Mục tiêu: - Hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn nội ngoại tiếp.. -Biết bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp.. Th
Trang 1A Mục tiêu:
- Hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn nội (ngoại ) tiếp -Biết bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp
- Rèn kỹ năng vẽ hình
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chuẩn bị bài chu đáo
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Thước kẻ, com pa, thước đo góc.
2 Trò: Thước kẻ, com pa
3 Phương pháp: vấn đáp, luyện giải
C Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: Lồng trong bài
3 Bài mới:
Quan sát đường tròn nào nội tiếp,
ngoại tiếp tứ giác ABCD
1 Định nghĩa:
Có hai đường tròn đồng tâm (O;R) và (O; r)
r = 2
2
R
Đường tròn (O,R) là đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD
Hình vuông ABCD là hình vuông nội tiếp đường tròn (O;R)
Đường tròn (O; r ) là đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD và ABCD là hình vuông ngoại tiếp đường tròn (O;r)
Trang 2Thế nào là đường tròn nội tiếp ,
ngoại tiếp?
Học sinh thực hiện ?1
H
r R
O
F
E
D
C
B A
- Vì sao tâm O cách đều tất cả các
cạnh của lục giác đều
Gọi khoảng cách này là r , hãy tính r
theo R?
Qua ?1rút ra định lý
Học sinh đọc định lý
* Định nghĩa: SGK
?1 a) Học sinh lên bảng vẽ đường tròn tâm
O bán kính R = 2 cm b) Vẽ lục giác đều ABCDEF c) Tâm O cách đều các cạnh của lục giác đều vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đều
Các OAB, OBC, OCD bằng nhau Do
đó các đường cao hạ từ O xuống các cạnh tam giác đều này bằng nhau Nên O cách đều các cạnh của đa giác đều hay (O; r) nội tiếp lục giác đều
Cách 2: Các dây bằng nhau ( cạnh của lục giác đều ) thì khoảng cách đến tâm bằng nhau
d) Vẽ đường tròn (O; r)
2 Định lý: SGK
4 Củng cố:Cho học sinh làm tại lớp bài tập số 61 SGK
a) Vẽ (O; 2)
b) Vẽ 2 đường kính AC BD Nối A, B, C, D được tứ giác là hình vuông
c) Vẽ OH vuông góc AB suy ra OH là bán kính r của đường tròn nội tiếp hình vuông
r = OH = HB
Trang 3Cạnh lục giác đều là a; Cạnh hình vuông a = R 2 R =
2
a
; Cạnh tam giác đều
a = R 3
3
a R
Bài tập 62:
a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh a = 3cm
b) Vẽ đường tròn (O;R) ngoại tiếp tam giác đều ABC, tính R ?
c) Vẽ đường tròn (O;r) nội tiếp tam giác đều ABC, tính r ?
d) Vẽ tiếp tam giác đều IJK, ngoại tiếp đường tròn (O;R)
Giải:
a) học sinh tự vẽ tam giác đều ABC cạnh 3cm
b) Vẽ đường tròn (O;R) ngoại tiếp tam giác ABC
- Xác định trọng tâm O
Vẽ đường tròn bán kính AO
Tính AO = R
- Tính đường cao của tam giác đều ABC
Kẻ đường cao AD, áp dụng định lí Pitago vào tam
giác ADC ta tính được
AD =
2
3 3 2
3
AC
từ đó tính được
2
3 3 3
2 AD
.
3
2
Do đó có R = 3(cm)
- Vẽ đường tròn (O;r)
- r = 1/3 đường cao, theo trên có R = 3 nên r =
2
3
(cm) c) Vẽ các tiếp tuyến của đường tròn (O; R) tại A, B, C giao của các tiếp tuyến này
là đỉnh của tam giác IJK: yêu cầu HS chứng minh nối I với O chứng minh được IO
là đường phân giác của góc I, tương tự chứng minh được OJ, OK là phân giác của
Trang 4các góc J và K từ đó O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác IJK Dễ dàng chứng minh được tam giác IJK là tam giác đều
5 Hướng dẫn dặn dò:
- làm các bài tập 61,63,64 SGK và các bài tập 44 đến bài 51 trang 80,81 sách bài tập