2.Bµi míi: BTH1- Lµm quen víi Turbo Pascal tiÕp Hoạt động của GV Hoạt động 1: Khởi động TP, mở chương trình, dịch và chạy một chương trình đơn giản ?Để mở chương trình CT1 đã lưu trước đ[r]
Trang 1Tiết 1: Bài 1- Máy tính và chương trình máy tính (tiết1)
Ngày soạn: 22/08/2009
I/ Mục tiêu:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Thay cho việc kiểm tra bài cũ kiểm tra sách vở của học
sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu con người ra lệnh cho máy tính như thế nào
GV yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK
?Em hãy nêu những công việc máy tính
có thể trợ giúp con người trong cuộc
sống?
?Để máy tính có thể thực hiện một công
việc theo mong muốn của mình, công
người phải làm như thế nào?
?Em hãy cho 1 vài ví dụ
KL: Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một
công việc nào đó, cong người đưa cho
máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính
sẽ lần lượt thực hiện các lệnh đó
HS đọc bài
HS thảo luận và trả lời
Để máy tính có thể thực hiện một công việc theo mong muốn của mình, người phải đưa ra những chỉ dẫn thích hợp cho máy
VD: Khi nháy đúp chuột lên biểu tượng phần mềm trên màn hình
VD2: Khi ta gõ 1 phím bất kỳ trên bàn phím
Vd3: Khi sao chép một phần văn bản từ
vị trí này sang vị trí khác Như vậy ta đã cho máy tính những chỉ dẫn, nói cách khác, đã ra lệnh cho máy tính khởi động phần mềm
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ Rô - bốt nhặc rác
GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
?Để Rô bốt hoàn thành công việc nhặt
rác cần thực hiện theo các lệnh nào?
HS đọc bài
1 Tiến 2 bước
2 Quay trái tiến 1 bước
3 Nhặt rác
4 Quay phải, tiến 3 bước
5 Quay trái, tiến 2 bước
6 Bỏ rác vào thùng
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu viết chương trình- ra lệnh cho máy tính làm việc
Gv yêu cầu HS đọc mục 3 SGK
?Để điều khiển máy tính làm việc chúng
ta phải làm thế nào?
?Chương trình máy tính là gì?
?Máy tính thực hiện các lệnh trong
chương trình như thế nào?
GV yêu cầu HS tìm hiểu H2 SGK, ví dụ
về chương trình
Tại sao cần phải viết chương trình?
HS đọc bài
Để điều khiển máy tính làm việc chúng ta phải viết chương trình máy tính
Chương trình máy tính là một dãy các lệnhmà máy tính có thể hiểu và thực hiện
được
Máy tính thực hiện các lệnh trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo,
từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng
HS tìm hiểu và thảo luận
Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính, Vì thế việc viết nhiều lệnh
và tập hợp lại trong một chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn
IV/ Củng cố bài:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Làm bài tập 1,2 SGK
Hướng dẫn về nhà: Đọc trước mục 4
Tiết 2: Bài 1- Máy tính và chương trình máy tính
Ngày soạn: 22/08/2009
I/ Mục tiêu:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học:
3 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án
4 Chuẩn bị của học sinh: SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chương trình và ngôn ngữ lập trình
? Con người muốn trao đổi thông tin cho nhau
biết thì làm như thế nào?
GV Con người muốn trao đổi thông tin với nhau
thì phải sử dụng ngôn ngữ
Máy tính cũng vậy để con người trao đổi được
thông tin với máy tính thì phải thông qua loại
HS: trả lời
Trang 3ngôn ngữ bao gồm các dãy bít (dãy các số chỉ
bao gồm 0 và 1) ngôn ngữ đó được gọi là ngôn
ngữ máy
? Ngôn ngữ máy là gì?
? Máy tính có hiểu được tiếng việt không?
Khi máy tính mới xuất hiện các chương trình
đầu tiên được viết dưới dạng ngôn ngữ máy
(gồm các dãy bít) Tuy nhiên viết chương trình
bằng ngôn ngữ này rất khó và mất nhiều thời
gian bởi vì các câu lệnh viết dưới dãy bít khác xa
với ngôn ngữ tự nhiên nên khó nhớ và khó sử
dụng Vì vậy người ta mong muốn có thể sử
dụng đượccác từ có nghĩa dễ nhớ, dễ nhớ để viết
lệnh thay cho ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ sử dụng để
viết chương trình máy tính.
Tuy nhiên khi viết chương trình thì máy tính
cũng chưa thể hiểu được vì chương trình được
viết bằng ngôn ngữ lập trình mà phải chuyển đổi
sang ngôn ngữ máy thì máy tính mới hiểu được
chương trình dùng để chuyển đổi chương trình
viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
được gọi là chương trình dịch.
? Để tạo ra chương trình bao gồm những bước
nào?
GV: Chốt lại vấn đề
Để tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm
hai bước:
B1 Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình
B2 Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để
máy tính hiểu được
GV giới thiệu về một số ngôn ngữ lập trình …
Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ dành riêng cho máy tính bao gồm các dãy bít
HS Trả lời
HS: trả lời
IV Cũng cố bài học:
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài học giúp học sinh nắm rõ kiến thức bài học Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 3,4 sgk và đọc trước bài 2
Tiết 3: Làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình
Ngày soạn: 15/09/2009
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Học sinh biết thế nào là lập trình
Trang 4+ Làm quen với chương trình Pascal Turbo Pascal đơn giản đầu tiên
+ Làm quen với ngôn ngữ lập trình Pascal
+ Nhận biết một số từ khoá và cấu trúc chung của chương trình Pascal
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trình Turbo Pascal đơn giản
+ Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal
II/ Phương pháp và phương tiện:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Chương trình dịch làm gì?
(Chương trình dịch là chương trình có vai trò chuyển đổi chương trình viết
bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ về chương trình
GV giới thiệu ví dụ 1 SGK
GV treo H6 lên bảng
Program CTDau tien
Uses crt;
Begin
Writeln(‘chao cac ban”);
end
lLệnh
khai
báo tên
chương
trình
Lệnh in ra màn hình dòng chữ “chao cac ban”
Chương trình trên được viết bằng ngôn ngữ lập
trình Pascal
Kết quả chạy chương trình là dòng chữ “Chào
cac ban” được in trên màn hình
?Chương trình trên gồm mấy dòng lệnh
Chương trình trên gồm năm dòng lệnh
Mỗi lệnh gồm các cụm từ khác nhau được tạo từ
các chữ cái Trong thực tế có những chương
trình có thể có đến hàng nghìn hoặc thậm chí
hàng triệu dòng lệnh
HS theo dõi
HS quan sát
HS trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Giống như những ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ
lập trình có các ký tự, quy tắc để ghép một ký tự
thành một ký tự có nghĩa (từ khoá), ghép các từ
thành một câu lệnh
?Ngôn ngữ lập trình là gì?
HS lắng nghe và ghi chép
HS trả lời câu hỏi
Trang 5GVKL: Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các ký
hiệu và quy tắc sao cho có thể viết được các lệnh
tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy
được trên máy tính.
* Ngôn ngữ lập trình gồm những thành phần cơ
bản nào?
Ngôn ngữ lập trình gồm những thành phần cơ
bản sau:
- Bảng chữ cái: Gồm bảng chữ ccái tiếng
Anh và một số ký hiệu khác như dấu phép
toán (+,-,*,/, ) dấu mở ngoặc, đóng ngoặc,
dấu nháy,
- Các quy tắc: Cách viết (cú pháp) và ý
nghĩa của chúng, cách bố trí câu lệnh
thành một chương trình
Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sao cho
có thể viết được các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính
HS quan sát ví dụ 1 và trả lời câu hỏi
- Bảng chữ cái
- Các quy tắc
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ khoá và tên
Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ
dành riêng, ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ
lập trình quy định, không được dùng các từ khoá
này cho bất kỳ mục đích nào
a) Từ khoá: Program, uses, begin, end,
Trong đó:
- Program: Khai báo chương trình
- Uses: Khai báo các thư viện
- Begin và end: Lệnh bắt đầu và kết thúc chương
trình
GV cho HS quan sát H6 SGK
b) Sử dụng tên trong chương trình:
Quy tắc đặt tên như sau:
- Tên khác nhau ứng với những đại lượng
khác nhau
- Tên không được trùng với từ khoá
VD: Tên CT_Dau_tien dùng để đặt tên cho
chương trình
* Chú ý: Tên không quá 127 ký tự bao gồm chữ
số, chữ cái, dấu gạch dưới phải bắt đầu bằng dấu
gạch dưới hoặc chữ cái
HS lắng nghe
HS theo dõi và ghi chép
HS theo dõi và ghi chép
IV/ Củng cố: Làm bài tập 4 SGK
Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập 1,2,3 SGK và đọc trước mục 4.
Trang 6Tiết 4: Làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình (tiếp)
Ngày soạn: 22/09/2009
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Làm quen với chương trình Pascal Turbo Pascal đơn giản đầu tiên
+ Làm quen với ngôn ngữ lập trình Pascal
+ Nhận biết một số từ khoá và cấu trúc chung của chương trình Pascal
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trình Turbo Pascal đơn giản
+ Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal
II/ Phương pháp và phương tiện:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong các tên sau đây, tên nào là không hợp lệ trong ngôn
ngữ Pascal?
A) a; B) Tamgiac C) 8a; D) Tam giac
E) beginprogram F) end; G) b1; H) abc
(Tên hợp lệ là: A, B, G, H)
2.Bài mới: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình (tiếp)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của
chương trình
GV nhắc lại ví dụ 1 (H.6 ) SGK
GV chỉ rõ từng dòng lệnh và nói rõ tác dụng
của từng dòng lệnh đó
Nhận xét về cấu trúc chương trình
+ Phần khai gồm 2 dòng lệnh khai báo tên
chương trình là CT_dau_tien với từ khoá
Program và khai báo thư viên crt với từ
khoá uses.
+ Phần thân rất đơn giản chỉ gồm các từ
khoá begin và end cho biết điểm bắt đầu và
kết thúc thân chương trình Phần thân chỉ
gồm một câu lệnh thực sự là Writeln( 'chao
cac ban') để in ra màn hình “chào các bạn”
?Cấu chung của một chương trình gồm
những phần chính nào?
GV kết luận:
Cấu trúc chương trình gồm 2 phần:
- Phần khai báo:
+ Khai báo tên chương trình
+ Khai báo các thư viện
- Phần thân: Gồm các câu lệnh mà máy
cần thực hiện
HS quan sát và lắng nghe
Cấu trúc chương trình gồm 2 phần:
- Phần khai báo
- Phần thân
Trang 7Chú ý: Phần khai báo có thể có hoặc
không Tuy nhiên nếu có phần khai báo
thì nó phải được đặt trước phần thân
chương trình
+ Phần thân bắt buộc phải có
Hoạt đông2: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
Phần này dạy trên máy tính, có máy chiếu
để học sinh theo dõi
GV: Trong phần này ta làm quen với một
ngôn ngữ lập trình cụ thể, ngôn ngữ lập trình
Pascal
GV chuẩn bị bài mẫu sẵn, thực hiện các
thao tác giống như hình 8,9,10 SGK
* Các thao tác viết và chạy một chương trình
trong môi trường Turbo Pascal:
- Soạn thảo chương trình
- Kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp lệnh:
Alt+F9
- Chạy chương trình: Ctrl + F9
- Đọc thông báo hoặc kết quả trên màn
hình
GV làm mẫu trên máy
GV gọi HS lên bảng thao tác
HS nêu nhận xét và rút ra các thao tác viết
và chạy chương trình cụ thể
HS lắng nghe và ghi chép
HS quan sát
HS lên bảng thực hiện
Hoạt động 3: Bài tập củng cố
GV cho HS làm bài tập: In ra màn hình 5
điều Bác Hồ dạy
GV gọi HS lên thực hiên máy
Các nhóm xem kết quả và rút sa nhận xét HS thực hiện trên máy Program vd;
uses crt;
begin Writeln(‘nam dieu bac ho day’); Writeln(‘1.yeu to quoc yeu dong bao’);
Writeln(‘2.hoc tap tot lao dong tot’); Writeln(‘3.Doan ket tot ky luat tot’); Writeln(‘4.Giu gin ve sinh that tot’); Writeln(‘Khiem ton, that tha, dung cam’);
End
IV/ Củng cố và dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm câu hỏi và bài tập
- Đọc trước bài thực hành 1 SGK
Trang 8Tiết 5: Bài thực hành 1 - Làm quen với Turbo Pascal
Ngày soạn: 23/09/2009
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Thực hiện các thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP
+ Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
+ Soạn thảo một chương trình Pascal đơn giản
+ Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả + Biết sự quy định phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trình Turbo Pascal đơn giản
+ Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal
II/ Phương pháp và phương tiện:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, HD thực hành trên máy.
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:Hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của
chương trình?
2.Bài mới: BTH1 - Làm quen với Turbo Pascal
Hoạt động 1: Làm quen với việc khởi động
và thoát khỏi Turbo Pascal.
a) Khởi động Turbo Pascal bằng 1 trong 2 cách
sau:
C1: Nháy đúp chuột vào biểu tương
C2: Nháy đúp chuột vào tên tệp Turbo.exe
GV hướng dẫn và làm mẫu 2 cách khởi động
để HS quan sát
GV gọi HS lên bảng thực hiện
b) Quan sát màn hình của Turbo Pascal
c) GV cho HS biết thanh bảng chọn, tên
chương trình, các dòng lệnh
d) Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng
các phím mũi tên sang trái và sang phải để di
chuyển qua lại giữa các bảng chọn
GV làm mẫu HS quan sát
GV yêu cầu HS thực hành trên máy
e) Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn
f) Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn
HS quan sát GV làm mẫu và
thực hành trên máy
Các nhóm thảo luận và so sánh cách thực hiện
HS quan sát trên máy và nhận xét
HS quan sát trên máy
HS thực hành trên máy
Trang 9g) Sử dụng các phím mũi tên lên, xuống để di
chuyển các lệnh trong bảng chọn
h) Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi TP.
GV làm mẫu HS quan sát
Hoạt động 2: Soạn thảo, lưu một chương
trình đơn giản.
GV yêu cầu HS thực hành trên máy
a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ các dòng
lệnh dưới đây
Program CTDT;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘Chao cac ban’);
Writeln(‘Toi la Turbo Pascal’);
End
* Trong quá trình gõ GV yêu cầu HS gõ đúng,
không để sai sót các dấu (‘), (;), (.) Trong các
lệnh
Sử dụng phím Enter để xuống dòng mới, phím
Delete hoặc BackSpace để xoá
Câu lệnh uses crt được dùng để khai báo thư
viện
b) Gv hướng dẫn HS cách lưu chương trình
Nhấn phím F2 hoặc File ->Save để lưu chương
trình Khi hộp thoại hiện ra gõ tên vào ô Save
file as và nhấn Enter hoặc nháy OK
(đuôi ngầm định là Pas)
Gv làm mẫu HS quan sát
HS thực hành trên máy
Các nhóm thực hành trên máy
HS quan sát và thực hành lưu chương trình vừa soạn thảo
Các nhóm trao đổi kinh nghiệm cho nhau
Hoạt động 3: Củng cố bài
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đã thực hiện
- Khởi động Turbo Pascal
- Soạn thảo chương trình
- Turbo Pascal không phân biệt chữ hoa
và chữ thường
- Các từ khoá: Program, Begin, end,
Uses,
- Lệnh kết thúc chương trình là End
- Dấu (;) được dùng để phân cách các lệnh
- Lệnh Writeln in thông tin ra màn hình
và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
* Đọc phần đọc thêm
HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 4: GV yêu cầu HS tắt máy và dọn
dẹp phòng máy
GV nhận xét tiết thực hành
HS thực hành trên máy
Trang 10Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị một số bài tập để tiết sau thực hành.
Tiết 6: Bài thực hành 1 - Làm quen với Turbo Pascal (tiếp)
Ngày soạn: 26/09/2009
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Biết sọan thảo một chương trình Pascal đơn giản.
+ Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả + Biết sự quy định phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trình Turbo Pascal đơn giản
+ Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal
II/ Phương pháp và phương tiện:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, HD thực hành trên máy.
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Để khởi động TP ta làm như thế nào?
2.Bài mới: BTH1- Làm quen với Turbo Pascal (tiếp)
Hoạt động 1: Khởi động TP, mở chương trình,
dịch và chạy một chương trình đơn giản
?Để mở chương trình CT1 đã lưu trước đó ta làm
như thế nào?
GV: File ->Open-> chọn tệp cần mở và nháy
Open
GV yêu cầu HS thực hiện trên máy
?Để dịch chương trình ta làm thế nào?
GV: Để dịch chương trình ta ấn tổ hợp phím
Alt+F9.
Nếu có lỗi chương trình sẽ báo lỗi các em sửa lỗi,
nếu hết lỗi màn hình hiện ra như hình 14 SGK
+ Để chạy chương trình ta làm như thế nào?
Để chạy chương trình ta ấn tổ hợp phím Ctrl + F9
GV hướng dẫn HS ấn phím Alt+ F5 để xem kết
quả
Quan sát kết quả xong ấn phím Enter để trở về
màn hình soạn thảo
* GV hướng dẫn HS thay các cụm từ Chao cac
ban và Toi la Turbo Pascal bằng cụm từ khác.
HS trả lời File/ Open
HS thực hiện trên máy
Để dịch chương trình ta ấn tổ hợp phím Alt + F9
HS sửa lỗi
Để chạy chương trình ta ấn tổ hợp phím Ctrl + F9
HS quan sát kết quả trên máy
HS thực hiện trên máy
Hoạt động 2: Chỉnh sửa chương trình và nhận
biết một số lỗi.
a) GV yêu cầu HS xóa dòng lệnh Begin, dịch
chương trình và quan sát thông báo lỗi như hình
16 SGK
Lỗi trên là lỗi 36 – Thiếu Begin
b) Nhấn phím bất kỳ và gõ lại lệnh Begin như cũ
HS thực hiện xoá lệnh Begin và quan sát thông báo lỗi