Kiến thức - Học sinh hiểu được định nghĩa , khái niệm , tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác.. - Biết bất kỳ đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường
Trang 1Tiết 50
§8: ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1 Mục tiêu
a Kiến thức
- Học sinh hiểu được định nghĩa , khái niệm , tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác
- Biết bất kỳ đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp
b Kĩ năng
- Biết vẽ tâm của đa giác đều
- Tính được cạnh a theo R và ngược lại R theo a của cạnh tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
c Thái độ
- Thích thú, cẩn thận, chính xác trong hình học
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV
- Giáo án, thước thẳng, compa, eke
b Chuẩn bị của HS
- SGK, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (0’)
b Bài mới
* Vào bài: (1’)
Trang 2Ta đã biết với bất kì tam giác nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp Còn với đa giác thì sao?
* Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (26’)
Định nghĩa
Cho hs quan sát hình
49 trong sgk.( hình
49 vẽ trên bảng phụ)
? Em có nhận xét gì
về vị trí các đỉnh của
hình vuông với
đường tròn (O;R)?
- Giới thiệu: Người ta
nói đường tròn (O;R)
ngoại tiếp hình
vuông
? Hình vuông là một
đa giác Vậy thế nào
là đường tròn ngoại
tiếp đa giác ?
Quan sát hình vẽ trên bảng phụ
Các đỉnh hình vuông ABCD nằm trên đường tròn
(O, r) nội tiếp hình vuông ABCD
- Hs: Theo dõi
-…đường tròn ngoại tiếp là đường tròn đi qua tất cả các …
1 Định nghĩa
* ĐN:
Đường tròn ngoại tiếp
đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của
đa giác
Đường tròn nội tiếp đa giác là đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác
Trang 3? Nhận xét về vị trí
hình vuông và (O;r) ?
? Vậy thế nào là
đường tròn nội tiếp
đa giác ?
- Y/c Hs đọc định
nghĩa sgk
? Quan sát hình 49
em có nhận xét gì về
tâm đường tròn nội
tiếp và tâm của
đường tròn ngoại
tiếp hình vuông
ABCD ?
? Giải thích tại sao
r = R 2
2
- Cho Hs đọc và thực
Nhận xét
- Đường tròn nội tiếp là …
- 1Hs đọc định nghĩa
đường tròn nội tiếp
và đường tròn ngoại tiếp hình vuông là hai đường tròn đồng tâm
giải thích…
Trong vuông OIC
có góc I = 900 , góc C
= 450
r = OI = R.sin 450
= R 2 2
Trang 4r 2
F
A
B
C
D E
I
hiện ?
? Làm thế nào vẽ
được lục giác đều nội
tiếp đường tròn (O) ?
- Y/c 1 Hs lên bảng
vẽ, hs dưới lớp vẽ
vào vở
- Nhận xét ?
? Vì sao tâm O cách
đều các cạnh của lục
giác đều?
Đọc và làm ? theo các bước của ?
Có OAB là tam giác đều( do OA =
OB và góc AOB =
600) nên AB = OA =
OB = R = 2cm
Ta vẽ các dây cung :
AB = BC = CD = DE
= EF = FA = 2cm Lên bảng vẽ Dưới lớp vẽ vào vở
- nhận xét
- Vì các dây AB ,
BC , …cách đều tâm , vậy tâm O cách đều các cạnh
?
Vẽ (O; 2cm)
- Vẽ lục giác đều ABCDEF nội tiếp (O)
- Tâm O cách đều tất cả các cạnh của lục giác đều
vì các cạnh này là các dây bằng nhau của (O)
- Vẽ đường tròn (O; r) nội tiếp lục giác đều
Hoạt động 2: (7’)
Định lí
y/c Hs vẽ ( O; r)
Dựa vào các hình
Vẽ hình:
2 Định lí
Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một
Trang 5trên bảng, rút ra về
số đường tròn ngoại
tiếp và đường tròn
nội tiếp đa giác đều?
Hai đường tròn này
như thế nào với
nhau?
- Nhận xét trên chính
là nội dung định lí và
y/c Hs đọc nội dung
định lí
- Giới thiệu về tâm
của đa giác đều
Mỗi đa giác đều có
1 đường tròn ngoại tiếp, có 1 đường tròn nội tiếp và chúng đồng tâm
- Đọc nội dung định lý
Ghi nhớ
đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tếp
c Củng cố, luyện tập (10’)
GV: nhắc lại, củng cố lại các kiến thức trong bài học
Y/c làm bài tập 62 (SGK-91)
HS: Nghe GV củng cố
Làm bài 62
Bài 62 (SGK)
HD hs vẽ hình và tính R, r theo a = 3cm
- Vẽ ABC đều cạnh a = 3cm
- Vẽ (O) ngoại tiếp ABC bằng cách xác định giao hai đường trung trực của AB và BC
- Tính R bằng cách có AH = AB sin600 = …
R = AO = 2AH/3 = …
- Vẽ (O; r) nội tiếp tam giác BAC
Trang 6- Tính r = OH = AH/3 = 1 3 3 = 3
HS: Làm theo HD
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học thuộc lí thuyết
- Xem lại các bài đã chữa
- Làm bài 61, 64 tr 91, 92
- Đọc trước bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn
4 Đánh giá, nhận xét sau bài dạy
………
………
………
………