a, Kể tên các dây cung trong hình vẽ. b, Kể tên các bán kính trong hình vẽ. c, Kể tên các tam giác trong hình vẽ. Nêu rõ cách vẽ. d) Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng [r]
Trang 1Ngày soạn: 28/3/2015 Ngày dạy: 6b: 1/4/2015 6a: 28/3/2015
6c: 4 /4/2015
Tiết 24 §18 ĐƯỜNG TRÒN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm đường tròn, hình tròn, tâm, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính
- Nhận biết được các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn
2 Kĩ năng:
- Biết dùng compa để vẽ đường tròn, cung tròn Biết gọi tên và kí hiệu đường tròn
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa, vẽ hình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 GV:
- Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
- Thước kẻ, compa, thước đo góc, phấn màu
- Bảng phụ (hình vẽ đầu bài, bài tập 39 sgk)
2 HS:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Thước kẻ có chia khoảng, compa, thước đo độ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (Ko)
* Đặt vấn đề (1’):
Các em đã nắm được một số hình trong hình học phẳng, vậy đường tròn là hình nhưthế nào? Phân biệt đường tròn với hình tròn ra sao? Chúng ta cùng nghiên cứu bài họcngày hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Trang 2Giới thiệu điểm nằm trên, nằm bên
trong, nằm bên ngoài đường tròn
Nhắc lại khái niệm hình tròn
Phân biệt đường tròn và hình tròn
- Điểm M nằm trên (thuộc) đường tròn
- Điểm N nằm bên trong đường tròn
- Điểm P nằm bên ngoài đường tròn
Giới thiệu khái niệm cung, dây cung,
dùng phấn màu để vẽ, giúp HS phân
biệt 2 khái niệm này
Lên bảng xác định cung, dây cung
- Đường kính dài gấp đôi bán kính
3 Một công dụng khác của compa (9’).
- Cách so sánh: (SGK – 90)
AB < MN
* Ví dụ 2: Cho 2 đoạn thẳng AB và CD.Làm thế nào để biết tổng độ dài của 2đoạn thẳng đó mà không đo riêng từngđoạn thẳng?
- Cách làm: (SGK – 91)
AA'
BB'C
DO
Trang 3GV
?
HS
compa để so sánh 2 đoạn thẳng ấy
Lên bảng thực hành
Cho AB, CD (vẽ hình lên bảng)
(cho AB = 5 cm, CD = 7,5 cm)
Dùng compa tính: AB + CD mà
không đo từng đoạn AB, CD?
Thực hiện
3 Củng cố - Luyện tập (9')
GV
HS
?
HS
GV
?
HS
?
HS
Treo bảng phụ ghi đề BT 39 lên
bảng
Đọc đề bài
Nêu cách tính CA; CB; DA; DB?
Trả lời
Ghi bảng
I có phải là trung điểm của AB
không? Vì sao?
Suy nghĩ trả lời
Tính IK?
Nhắc lại KN đường tròn, hình tròn,
cung, dây cung
* BT 39 (SGK - 92 )
Giải a) Tính CA, CB, DA, Db?
- CA = 3 cm (vì C thuộc đường tròn tâm
A, bán kính 3 cm)
- CB = 2 cm (vì C thuộc (B; 2 cm))
- DA = 3 cm (tương tự)
- DB = 2 cm
b) I có phải là trung điểm của AB không?
I nằm giữa A và B nên AI = IB = AB
=> AI = AB - IB = 4 - 2 = 2 cm
=> IA = IB = = 2 (cm) Vậy I là trung điểm của AB
c) IK = AK - AI = 3 -2 = 1 (cm)
4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà: (1')
- Học thuộc các khái niệm: Đường tròn, hình tròn, cung, dây cung…
- Biết vẽ hình
- BTVN: 40; 41; 42 (92 - 93.SGK)
- Đọc trước bài: Tam giác
Rút kinh nghiệm sau bài dạy
Trang 4
Ngày soạn: 1/4/2015 Ngày dạy:6a,b: 4/4/2015
6c: 9/4/2015
Tiết 25 §19 TAM GIÁC.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Hs biết khái niệm tam giác
- Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tam giác
- Nhận biết được các điểm nằm bên trong, bên ngoài tam giác
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ tam giác Biết gọi tên và kí hiệu tam giác
- Biết đo các yếu tố (cạnh, góc) của một tam giác cho trước
3 Thái độ:
- Rèn cho hs tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 GV:
- Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
- Bảng phụ (ghi BT 43, 44, 46 sgk, câu hỏi) thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu
2 HS:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (8’):
* Câu hỏi:
Hãy phân biệt 2 khái niệm đường tròn và hình tròn?
Chữa bài tập 38 (sgk – 91)
* Đáp án:
HS1: + Đường tròn (O; R) là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R (5đ)
+ Hình tròn (O; R) là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó (tức là gồm các điểm cách O một khoảng bằng R và những
điểm cách O một khoảng nhỏ hơn R) (5đ)
HS2: Làm BT 38 ( SGK- 91)
a) Vẽ (C; 2 cm) (4đ)
2cm A
2cm O
2cm
C
Trang 5b) Đường tròn (C; 2 cm) đi qua O và A
2 Dạy nội dung bài mới:
Trên hình 53, đấy là Δ ABC Các em
hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu
hỏi
Tam giác ABC là hình như thế nào?
Trả lời
Nhắc lại KN:
- Nêu cách đọc và kí hiệu của ΔABC
Giới thiệu đỉnh, cạnh, góc của tam
- 3 điểm A, B, C là 3 đỉnh của tam giác
- 3 đoạn thẳng AB, AC, BC là 3 cạnhcủa tam giác
- Điểm M là điểm nằm bên trong tamgiác (điểm trong tam giác)
- Điểm N là điểm nằm bên ngoài tamgiác (điểm ngoài của tam giác)
* Bài tập 43 (sgk – 94)
Trang 6Theo dõi và vẽ theo.
Hãy nhắc lại cách vẽ ΔABC?
Nhắc lại các bước vẽ ΔABC
2 Vẽ tam giác (12’):
* Ví dụ: Vẽ 1 tam giác ABC, biết 3 cạnh: BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2 cm
khoảng 3’ Sau đó gọi
đại diện 1 nhóm lên
Tên Δ Tên 3 đỉnh Tên 3 góc Tên 3 cạnh
Δ ABI A, B, I ABI; BAI; BIA AB,BI,AI
Δ AIC A, I, C IAC; ACI; CIA AI,IC,AC
Δ ABC A, B, C ABC;ACB;CAB AB,CA,BC
A
B
C4cm
3 c m
Trang 7HS
GV
Yêu cầu hs qs hình vẽ
và trả lời câu hỏi bài
tập 45 sgk
Trả lời
Chốt lại
* BT 45 (95 - SGK) Xem hình 55 trả lời câu hỏi:
a) Đoạn thẳng AI là cạnh chung của Δ ABI và Δ AIC b) Đoạn thẳng AC là cạnh chung của Δ ABC, Δ IAC c) Đoạn thẳng AB là cạnh chung của Δ ABC, Δ ABI d) Δ ABI và Δ AIC có 2 góc kề bù là AIB và AIC
4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’):
- Học thuộc bài theo vở ghi và SGK
- BTVN: Hoàn thiện các BT SGK + SBT
- Ôn tập hình học: Toàn bộ lí thuyết chương II: Góc
- Tiết sau ôn tập chương
Rút kinh nghiệm sau bài dạy
………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: 6/4/2015 Ngày dạy: 6a: 9/4/2015
- Qua bài học rèn cho hs tính cẩn thận, chính xác khi đo vẽ hình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (6’):
2 Dạy nội dung bài mới:
NI
Trang 9Nêu các khái niệm cho các hình
liệt kê ở bên và vẽ hình minh hoạ?
d Hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề nhau, hai góc kề bù
đ Đường tròn - Tam giác.
e Tia phân giác của một góc.
2 Các tính chất:
a Bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳngcũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đốinhau
Hướng dẫn hs tìm cách giải bài
toán bằng sơ đồ ngược
Muốn tính được xOm ta làm thế
bờ chứa tia Ox
có xOz < xOy (vì 300 < 800)nên tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy
=> xOz + zOy = xOy
=> yOz = xOy - xOz = 800 - 300 = 500
Trang 10khoảng 2’ Sau đó gọi HS lên
bảng trình bày lời giải
Lên bảng thực hiện
Dưới lớp làm vào vở
Kiểm tra - NX
Gọi hs lên bảng đo các góc của
tam giác ABC
=> yOm + mOx = yOx
=> mOx = yOx - yOm = 800 - 250 = 550Vậy xOm = 550
2 BT 8 ( Sgk- 96): tam giác.
Giải
- Vẽ đoạn thẳng BC = 3,5 cm
- Vẽ cung tròn tâm B bán kính 3 cm
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính 2,5 cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại A ta đượcΔABC cần vẽ
- Đo các góc của ΔABC:
- Vì D thuộc(B; 1,5 cm)
Trang 11HS
?
HS
Hãy chứng tỏ I là trung điểm của
AB?
Suy nghĩ - trả lời
Tính KB?
Nêu cách tính
=> DB = 1,5 cm
b) Vì I (B; 1,5 cm) nên IB = 1,5 cm
mà AB = 3 cm => BI = AB
I AB
=> I là trung điểm của AB
c) Tính KB?
Vì K (A; 2,5 cm) => AK = 2,5 cm
K AB nên K nằm giữa A và B
=> AK + KB = AB
=> KB = AB - AK = 3 - 2,5 = 0,5 cm Vậy KB = 2,5 cm
3 Củng cố - Luyện tập: (Đã kết hợp trong bài)
4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’):
- Ôn tập toàn bộ lí thuyết chương II
- BT: Tính góc, chứng minh tia phân giác
- Vẽ tam giác
- Đường tròn
- Tiết sau ôn tập tiếp
Rút kinh nghiệm sau bài dạy
………
………
………
………
Trang 12Ngày soạn: 15/4/2015 Ngày dạy: 6a,b: 18/4/2015
- Qua bài học rèn cho hs tính cẩn thận, chính xác khi đo vẽ hình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài mới):
* Đặt vấn đề (1’):
Trong chương II chúng ta đã nghiên cứu các kiến thức liên quan đến góc, hôm naychúng ta tiếp tục ôn tập lại các kiến thức đó để chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết sắp tới
2 Dạy nội dung bài mới:
Tính góc BOC như thế nào ? dựa
vào kiến thức nào để tính?
Trang 13Hướng dẫn hs phân tích cách giải
theo sơ đồ sau đó gọi hs lên bảng
trình bày bài giải
Y/c hs hoạt động nhóm trong 5’
vẽ hình và giải bài tập vào phiếu
=> AOB = BOC + AOC
mà AOB = 1450, AOC = 550 nên
1450 = BOC + 550
=> BOC = 1450 - 550 = 900Vậy BOC = 900
2 BT 30 (87- SGK) (12’)
Giảia) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia
Ox có 2 tia Ot, Oy sao cho xOt < xOy (250
< 500)nên tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
b) Ta có xOt + tOy = xOy (theo phần a) => yOt = xOy - xOt = 500 - 250
= 250 Vậy: yOt = xOt (= 250)c) Tia Ot là tia phân giác của xOy vì tia Otnằm giữa 2 tia Ox, Oy và xOt = tOy
3 Chữa BT 33 (SGK - 87 ) (13’)
Giải
* Tính yOt hoặc xOt :
- Vì Ot là tia phân giác của góc xOy Nên:
yOt = tOx =
* Tính x'Ot:
Trang 14HS
GV
HS
Gọi 1 hs lên bảng làm bài tập 4
Lên bảng làm
Gọi hs khác nhận xét
Nhận xét, chữa bài
- Ta có x'Ot và tOx là 2 góc kề bù nên: x'Ot + tOx = 1800
x'Ot = 1800 - tOx =1800 - 650 = 1150 Vậyx'Ot = 1150
4 Bài 4: (8’)
Vẽ (O; 2cm) tính đường kính của đường tròn
Đường kính đường tròn :
d = 2R = 2.2 = 4 (cm)
3 Củng cố - Luyện tập: (Đã kết hợp trong bài)
4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’):
- Ôn tập toàn bộ lí thuyết chương II
- BT: Tính góc, chứng minh tia phân giác
- Vẽ tam giác
- Đường tròn
- Tiết sau kiểm tra một tiết
Rút kinh nghiệm sau bài dạy
………
………
………
………
Trang 15Ngày soạn: 21/4/2015 Ngày dạy: 6a,b: 24/4/2015
Tiết 28 KIỂM TRA 45 PHÚT (CHƯƠNG II).
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Kiểm tra sự nhận thức của HS sau khi học chương II về góc
b Kỹ năng:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học, để nhận biết các khái niệm đúng, tính được
góc, vẽ được tam giác và chứng tỏ được tia phân giác của một góc
- Rèn kĩ năng lập luận, trình bày, vẽ hình, đọc hình vẽ
kề bù, góc vuông, góc bẹt, tia phân giác củagóc
-Nhớ được khi nào một tia nằm giữa hai tia Tia phân giác của một góc
Vẽ được hình minh hoạ
Vận dụng kiến thức tính số đo góc, tia nằm giữa hai tia
1 1
1 1
1 1
6660%
Nhận biết được các yếu tố trong tam giác, đường tròn
Vẽ được tam giác khi biết
độ dài 3 cạnh
1 1
4440%
Tổng
5550%
2330%
32 20%
10 10 100%
Trang 16b, Đề bài:
Lớp 6a:
A Phần trắc nghiệm: (4đ)
Câu 1: (2đ) Điền từ đúng (Đ), sai (S) vào ô vuông trong mỗi mệnh đề sau:
a) Góc là hình tạo bởi 2 tia cắt nhau
b) Nếu Oz là tia phân giác của xOy thì xOz = zOy
c) Tam giác ABC là hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CA
d) Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng bằng bán kính
Câu 2: (2đ) Hãy ghép mỗi câu ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Câu 4: (2đ) Trong hình vẽ sau đây:
a, Kể tên các dây cung trong hình vẽ
b, Kể tên các bán kính trong hình vẽ
c, Kể tên các tam giác trong hình vẽ
d, Dùng thước đo góc đo ACB
Câu 5: (1đ) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ 2 tia Ot và Oy sao cho
xOt = 300, xOy = 600
a) Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính tOy ?
c) Tia Ot có là tia phân giác của xOy không? Vì sao?
Câu 6: (1đ) Vẽ ΔABC biết BC = 5 cm, AB = 7 cm, AC = 6 cm Nêu rõ cách vẽ.
Lớp 6b:
A Phần trắc nghiệm: (4đ)
Câu 1: (2đ) Điền từ đúng (Đ), sai (S) vào ô vuông trong mỗi mệnh đề sau:
a) Góc là hình tạo bởi 2 tia chung gốc
b) Nếu Oz là tia nằm giữa hai tia Ox và Oy thì xOz = zOy
c) ΔABC là hình gồm 3 đoạn thẳng: AB,BC,CA, khi 3 điểm A,B,C ko thẳng hàng.d) Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng không bằng nhau
Câu 2: (2đ) Hãy ghép mỗi câu ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
OC
Trang 17Câu 3: (2đ) Nêu khái niệm tia phân giác của góc ? Vẽ hình minh hoạ?
Câu 4: (2đ) Trong hình vẽ sau đây:
a, Kể tên các dây trong hình vẽ
b, Kể tên các bán kính trong hình vẽ
c, Kể tên các tam giác trong hình vẽ
d, Dùng thước đo góc đo ACB
Câu 5: (1đ) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ 2 tia Ot và Oy sao cho
xOt = 400, xOy = 800
a) Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính tOy ?
c) Tia Ot có là tia phân giác của xOy không? Vì sao?
Câu 6: (1đ) Vẽ ΔABC biết BC = 6 cm, AB = 4 cm, AC = 3 cm Nêu rõ cách vẽ.
Lớp 6c
A Phần trắc nghiệm (4đ):
Câu 1) (2đ) Điền từ đúng (Đ), sai (S) vào ô vuông trong mỗi mệnh đề sau:
a) Góc là hình tạo bởi 2 tia chung gốc
b) Nếu Oz là tia nằm giữa hai tia Ox và Oy thì xOz = zOy
c) Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng không bằng nhau
d) ΔABC là hình gồm 3 đoạn thẳng: AB,BC,CA, khi 3 điểm A,B,C ko thẳng hàng
Câu 2) (2đ) Hãy ghép mỗi câu ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Trang 18B Phần tự luận (6đ):
Câu 3) (2đ) Nêu khái niệm tia phân giác của góc ? Vẽ hình minh hoạ?
Câu 4) (2đ) Trong hình vẽ sau đây:
a, Kể tên các dây cung trong hình vẽ
b, Kể tên các bán kính trong hình vẽ
c, Kể tên các tam giác trong hình vẽ
d, Dùng thước đo góc đo ACB
Câu 5) (1đ) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ 2 tia Ot và Oy sao cho
xOt = 350, xOy = 700
a) Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính tOy ?
c) Tia Ot có là tia phân giác của xOy không? Vì sao?
Câu 6) (1đ) Vẽ ΔABC biết BC = 5 cm, AB = 4 cm, AC = 3 cm Nêu rõ cách vẽ.
(2đ)
1 + f 2 + e
3 + a 4 + b 5 + c
0,51,5
3
(2đ)
+ Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz
Ngược lại: Nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox,Oz
a) Các dây AC, CB, AB
b) Các bán kính: OA, OB, OC
c) ΔABC, ΔACO, ΔOCB
d) ACB = 900
0,50,50,50,5
yz
OC
Trang 19a, Tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
Vì trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có 2 tia Ot, Oy
thoả mãn xOt < xOy (vì 300 < 600)
nên Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
b, Vì tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy (Theo phần a) nên:
xOt + tOy = xOy (1)Thay xOt = 300, xOy = 600 vào (1) ta được:
300 + tOy = 600 => tOy = 600 - 300 = 300
c, Tia Ot là tia phân giác của xOy vì:
+ Tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy (câu a)
Hai cung tròn này cắt nhau tại A
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được ΔABC cần vẽ
(2đ)
1 + a 2 + e
3 + f 4 + b 5 + c
0,51,5
3
(2đ)
- Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
a) Các dây AC, CB, AB
b) Các bán kính: OA, OB, OC
c) ΔABC, ΔACO, ΔOCB
0,50,50,5
yt
30
0
60
0
O
y
xz
Trang 20d) ACB = 900 0,5
5
(1đ)
Giải
a, Tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
Vì trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có 2 tia Ot, Oy
thoả mãn xOt < xOy (vì 400 < 800)
nên Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
b, Vì tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy (Theo phần a) nên:
xOt + tOy = xOy (1)Thay xOt = 400, xOy = 800 vào (1) ta được:
400 + tOy = 800 => tOy = 800 - 400 = 400
c, Tia Ot là tia phân giác của xOy vì:
+ Tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy (câu a)
Hai cung tròn cắt nhau tại một điểm, gọi điểm đó là A
- Vẽ đoạn thẳng BA, BC, ta được tam giác ABC cần phải vẽ
(2đ)
1 + a 2 + e
3 + f 4 + b 5 + c
0,51,5
4c
m
Trang 21(2đ)
- Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
a) Các dây AC, CB, AB
b) Các bán kính: OA, OB, OC
c) ΔABC, ΔACO, ΔOCB
d) ACB = 900
0,50,50,50,5
5
(1đ)
Giải
a, Tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
Vì trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có 2 tia Ot, Oy
thoả mãn xOt < xOy (vì 350 < 700)
nên Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy
b, Vì tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy (Theo phần a) nên:
xOt + tOy = xOy (1)Thay xOt = 350, xOy = 700 vào (1) ta được:
350 + tOy = 700 => tOy = 700 - 350 = 350
c, Tia Ot là tia phân giác của xOy vì:
+ Tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy (câu a)
4c
m