 3600 - 1200 = 2400 Vậy AmB = 1200 AnB = 2400
được AOB
- Đo góc ta có AOB = 1200
sđAmB =AOB = 1200
sđAnB = 3600 – 1200 = 240
Bài 6 SGK tr 69
Ta có: ABC là tam giác đều nên A= 600
A1A 2 = 300 Tương tự B1 B 2 = 300 Vậy AOB = 1800 – (A1 B1)
AOB = 1800 – 600 = 1200 Suy ra:
AOC=BOC = AOB =1200
b) Vì AOB = 1200 nên AmB = 1200
mà A, B (O) nên
AnB= 3600 - 1200 = 2400 Vậy AmB = 1200 AnB = 2400
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
nhỏ (3hs/nhóm)
Điền vào chỗ trống các cụm
từ hoặc từ thích hợp:
1) Góc ở tâm là góc có
……… với tâm của đường
tròn.
2) Số đo của góc ở tâm không
vượt quá …… 0
- Các nhóm thảo luận thống nhất lần lượt nêu kết quả
1) đỉnh trùng với tâm
2) 1800 3) góc ở tâm chắn cung đó
Trang 845 100
O
C
B A
45
100
O
B
C A
3) Số đo của cung nhỏ bằng số
đo của
………
…
4) Số đo của cung lớn bằng
……… giữa 360 0 và số đo của
……(có chung ……… với cung
lớn)
5) Số đo của nửa đường tròn
.
6) Trong một đường tròn hay
hai đường tròn bằng nhau, khi
đó:
Hai cung được gọi là bằng
nhau nếu ………
Trong hai cung, cung nào có
số đo lớn hơn được gọi là
…………
7) A là một điểm nằm trên
cung BC thì sđ BC = …… +
………
- Yêu cầu các nhóm nhận xét,
bổ sung
Bài 9 SGK tr 70
- Yêu cầu HS đọc đề bài và
vẽ hình
- Hướng dẫn HS vẽ hình trong
2 trường hợp: C nằm trên cung
nhỏ AB và C nằm trên cung
lớn AB
- Trường hợp C nằm trên cung
nhỏ AB, khi đó sđAB bằng
tổng của hai cung nào? Từ đó
hãy tính số đo của cung nhỏ và
cung lớn BC?
Tương tự cho trường hợp C
nằm trên cung lớn AB?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
trong 3 phút
+ Nhóm 1, 3, 5 làm trường hợp
C nằm trên cung nhỏ
+ Nhóm 2, 4, 6 làm trường hợp
C nằm trên cung lớn
- Yêu cầu HS đại diên hai
nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm khác nhận
xét bài làm của nhóm bạn
Bài 7 SGK tr 69
- Giới thiệu bài tập 7 trang 69,
4) hiệu - cung nhỏ - 2 mút
5) 180 6)
- chúng có số đo bằng nhau
- cung lớn hơn
7) s®BA, ®AC s
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề và vẽ hình
- Hoạt động nhóm trong 3 phút
- Trường hợp C nằm trên cung nhỏ AB
Ta có sđACBs®AC s®CB
45 100 45 55
AOB
Khi đó số đo của cung lớn
CB là
sđCB = 3600 – 550 = 3050
- Trường hợp C nằm trên cung lớn AB
Số đo của cung nhỏ BC là
sđBC= 1000 + 450 = 1450
Số đo của cung lớn BC là
sđBC= 3600 – 1450 = 2150
- Đại diên hai nhóm lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn và
bổ sung
Bài 9 SGK tr 70
- Trường hợp C nằm trên cung nhỏ AB
Ta có sđACB s®AC s®CB
45 100 45 55
AOB
Khi đó số đo của cung lớn CB là
sđCB = 3600 – 550 = 3050
- Trường hợp C nằm trên cung lớn AB
Số đo của cung nhỏ BC là
sđBC= 1000 + 450 = 1450
Số đo của cung lớn BC là
sđBC= 3600 – 1450 = 2150
Bài 7 SGK tr 69,70
Trang 970 SGK, hình vẽ đưa lên bảng
phụ
a) Em có nhận xét gì về số đo
của các cung nhỏ AM, CP,
BN, DQ?
Qua nhận xét này, hai cung có
số đo bằng nhau thì bằng nhau
không?
b) Dựa vào hình vẽ, hãy kể tên
các cung nhỏ bằng nhau?
c) Hãy nêu tên hai cung lớn
bằng nhau?
Bài 8 SGK tr 70
- Đưa đề bài lên bảng phụ
- Tổ chức trò chơi:
“Đội nào đúng hơn, nhanh
hơn”
- Nội dung trò chơi là bài tập 8,
- Mỗi đội gồm 4 thành viên lần
lượt điền vào cuối khẳng định
là Đ (đúng), S (sai)
- Đội nào đúng nhất và nhanh
nhất đội đó thắng
- Nếu hai đội hòa yêu cầu đại
diện đội giải thích những câu
sai và sửa lại cho đúng để tìm
ra đội thắng
- Cả lớp tìm hiểu bài tập 7
- Cử đại diện nhóm gồm 4 thành viên, sau đó thực hiện trò chơi có nội dung là bài tập 8 SGK
- Kiểm tra bài làm của các đội, nhận xét để tìm ra đội thắng cuộc
- Nếu hai đội hòa đại diện nhóm giải thích các câu sai
và sửa lại cho đúng để tìm ra đội thắng
a)
- Số đo các cung nhỏ AM, CP,
BN, DQ bằng nhau
- Qua nhận xét trên ta thấy hai cung có số đo bằng nhau thì chưa chắc bằng nhau
b) AMDQ AQ , MD ,
BPNC,
c) Cung lớn AM bằng cung lớn DQ,
Bài 8: (tr 70 SGK)
Kết quả:
a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Ra bài tập về nhà:
+ Về nhà làm bài tập: 7, 8, 9 SBT
+ Vận dụng các kiến thức đã học hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn
- Chuẩn bị bài mới:
+ Nắm chắc các kiến thức về góc ở tâm, số đo cung
+ Chuẩn bị thước, compa, máy tính bỏ túi
+ Đọc trước, tìm hiểu mối liên hệ giữa cung và dây cung
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ký duyệt của ban giám hiệu Ngày tháng năm 2017
Trang 10Tuần 21
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 39
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS hiểu rõ được mối liên hệ giữa cung và dây thông qua định lý 1, định
lý 2, phát biểu được hai nội dung định lý, chứng minh được định lý 1 Hiểu và sử dụng được cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung” HS hiểu được vì sao định lý 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
2 Kỹ năng Vận dụng được nội dung định lý 1, 2 vào giải các bài tập liên quan, so sánh
độ lớn các góc, các cung, các dây giải một số dạng toán liên quan, nâng cao
3.Thái độ: Giáo dục cho HS lòng say mê toán học và thấy được mối liên hệ giữa toán
học với cuộc sống thực tiễn, giáo dục óc quan sát, tổng hợp và suy luận logic cho HS
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: BP1:KTBC; BP2: BT10 SGK; BP3: BT12 SGK; BP4: BT11SBT; BP5:
BT trắc nghiệm
- Phương án tổ chức lớp học: Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập : Làm bài tập về nhà, xem trước bài mối liên hệ
giữa cung và dây
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp.(1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp.
+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm
- Cho hình vẽ sau biết AC, BD là các
đường kính
a) Tính số đo các cung nhỏ AC, BD,
BC
b) So sánh cung nhỏ AB và BD ; AB
và BC
a) Vì AOB 600
sđAB nhỏ bằng 600
Vì AC, BD là các đường kính nên AOB và
CODđối đỉnh.
COD = 600 Vậy sđBC nhỏ là 600
Vì BD là đường kính
BD là nửa đường tròn do đó:
sđBC = 1800 - sđDC = 1800 - 600
sđBC = 1200 b) Ta có: AB = BD (= 600) AB < BC (600 < 1200)
2đ
2đ
2đ 2đ 2đ
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài (1’) Kẻ hai dây cung AB, CD.
Từ kết quả kiểm tra bài cũ: AB DC Nhận xét gì về độ lớn hai dây AB, DC (AB = DC) Vậy trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau thì dây và cung liên hệ với nhau như thế nào? Để tìm hiểu vấn đề trên thầy trò chúng ta sang tiết học hôm nay