1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 9 chương 3 bài 8: Đường tròn ngoại tiếpĐường tròn nội tiếp

4 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác.. Biết bất kì đa giác đều nào cũng có 1 và chỉ 1 đường trò

Trang 1

Tiết 50: ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP

Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác Biết bất kì đa giác đều nào cũng có 1 và chỉ 1 đường tròn ngoại tiếp, có 1 và chỉ 1 đường tròn nội tiếp

- Kĩ năng : Biết vẽ tâm của đa giác đều (chính là tâm chung của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của 1 đa giác đều cho trước Tính được cạnh a theo R và ngược lại R theo a của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu, bảng phụ

- Học sinh : Thứơc thẳng, com pa, ê ke

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I : KIỂM TRA

- GV đưa đầu bài lên bảng phụ

Các kết luận sau đúng hay sai: Tứ

giác ABCD nội tiếp được trong

đường tròn nếu có 1 trong các điều

kiện sau:

a) BAD + BCD = 1800

b) ABD = ACD = 400

c) ABC = ADC = 1000

d) ABC = ADC = 900

e) ABCD là hcn

f) ABCD là hbh

g) ABCD là hình thang cân

h) ABCD là hình vuông

GV nhận xét, cho điểm

Một HS lên bảng trả lời

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

f) Sai

e) Đúng

h) Đúng

Hoạt động 2

Trang 2

1 ĐỊNH NGHĨA (15 ph)

- GV ĐVĐ vào bài

- GV đưa hình 49 <90> lên bảng phụ

và giới thiệu như SGK

R

r

O

A

C D

B

- Vậy thế nào là đường tròn ngoại

tiếp hình vuông ?

- Thế nào là đường tròn nội tiếp hình

vuông ?

- Mở rộng khái niệm trên: Thế nào là

đường tròn ngoại tiếp đa giác ?

Đường tròn nội tiếp đa giác ?

- Giải thích tại sao r =

2

2

R ?

- Yêu cầu HS làm ?

- GV hướng dẫn HS vẽ hình

F A

E B

D C

- Làm thế nào vẽ được lục giác đều

nội tiếp đường tròn (O)

- Vì sao tâm O cách đều các cạnh của

HS: Đường tròn ngoại tiếp hình vuông là đường tròn đi qua 4 đỉnh của hình vuông Đường tròn nội tiếp hình vuông là đường tròn tiếp xúc với 4 cạnh của hình vuông

Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác Đường tròn nội tiếp đa giác là đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác

- HS đọc định nghĩa SGK

- Trong vuông OIC có:

I = 900,C = 450  r = OI= R sin450

=

2

2

R

HS vẽ hình vào vở

HS: Có OAB là tam giác đều (do OA=OB

và AOB = 600 ) Nên AB = OA = OB = R = 2 cm

Ta vẽ các dây cung

AB = BC = CD = DE = EF = 2 cm

- Có các dây cung: AB = BC = CD =

 Các dây đó cách đều tâm

Vậy tâm O cách đều các cạnh của lục giác đều

Trang 3

lục giác đều.

- Gọi khoảng cách đó (OI) là r vẽ

đường tròn (O, r)

- Đường tròn này có vị trí với lục

giác đều ABCDEF như thế nào ?

- Đường tròn (O; r) là đường tròn nội tiếp lục giác đều

Hoạt động 3 : 2 ĐỊNH LÍ

- Có phải bất kì đa giác nào cũng

nội tiếp được đường tròn hay

không ?

- Người ta đã chứng minh được định

lí:

Bất kì đa giác đều nào cũng có

1 và chỉ 1 đường tròn ngoại tiếp, có

1 và chỉ 1 đường tròn nội tiếp

- Không phải bất kì đa giác nào cũng nội tiếp được đường tròn

- HS đọc định lí tr.91 SGK

Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP

Bài 62 <91 SGK>

- GV hướng dẫn HS vẽ hình và tính

R, r theo a = 3 cm

- Làm thế nào để vẽ được đường

tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC ?

- Nêu cách tính R

- Nêu cách tính r = OH

- Để vẽ được  đều IJK ngoại tiếp

(O;R) ta làm thế nào ?

Bài 63 <92 SGK>

- GV hướng dẫn: Vẽ hình lục giác

đều, hình vuông, tam giác đều nội

tiếp trong 3 đường tròn có cùng bán

kính R rồi tính cạnh của các hình đó

theo R

- GV hướng dẫn HS tính cạnh  đều

- HS vẽ tam giác đều ABC có cạnh a = 3 cm

- Vẽ hai đường trung trực hai cạnh của tam giác giao hai đường này là O Vẽ đường tròn (O; OA)

Trong vuông AHB:

AH = AB Sin600 =

2

3 3

(cm)

R = AO = 32

2

3 3

= 3 (cm)

r = OH =

2

1

AH =

2

3 (cm)

- Qua 3 đỉnh A, B, C của tam giác đều, ta vẽ

3 tiếp tuyến với (O; R), ba tiếp tuyến này cắt nhau tại I, J, K IJK ngoại tiếp (O; R)

Bài 63:

- Vẽ lục giác đều như ?

AB = R

- Vẽ hình vuông:

AB = R2 R2 R 2

Trang 4

nội tiếp (O;R).

Có OA = R  AH =

3

2

R

Trong vuông ABH: sinB = sin600

= AH AB

 AB = 0

60 sin

AH

2

3 : 2

3

R

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph)

- Nắm vững định nghĩa, định lí của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một

đa giác

- Biết vẽ lục giác đều, hình vuông, tam giác đều ngoại tiếp đường tròn (O; R), cách tính cạnh a và cạnh a và đa giác đều đó theo R và ngược lại R theo a

- Làm bài tập: 61, 64 <91 SGK> ; 44, 46, 50 <80 SBT>

*********************

Ngày đăng: 11/10/2016, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w