Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác đơn giản Vận dụng để giải một số bài toán liên quan.. Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.[r]
Trang 1TIẾT 63 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
Ngày soạn:29/02/2017
Ngày dạy: 02/2017
I Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
Định nghĩa đạo hàm tại một điểm Suy ra cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
Ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm
Khái niệm đạo hàm của hàm số trên một khoảng
2 Kĩ năng:
Tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa
Viết phương trình tiếp tuyến với đường cong tại một điểm thuộc đường cong
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
IV Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (Xen vào bài mới)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (Xây dựng các bài toán liên quan
đến đạo hàm)
Cho một chất điểm M chuyển động trên trục Os
PT chuyển động của M là S = s(t) Tìm vận tốc
tức thời của chất điểm tại thời điểm t0
Gv tổng quát hoá bài toán: nếu thay hàm số
S = s(t) bởi y = f(x); 0
0 0
Tương tự, giáo viên trình bày công thức tính
cường độ tức thời của dòng điện tại thời điểm t0
Gv: yêu cầu học sinh nêu định nghĩa (sgk)
Gv: đặt: xx x0 xx0 x
)()(
)()
Gv: Tính đạo hàm của hàm số yx2 tại x 0 2
Gv yêu cầu học sinh thực hiện theo 3 bước như
1/ Đạo hàm tại một điểm 1.1 Các bài toán liên quan đến đạo hàm a) Bài toán tìm vận tốc tức thời
Ta có: 1 0
0 0
lim
tt t t
s t s t v
b) Bài toán tìm cường độ tức thời
Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm
số theo thời gian t: Q = Q(t)Cường độ tức thời của dòng điện tại thời điểm t0là:
0
0 0
lim
tt t t
Q t Q t I
Trang 2 Định nghĩa đạo hàm tại một điểm và quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa.
Mối liên hệ giữa đạo hàm và tính liên tục của hàm số
Trang 3TIẾT 64 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
Ngày soạn:29/02/2017
Ngày dạy: 02/2017
I Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
Định nghĩa đạo hàm tại một điểm Suy ra cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
Ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm
Khái niệm đạo hàm của hàm số trên một khoảng
2 Kĩ năng:
Tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa
Viết phương trình tiếp tuyến với đường cong tại một điểm thuộc đường cong
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
IV Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: Sĩ số Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa Ap dụng tính đạo hàm của
2
y x x tại x0 = 2
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (Ý nghĩa hình học của đạo hàm)
Gv giới thiệu khái niệm tiếp tuyến của đường
Gv: Hãy tìm hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm
M0(x0;f(x0))? Từ đó suy ra phương trình tiếp
tuyến?
Gv: Cho (P): y = x2
a) Tính hsg của tiếp tuyến của (P) tại x0 =
2
b) Viết PTTT tại điểm đó
Gv hướng dẫn học sinh lên bảng thực hiện
2 Ý nghĩa hình học của đạo hàm 2.1 Tiếp tuyến của đường cong phẳng
(Sgk)
2.2 Ý nghĩa hình học:
)( 0
'
0 f x x x y
Ví dụ:
a) Hệ số góc của tiếp tuyến là y ‘(2) = 4
b) Với x0= 2 y0 4 M0(2;4)
Trang 4Hoạt động 2: (Ý nghĩa vật lí của đạo hàm)
Gv: Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng có
phương trình s=s(t) tại thời điểm t0 bằng bao
nhiêu? Vì sao?
Gv: Cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm
t0 được tính theo công thức nào? Vì sao?
Hoạt động 3: (Khái niệm đạo hàm trên một
khoảng)
Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu ở Sgk
Vậy, PTTT tại M0 là: y - 4 = 4(x -2)hay y = 4x - 4
3 Ý nghĩa vật lý của đạo hàm.
3.1 Vận tốc tức thời:
Xét chuyển động thẳng có PT: s = s(t) Khi đó, vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t0là: v t 0 s t' 0
1/ Dùng định nghĩa hãy tính f ’(x0) tại x0 = 1
2/ Lập phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số :
a/ Tại điểm có hoành độ x0 = 1
b/ Biết tiếp tuyến song song với đường thẳng (d) : y = 3x
V/ Rút kinh nghiệm bổ sung.
Trang 5 Định nghĩa đạo hàm tại một điểm Suy ra cách tính đạo hàm bằng định nghĩa.
Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
Ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm
2 Kĩ năng:
Tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa
Viết phương trình tiếp tuyến với đường cong tại một điểm thuộc đường cong
Ưng dụng của đạo hàm vào việc giải bài toán vật lý
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
của hàm số yx2 1
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (Củng cố cách tính đạo hàm)
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y2x2 x tại điểm x0 =1
gv yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện
Chú ý: Bước 2 của quy tắc có thể làm chung
a) Gọi x là số gia tại điểm x0 = 1, ta có:
Trang 6Gv: C/m hàm số không có đạo hàm tại x = 0?
Ta cần chứng minh điều gì? Tại sao?
Gợi ý: C/m f(x) gián đoạn tại x=0
Gv: Chứng minh hàm số có đạo hàm tại điểm
x=2
Gv: làm bài tập 5 trang 156 Sgk
Gv: Hãy viết PTTT tại điểm (-1;-1)?
Gv: Viết PTTT tại điểm có x = 2?
Gợi ý: Tìm tung độ tiếp điểm và tính f’(2)
4 Củng cố:
Định nghĩa đạo hàm tại một điểm và quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa
Cách viết phương trình tiếp tuyến
Trang 7TIẾT 66-67: QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
Ngày soạn:
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
Công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp
Công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số
Khái niệm hàm số hợp và công thức tính đạo hàm của hàm số hợp
2 Kĩ năng:
Ap dụng quy tắc để tính đạo hàm của hàm số
Tính đạo hàm của hàm số hợp
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ: Dùng định nghĩa hãy tính đạo hàm của các hàm số y C y ; x y; x y2; x
III/ Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Đạo hàm của một số hàm số
Trang 8Gv: hướng dẫn học sinh chứng minh hai công
v v
x y
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Khái niệm hàm hợp)
Gv vẽ hình minh hoạ và nêu khái niệm hàm số
hợp
Gv: Hãy cho một vài hàm số hợp?
3 Đạo hàm của hàm số hợp 3.1 Hàm hợp.
Hàm số y=f(g(x)) gọi là hàm hợp của hai hàmy=f(u) và u=g(x)
y= f(g(x))
u=g(x)
f g
R d
c b
a
Trang 9Hoạt động 2: (Công thức tính đạo hàm của
y u và ux2 x 2
3.2 Đạo hàm của hàm số hợp.
Cho hàm số u=g(x) có đạo hàm tại x là u'x vàhàm số y=f(u) có đạo hàm tại u là y'u Khi đóhàm số y=f(g(x)) có đạo hàm tại x là:
Công thức tính đạo hàm của hàm số hợp
Các quy tắc tính đạo hàm (Bảng tóm tắt sách giáo khoa)
Chú ý: u n ' n u. n 1 'u n N n , 1 ; u u x( )
;
' 2
Nắm vững các quy tắc, các công thức để làm toán
Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5 trang 162, 163 Sgk Tiết sau luyện tập
TIẾT 68: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung làm bài tập, giúp học sinh củng cố:
1 Kiến thức:
Công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp
Công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số
Khái niệm hàm số hợp và công thức tính đạo hàm của hàm số hợp
2 Kĩ năng:
Ap dụng quy tắc để tính đạo hàm của hàm số
Tính đạo hàm của hàm số hợp
Giải một số bài toán liên quan đến đạo hàm
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
Trang 101 GV: Giáo án, sgk.
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài tập
D/ Thiết kế bài dạy:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Củng cố đạo hàm của các hàm
số thường gặp và các qui tắc tính đạo hàm)
Gv: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Ap dụng công thức: Đạo hàm của một thương
(gv viết đề lên bảng và cho học sinh thực
Gv?: Hãy tìm giá trị của x để y ‘ >0.
Chú ý qui tắc xét dấu tam thức bậc 2
LÀM BÀI TẬP Bài 1: Tính đạo hàm của các hàm số sau.
2
322
2 1
x y
Trang 11Gv?: Hãy tìm giá trị của x để y ‘ >0.
630
x
x x
x y
b) y'0 3x2 6x3 x2 2x10
2 1 2
Các qui tắc tính đạo hàm và công thức tính đạo hàm của hàm số hựop
Tham khảo trước nội dung bài mới: ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
TIẾT 69 - 70: ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác đơn giản
Vận dụng để giải một số bài toán liên quan
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ: Tính đạo hàm của hàm số
425
2 Triển khai bài:
Trang 12Gv: Tìm giới hạn 0 2
1 coslim
x
x x
Hoạt động 2: (Tìm đạo hàm của y=sinx)
Gv hướng dẫn học sinh tìm và kết luận
Gv: (sinu)’=? Với u=u(x)? Tại sao?
Gv: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Hoạt động 3: (Tìm đạo hàm của y=cosx)
Gv: Ta biết cosx sin 2 x
; sinu'u'cosu; u=u(x)
Ví dụ 1: Tính đạo hàm cuả các hàm số sau;
=2(x1).sin 2(x2 2x2)
IV/ Dặn dò:
Công thức tính đạo hàm của hàm số y =cosx, y= sinx và hàm hợp của nó
Ap dụng: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a/ y5sinx 3cosx
2 Triển khai bài:
Tính đạo hàm của hàm số: x
x y
cos
sin
3 Đạo hàm của hàm số y = tanx.
Giải:
Trang 13Gợi ý: Ap dụng CT: 2
'
'.'
v
v u v u v
Chú ý điều kiện của hàm số
?10: Từ bài toán trên, hãy rú ra CT (tgx)’
?11: Tính (tgu)’ với u = u(x)
Hoạt động 5: (Đ/h của hàm số y = cotgx)
?14: Từ ví dụ 3 câu b) hãy rút ra công thức tính
đạo hàm của hàm số cotgx
?15: Hãy tính (cotgu)’ với u =u(x)
?16: Tính đạo hàm của hàm số: y = cotg5x2
x x
x
' '
cos
)'.(cossincos.)(sincos
sin'
Z k k x
2
;cos
x
2
;cos
1)'
(cos
)3
()
3(2
2 2
' 2 2
x x
x x x
x tg
)3
(cos
)3
(sin)
16(
2 2
x x
x x x
tg y
2cos
22
'
2
' '
;sin
1)'
2 4 2
2 4
sin
cos10)'(cotcot
5'
x
x x gx
x g
IV/ Củng cố:
Công thức tính đạo hàm của các hàm số lượng giác và công thức tính đạo hàm của hàm hợp của nó
Ap dụng: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Trang 14Ngày soạn:17/4/2015 kí kiểm tra của tổ chuyên môn
Vận dụng để giải một số bài toán liên quan
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 152 Kiểm tra bài cũ: (Xen vào bài mới)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (Củng cố các quy tắc tính đạo
hàm và công thức tính đạo hàm của các hàm số)
Gv: Tính đạo hàm của hàm số
1
x y x
Học sinh lên bảng thực hiện
Gv: Giải bất phương trình sau:
a) y’ < 0 với
1
x x y
x y x
Gợi ý: Ap dụng công thức: (u.v)’=u’.v+u.v’
d) Tính đạo hàm của hàm số ytan2x cotx2
LÀM BÀI TẬP Bài 1: Tính đạo hàm của các hàm số.
1
y x
y
x x
y
x x
11
x
x x
x x
cos 1'
Trang 16Gv: Giải bài tập 5 trang 169 Sgk.
Gợi ý: Tính
'(1)'(1), '(1)
1
x x x
4 Củng cố: Công thức tính đạo hàm của các hàm số lượng giác.
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
Ngày soạn: 2/4/2015 kí kiểm tra của tổ chuyên môn.
Ngày dạy:
TIẾT 73: VI PHÂN
I Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
Công thức tính vi phân của hàm số
Ưng dụng của vi phân
Trang 17II Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
IV Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Cho hàm số y = f(x) = x, x = 4, x0,01 Tính f’(x).x
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (Định nghĩa vi phân).
Gv: giới thiệu định nghĩa vi phân
Gv?: Ap dụng dịnh nghĩa trên cho hàm số y =
Gv?: Hãy nhắc lại định nghĩa đạo hàm?
Gv?: Khi x đủ nhỏ thì f ‘(x0) có giá trị như
14
1 Định nghĩa:
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b)
và có đạo hàm tại x ( b a; ).Cho x là số gia tại
x sao cho xx( b a; ).Ta có:
x y
dy ' hoặc df(x)f'(x)x
Chú ý: Ap dụng dịnh nghĩa trên cho hàm số y =
x, ta có: dx x.Vậy, dyy'dx hoặc df( x) f'(x)dx
Ví dụ:
a) Ta có: dy = d(x3 - 5x2 + x + 2) =
= (x3 - 5x2 + x + 2) ‘.dx =
=( 3x2 - 10x +1)dxb) dy = d(sin3x)= (sin3x)’.dx =
'
Khi x đủ nhỏ thì:
x x f y x
y x
x x f x x
.Chọn x0 = 4, x0,01 Ta có:
)01,0).(
4(')4()01,04()99,3
f
975,101,0.4
1201,0499,
x x x
14())(
42
Trang 18b)
dx x
x x x
x dx
Định nghĩa vi phân của hàm số y = f(x)
Ứng dụng của vi phân vào phép tính gần đúng
Thực chất của phép tính vi phân là phép tính đạo hàm
V Rút kinh nghiệm bổ sung.
Khái niệm đạo hàm cấp 2 và kí hiệu Khái niệm đạo hàm cấp n của hàm số
Y nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai
2 Kĩ năng:
Tính đạo hàm của hàm số theo cấp đã chỉ ra
Giải bài toán vật lý
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
IV Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Tính đạo hàm của hàm số yx4 4x3 2x2 3x1; y4x3 12x2 4x3;
424
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (Định nghĩa đạo hàm cấp cao)
Gv: Hãy nêu mối liên hệ giữa ba hàm số trên
Từ đó hãy tổng quát hoá công thức tính đạo
y =f(x) Kí hiệu: y’’ hoặc f’’(x)
Trang 19luật của công thức các đạo hàm, từ đó suy ra
công thức y(n) Cm công thức bằng qui nạp
Hoạt động 2: (ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp
2)
Gv nêu ý nghĩa
Hãy nhắc lại CT tính vận tốc tại thời điểm t
Gv: Tính gia tốc tức thời của sự rơi tự do có
- Vận tốc tại thời điểm t của chuyển động là:v(t) = f ‘(t)
- Gia tốc tức thời của chuyển động tại thờiđiểm t là: (t)v'(t)f ''(t)
Ví dụ 1:
Ta có: v(t) = g.t
Vậy, gia tốc của chuyển động tại thời điểm t là:
./8,9)
(')
Ví dụ 2:
Ta có: v(t)S'(t)Acos(t)Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t là:
)
sin(
.)
(')
4 Củng cố:
Định nghĩa đạo hàm cấp hai của hàm số
Cần phân biệt y4 với y(4)
Công thức tính vận tốc, gia tốc của chuyển động tại thời điểm t
Ap dụng:
1 Tính đạo hàm cấp 4 của hàm số y = cos2x
2 Tính đạo gia tốc của một Cđ có phương trình: S = t3 - 3t2 - 9t + 2 tại thời điểm t = 2
Trang 201 Kiến thức:
Các quy tắc tính đạo hàm
Công thức tính đạo hàm của các hàm số thường gặp và các hàm số lượng giác
Công thức tính đạo hàm cấp hai và ý nghĩa vật lý của nó
Phương pháp viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số
2 Kĩ năng:
Tính đạo hàm của các hàm số
Giải một số bài toán liên quan khác đến đạo hàm
Viết phương trình tiếp tuyến
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ: (Xen vào bài mới)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (Củng cố các kiến thức liên quan
x y
f g
Gv cho học sinh lên bảng thực hiện
Làm bài tập Bài 1: Tính đạo hàm của các hàm số.
Trang 21Gv: Hãy giải phương trình f’(x) = 0.
Gv: Hãy viết PTTT với đồ thị hàm số
11
x y x
tại điểm A(2;3)?
Gv: Hãy nêu PP viết PTTT tại một điểm nằm
trên đồ thị?
Gv: Viết PTTT với đồ thị hàm số
3 4 2 1
y x x tại điểm có hoành độ x 0 1?
Gv: Theo yêu cầu của bài toán ta cần tìm các
yếu tố nào để viết được PTTT?
f
Bài 4: Ta có: 2 4
60 192'( ) 3
Công thức tính đạo hàm của các hàm số thường gặp và đạo hàm của các hàm số lượng giác
Phương pháp viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số
Bài tập trắc nghiệm cuối chương:
Bài 1: Với
2 2 5( )
TIẾT 75: KIỂM TRA 1 TIẾT