Mục tiêu: *Về kiến thức: Học sinh nhận biết được góc ở tâm có thể chỉ ra hai cung tương ứng trong đó có một cung bị chắn.. *Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tươ
Trang 1CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG TRÒN
Tuần 20
Tiết 37 GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
Ngày soạn:
I Mục tiêu:
*Về kiến thức: Học sinh nhận biết được góc ở tâm có thể chỉ ra hai cung tương ứng trong đó có một cung bị chắn
*Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung của nửa đường tròn Học sinh biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và nhỏ hơn 3600)
*Về kỹ năng: Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo (độ) của nó
*Hiểu và vận dụng được định lý về cộng hai cung
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy:
- Bảng phụ ghi các bài tập;
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc
2 Chuẩn bị của trò:
- Ôn lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc
III Tiến trình dạy học:
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của học sinh
3- Bài mới:
? Thế nào là góc ở tâm?
? Số đo của góc ở tâm có thể là
những giá trị nào?
? Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung?
G: đưa bảng phụ có hình vẽ 1a và 1b
tr 66 sgk:
? Hãy chỉ ra cung bị chắn?
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 1 tr 68
1- Góc ở tâm
*Định nghĩa: (sgk/67)
Ký hiệu cung AB là AB
AmB là cung nhỏ; AnB là cung lớn AmB là cung bị chắn bởi góc AOB Góc bẹt COD chắn nửa đường tròn
A
B O
D O
C
Trang 2G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
G: lưu ý học sinh góc ở tâm luôn
chắn cung nhỏ
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập
Đo góc ở tâm hình 1a rồi điền vào
chỗ trống: AOB = ….;sđ AmB =
…
?Hãy so sánh số đo AOB và
sđ AmB?
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm :
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
? Nêu cách tính số đo cung lớn AnB?
? Nhận xét gì về sđ cung lớn , cung
nhỏ, nửa đường tròn?
Học sinh đọc nội dung chú ý
?Muốn so sánh hai góc ta làm thế
nào?
G: Hướng dẫn học sinh cách so sánh
hai cung
? Khi nào
AOB = AOC + COB?
G: giới thiệu vào phần 4
? C thuộc cung AB chia cung AB
thành mấy cung?
? Mối quan hệ giữa các cung?
G: cho học sinh làm nội dung ?1 sgk
G: đưa hình vẽ
2- Số đo cung
*Định nghĩa: (sgk)
* sđ AmB = AOB = 1000
sđ AnB = 3600 - 1000 = 2600
* Chú ý : sgk Tr 67
3- So sánh hai cung
Cho AB , CD là hai cung của (O),
*AB = CD sđAB = sđ CD
*AB > CD sđAB > sđ CD
4- Khi nào thì sđAB = sđ AC + sđCB
C thuộc cung nhỏ AB C thuộc cung
lớn AB
* Định lý: (sgk tr 68)
?1 Chứng minh
C thuộc cung nhỏ AB cung AC, cung
CB là cung nhỏ
A
B O
1000
m
n
C
B O
B O
C
O
D C
Trang 3
- Nói AB = CD đúng hay sai? Tại
sao?
G: đưa bảng phụ có ghi nội dung định
lý sgk tr 68 sgk:
Học sinh đọc nội dung định lý
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập ?2
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
sđ AB = AOB;
sđ CB = COB; sđ AC = AOC
mà AOB = AOC + COB ( tia OC nằm giữa hai tia OA và OB)
sđAB = sđ AC + sđCB
4- Củng cố
? Nêu định nghĩa số đo cung? Cách so sánh hai cung, cộng hai cung?
Làm bai tập 1SGK tr 69
5- Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập: 2, 3, 9 trong sgk tr 69
;7trong SBT tr 74
-Tiết 38 LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
*Về kiến thức: Học sinh được ôn tập và củng cố thêm định nghĩa về góc ở tâm và số đo cung thông qua một số bài tập
*Về kỹ năng: Có kỹ năng tính toán và chứng minh
II.Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của thầy:
- Bảng phụ ghi các bài tập;
- Thước thẳng, eke
2 Chuẩn bị của trò:
- Ôn lại các định nghĩa
- Thước thẳng, eke
III Tiến trình dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
Trang 4HS1: Phát biểu định nghĩa góc ở tâm và số đo cung
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G: Nhận xét bổ sung và cho điểm
3- Bài mới:
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 2 tr 69
sgk:
Gọi học sinh đọc bài tập
Muốn tính số đo góc ở tâm ta làm như
thế nào ?
Học sinh nêu cách tính
Học sinh khác nhận xét bài làm của
bạn
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 4 tr 69
sgk:
? Để tính số đo góc ở tâm ta sử dụng
kiến thức nào?
? Nhắc lại t/c của tiếp tuyến?
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
để làm bài tập
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của
nhóm bạn
G: nhận xét bổ sung
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 5
sgk / 69
Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
G: nhận xét bổ sung
* Bài chữa Bài số 2: (Sgk/r69)
Ta có sOy = 400
xOt = 400
tOy = 1800- 400= 1400
Bài 4: (Sgk/69)
Ta có AT là tiếp tuyến của (O)
AT AO (T/C tiếp tuyến)
Mà AO = AT
OAT Vuông cân tại A
AOT = 450
Sđ AB = 450
Số đo cung lớn AB là
SđAnB = 1800 – 450 = 1350
Bài 5: (Sgk/69)
a/ Ta có MA, MB là hai tiếp tuyến của (O) MA OA; MB OB
Hay OAM = OBM = 900
Mà OAM + AMB + OBM + BOA = 3600
Do đó BOA = 1450 (vì AMB = 350) b/ sđ AnB = 1450 ;
O
A T B
O
A
M B
n m
Trang 5G- đưa bảng phụ có ghi bài tập
G:vẽ hình lên bảng và hướng dẫn học
sinh cùng vẽ hình
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm :
nửa lớp làm trường hợp a; nửa lớp
làm trường hợp b
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
sđ AmB = 3600 - 1450 = 2150
Bài tập:
Cho (O;R) đường kính AB Gọi C là điểm chính giữa cung AB Vẽ dây CD = R Tính số đo góc ở tâm DOB? Bài toán có mấy đáp số?
Bài làm a/ Nếu D nằm trên cung nhỏ BC
ta có sđ AB = 1800 (nửa đường tròn)
C là điểm chính giữa cung AB
sđ CB = 900
Ta lại có CD = R = OC = OD
COD đều COD = 600
Mà sđ CD = COD = 600
Vì D nằm trên cung BC nhỏ
sđ BC = sđ CD + sđ DB
sđ BD = sđ CB - sđ CD = 900 - 60 0 = 300
BOD = 300 b/ Nếu D nằm trên cung nhỏ AC ( D trùng D’)
BOD’= sđ BD’ = sđ BC + sđ CD’ = 900 + 600 = 150 0 Vậy bài toán có hai đáp số
4- Củng cố
? Nêu cách tính số đo cung nhỏ và số đo cung lớn của một đường tròn?
5- Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập: 9, 7 trong sgk tr 69,70
;4trong SBT tr 74
*Đọc và chuẩn bị bài liên hệ giữa dây và cung
D C
D’