1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 9 chương 3 bài 1: Góc ở tâm Số đo cung

5 423 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Học sinh biết được góc ở tâm, chỉ ra 2 cung tương ứng trong đó có 1 cung bị chắn - Biết so sánh 2 cung trên một đường tròn, định lý “cộng hai cung” B.. Chuẩn bị: GV: Thước th

Trang 1

CHỦ ĐỀ 9: HIỂU GÓC Ở TÂM CÓ QUAN HỆ GÌ VỚI

CUNG NHỎ BỊ CHẮN

TIẾT 17; 18: GÓC Ở TÂM - SỐ ĐO CUNG

A Mục tiêu:

- Học sinh biết được góc ở tâm, chỉ ra 2 cung tương ứng trong đó có 1 cung bị chắn

- Biết so sánh 2 cung trên một đường tròn, định lý “cộng hai cung”

B Chuẩn bị:

GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc

HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc

C Tiến trình dạy học:

Bài mới

Tiết 17:

GV đưa đề bài lên bảng

phụ

?Em ghi GT, KL bài

toán

?AOM là tam giác gì

?Tính góc <AOM như

thế nào

GV gọi HS lên bảng

Bài 1: Hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O, R)

Cắt nhau tại M Biết OM = 2R Tính số đo của góc ở tâm AOB

Giải:

AM là tiếp tuyến của đường tròn tâm O

 OA  AM

 AOM là tam giác vuông tại ấip dụng định lý Pytago vào tam giác vuông AOM ta có:

OM2 = OA2 + AM2

AM = 2 2

OA

OM 

AM =  2R 2  R2  3R2 R 3

Trang 2

thực hiện

GV đưa đề bài lên bảng

phụ

GV gọi HS vẽ hình

?Nếu D nằm trên cung

nhỏ BC thì Sđ AB = ?

?CD, OC, OD như thế

nào với nhau

?D nằm trên cùng BC ta

có gì

GV gọi HS làm THa

?Nếu D  D/ thì

BOD/ = ?

Ta có áp dụng hệ thức tỷ số lượng giác Sin AOM =

2

3 2

3

R

R OM AM

 Góc AOM = 600

Chứng minh tương tự BOM = 600

Vậy AOB = 600 + 600 = 1200

Bài 2: Cho đường tròn (O; R) đường kính AB Gọi C là

một điểm chính giữa cung AB vẽ dây CD = R Tính góc ở tâm DOB có mấy đáp số

Giải:

a Nếu D nằm trên cung nhỏ BC có Sđ AB = 1800 (nửa đường tròn)

C là điểm chính giữa cung AB  Sđ CB = 900

Có CD = R = OC = OD

 OCD là tam giác đều

 COB = 600

Vì D nằm trên cung nhỏ BC

 Sđ BC = Sđ CD + Sđ DB

 Sđ DB = Sđ BC - Sđ CD = 900 - 600 = 300

 SđBOD = 300

b Nếu D nằm trên cung nhỏ AC (D  D/)

 <BOD/ = Sđ BD/ = Sđ BC + Sđ CD/

= 900 + 60+00 = 1500

Vậy bài toán có 2 đáp số

Trang 3

Tiết 18:

GV đưa đề bài lên màn

hình

Gv gọi Hs vẽ hình BT

?OC nằm trong góc đối

đỉnh của AOB ta có:

DOA + AOC = ?

DOB + BOC = ?

?Từ góc đó em chuyển

sang cung ta có mối

quan hệ như thế nào

GV gọi HS là THa

?OC trùng với tia đối

của 1 cạnh của góc AOB

Bài 3: Cho điểm C nằm tren cung lớn AB của đường

tròn (O) Điểm C chia cung lớn AB thành 2 cung AC và

CB Chứng minh rằng cung lớn AB có

Sđ AB = Sđ AC + Sđ CB

Giải:

a TH tia OC nằm trong góc đối đỉnh của góc ở tâm AOB

Kẻ đường kính CD ta có:

DOA + AOC = 1800

BOD + BOC = 1800

DOA + DOB + AOC + BOC = 3600

Chuyển qua cung ta có

Sđ AB nhỏ + Sđ AC nhỏ + Sđ BC nhỏ = 3600

 Sđ Acnhỏ + Sđ BCnhỏ = 3600 - Sđ ABnhỏ

 SđACnhỏ + Sđ BCnhỏ= Sđ ABlớn

Vậy ta chứng minh được nếu C nằm trên cung lớn AB thì

Sđ AB = Sđ AC + Sđ CB

b TH tia OC trùng với tia đối của một cạnh của góc ở tâm AOB

Trang 4

? AOC + COB = ?

Em chuyển sang cung thì

các cung đó quan hệ như

thế nào với nhau

GV gọi HS lên bảng

thực hiện

GV gọi HS NX cho từng

TH

Ta có AOB + COB = 1800

AOC = 1800

AOB + COB + AOC = 3600

Chuyển qua cung Sđ 12 đường tròn cung

AC + Sđ CBnhỏ = Sđ ABlớn

Vậy số đo cung lớn AB ta có

Sđ AB = Sđ AC + Sđ CB

c TH tia OC nằm trong góc kề bù với góc ở tâm AOB

Theo TH b ta có

Sđ ABlớn = Sđ (21 đường tròn AE) + Sđ EBnhỏ

Theo TH “điểm C nằm trên cung nhỏ AB”

Sđ EBnhỏ = Sđ ECnhỏ + Sđ CBnhỏ

Vậy Sđ ABlớn = Sđ (12 đường tròn AB) + Sđ ECnhỏ +

Sđ CBnhỏ

Theo TH b ta có

Sđ (21 đường tròn AB) + Sđ ECnhỏ = Sđ Aclớn

Vậy Sđ ABlớn = Sđ AClớn + Sđ CBnhỏ

D Hướng dẫn học ở nhà:

* Xem lại cá bài đã sửa

Làm tiếp bài sau:

Trang 5

Trên đường tròn có số đo cung AB bằng 1400 cung AD nhận B làm điểm chính giữa, cung CB nhận điểm A làm điểm chính giữa Tính số đo cung nhỏ CD

và cung lớn CD

Ngày đăng: 11/10/2016, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w