Vì hình tròn được chiathành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 phần.+ Phân số 3 ; 10 *Một số câu hỏi KTKQ của HS: Bài 1:Nêu cách viết tử số và mẫu số?. * KNS: Tôn trọng giá trị sức lao động -
Trang 1- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ (hoặc băng giấy).
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)
- GV y/c HS hát
- GV nhận xét. - Trưởng ban văn nghệ lên cho cả lớp hát kết hợp với vận động.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Bước 1: Trải nghiệm( 5 phút)
GV đưa tranh của bài học và hỏi:
- Bức tranh vẽ gì ?
- Giới thiệu bài: Bốn anh tài
+ Thảo luận nhóm đôi: Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh
+ Đại diện chia sẻ trước lớp
Bước 2: Phân tích – Khám phá – Rút ra nội dung bài đọc( 10 phút)
* Tổ chức cho HS luyện đọc :
- GV theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết
- GV sửa từ, câu khó cho hs luyện đọc
nhóm:
+ VD về từ: vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa,
thò đầu, lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần
hết, quật túi bụi,
- GV giải nghĩa một số từ
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1:
- GV đọc mẫu bài văn
* Tổ chức cho HS tìm hiểu bài
- Nghe bạn đọc to cả bài
- Bài được chia làm 2 đoạnĐoạn 1: Từ đầu đến yêu tinh đấyĐoạn 2: Phần còn lại
- Hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Nghe bạn đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- Đọc từ, câu, đoạn khó (hỗ trợ, tự sửa cho nhau)
- Đọc chú giải (nếu có)
- Nghe bạn đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- Đọc trước lớp 2,3 nhóm
- Nêu giọng Đoạn 1: đọc với giọng hồi hộp Đoạn 2giọng gấp gáp, dồn dập, trở lại giọng khoanthai (câu kết)
* Hoạt động cá nhân => chia sẻ cặp đôi
+ Chia sẻ câu trả lời khó trước lớp => Rút
Trang 2- YC HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời các
câu hỏi:
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
- YC HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời các
câu hỏi:
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em chống yêu tinh
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh
+ Ý nghiã của câu chuyện là gì?
* HS M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi
nêu nội dung đoạn, bài
- Chia sẻ nội dung trước lớp
- GV chốt nội dung
ra nội dung của bài
+ Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho
họ ngủ nhờ
+ Có phép thuật phun nước như mưa làmnước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc.+ Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng
+ Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức khoẻ,
có tài năng phi thường, có lòng dũng cảm
…
=>Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh,cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- Ghi nội dung vở ô li
- HS đọc lại ND
Bước 3: Củng cố ( 5 phút)
- Nói cho nhau nghe về Cẩu Khây - Cặp đôi
C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (15 phút)
Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm
trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn
nhóm đọc hay
- Nhận xét, khen/động viên
* HS M3+M4 đọc diễn cảm toàn bài
+ Theo dõi, nêu cách đọc hay
+ Luyện đọc theo nhóm: đọc phân vai+ Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp.+ Bình chọn nhóm đọc hay
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, TIẾP NỐI (2 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu ý
Trang 3II Phương tiện dạy học:
a S = 3 x8 = 24 (cm2)
b S = 5 x 10 = 50 (dm2)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Bước 1: Trải nghiệm( 5 phút)
- Gọi học sinh lên bảng viết các phân số
1/2, 1/5, 2/3:
- Giáo viên nhận xét
- Kết nối nội dung bài học phân số
- 3 HS lên viết, lớp viết nháp
- HS nghe, ghi vở
Bước 2: Phân tích – Khám phá – Rút ra nội dung bài đọc( 10 phút)
* Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK)
+ Năm phần sáu viết thành 65 (viết số
5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 5
- GV yêu cầu HS đọc và viết 65
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 65 là phân
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số
phần bằng nhau được chia ra Mẫu số
- HS lắng nghe
Trang 4- Nêu tử số và mẫu số của phân số 21 ?
- GV tiến hành tương tự với các phân số:
1
; là những phân số Mỗi phân số có tử số và
mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên
vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác
0 viết dưới vạch ngang
+ Viết ở trên vạch ngang
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu
- HS lắng nghe
+ Đã tô 12 hình tròn Vì hình tròn được chiathành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 phần.+ Phân số
3
; 10
*Một số câu hỏi KTKQ của HS:
Bài 1:Nêu cách viết tử số và mẫu số?
GV hỏi xem những HS nào đã hoàn thành
các bài còn lại thì gắn bảng phụ hoặc nêu
cách làm để cả lớp nhận xét, chữa bài
- HS làm việc cá nhân làm bài vào vở ô li,trao đổi với bạn
- Đổi vở KTKQ
- Báo cáo cô giáo KQ
- Chữa bài trên lớpPhân số Tử số Mẫu số
4
; 12
11
; 5 2
Bài 4: 95 đọc là: Năm phần chín
17 8
đọc là: Tám phần mười bảy
Trang 53
đọc là: Ba phần hai mươi bảy
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, TIẾP NỐI (2 phút)
Gọi HS nêu 1 phân số và cho biết tử số và
mẫu số của phân số đó
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập, bài
chưa hoàn thành và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ số.
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìnthành quả lao động của họ
- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
* KNS: Tôn trọng giá trị sức lao động
-Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi
nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp của
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (29 phút.)
* Hoạt động 1: Đóng vai: (Bài tập 4)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành các nhóm 4: đóng vai theo
tình huống, sau đó thực hiện trước lớp
Tình huống 1: Trưa hè bác đưa thư mang
thư tới cho nhà tư Tư sẽ
Tình huống 2: Hân nghe một số bạn trong
lớp nhại tiếng bà bán hàng rong Hân sẽ …
Tình huống 3: Các bạn của Lan đến chơi
và nô đùa trong lúc bố của Lan đang làm
- Hs thảo luận đóng vai nhóm
*Lớp chia thành các nhóm 4: đóng vai theo tình huống, sau đó thực hiện trước lớp:
+ Cảm ơn bác (nhận thư bằng 2 tay) Mời bác vào nhà uống nước ạ
+ Hân: Các ban ạ, mỗi người có 1 quê hương Tiếng nói là phong tục tập quán của họ, chúng ta nhại tiếng họ là không nên
Trang 6việc ở góc phòng Lan sẽ …
- GV khen nhóm săm vai tốt
* Hoạt động 2:Trưng bày sản phẩm.
Bài 5: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,
thơ, bài hát nói về người lao động,
Bài 6: Kể, vẽ về 1 người lao động mà em
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS M3,4 viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
-Hs chơi trò chơi: Hộp quà bí mật
+ 1 em làm lại BT1, tiết trước
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yc HS đọc đoạn văn và thảo luận theo cặp
tìm câu kể trong bài tập?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng
câu trên
- Gọi từng hs tự đặt câu hỏi tìm chủ ngữ, vị
ngữ rồi gạch chéo giữa chủ ngữ và vị ngữ
vừa tìm được
Bài 3: - YC HS tự làm bài Chú ý HS viết
đoạn văn phải có câu mở đoạn
- Gọi Hs đọc đoạn văn của mình, xác định
các câu kể Ai làm gì?, GV sửa lỗi dùng từ,
- 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở BT.C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu
C5: Một số khác / quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui
- Cả lớp viết đoạn văn
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết,
Trang 7- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu
- HS biết làm gì để không khí không bị ô nhiễm
- GD HS bảo vệ bầu không khí
*KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
-Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễmkhông khí
-Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
*BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Nêu lại ghi nhớ bài học trước
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1,2,3,4 và
trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu
không khí trong sạch, hình nào thể hiện
bầu không khí bị ô nhiễm?
Trang 8+ Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị; chỉ chứa
khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ
thấp; không làm hại đến sức khỏe con
người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí
có chứa một trong các loại khói, khí độc,
các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép ;
có hại cho sức khỏe con người và các sinh
vật khác
HĐ2: Thảo luận những nguyên nhân gây
ô nhiễm không khí
- Theo em những nguyên nhân nào làm cho
không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế và
hiểu biết của em)
- Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
- Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị
- Làm hại tới sức khoẻ của con người vàcác sinh vật khác
- HS nêu + Không xả rác bừa bài
+ Trồng nhiều cây xanh
+ Vẽ tranh truyên truyền mọi ngườicùng bảo vệ bầu không khí
C.Hoạt động ứng dụng ( 1 phút)
- Gọi HS nhắc lạ nội dung bài
- Giáo dục HS có ý thức giữ bầu không khí
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kịbinh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào
ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quânMinh phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập: Thua trận ở Chi Lăng và một sốtrận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần, )
* HS M3,4:Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch
Trang 9và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp,khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân
ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công
II.Phương tiện:
- Hình SGK phóng to
III.Các hoạt động dạy –học chủ yếu
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi Bắn tên
+ Tình hình nước ta cuối thời Trần?
+ Hãy nêu lại ghi nhớ bài học trước?
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS quan sát, trao đổi cặp đôi, chia sẻtrước lớp
* Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)
1 Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
- Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta
Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên
cuộc kháng chiến thất bại(1407) Dưới ách đô
hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của
nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng.Năm
1418, từ vùng núi Lam Sơn(Thanh Hóa), cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả
nước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi
nghĩa Lam Sơn bao vây ở Đông Quan (Thăng
Long).Vương Thông, tướng chỉ huy quân
Minh hoảng sợ, một mặt xin hòa, mặt khác bí
mật sai người về nước xin quân cứu viện Liễu
Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta
theo đường Lạng Sơn (đây là nguyên nhân dẫn
đến trận chiến Chi lăng)
2 Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa
- Cho hs quan sát ải Chi Lăng
- YC HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi:
+Tại sao chọn ải Chi Lăng làm trận địa?
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta?
- HS đọc mục chữ nhỏ
- Theo dõi GV trình bày
- HS nêu lại ý chính về nguyên nhân dẫn đến trận chiến Chi Lăng
- Các nhóm thảo luận, trả lời:
+ Địa hình hiểm trở, 2 bên là núi cao đường hẹp, giữa khe sâu, cây cối um tùm
+ Kị binh của ta ra nghênh chiến rồi
bỏ chạy
+ Kị binh của Liễu Thăng ham đuổi nên đã bỏ xa hàng vạn quân bộ chạy theo sau
Trang 10+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế
nào?
- Yc HS thuật lại trận đánh
3 Kết quả và ý nghĩa:
- Nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để nắm
được tài thao lược của quân ta và kết quả, ý
nghĩa của trận Chi Lăng:
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn
đã thể hiện sự thông minh như thế nào?
+ Trận Chi Lăng đã mạng lại kết quả và ý
nghĩa như thế nào?
+ Khi ngựa của chúng lội bì bõm giữa đầm lầy, lúc đó quân từ 2 bên ải bắn tên xuống như mưa không có đường tháo chạy Liễu Thăng và đám
kị binh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng
bị giết + Quân bộ theo sau cũng bị phục kích
2 bên sườn núi và lòng khe nhất tề xông ra tấn công, quân địch hoãng loạn hàng vạn quân Minh bị chết số còn lại tháo chạy
+ HS thuật lại toàn bộ diễn biến của trận đánh
từ đây
c Củng cố ( 5 phút)
- HS đọc bài học SGK, kể thêm một vài hiểu
biết của mình về Trận Chi Lăng
- Cặp đôi
C HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS cảm phục sự thông minh, sáng
tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản
II.Tài liệu và phương tiện :
Hạt giống, một số loại phân hóa học, cuốc , vồ đập, bình xịt nước, …
III Các hoạt động tổ chức:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
- Hát bài Đôi bàn tay em
- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học
- Giới thiệu bài mới - ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh hát
- Học sinh báo cáo
- Học sinh ghi đầu bài
Trang 11B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30 phút)
+ Hoạt động 1 :
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những vật liệu chủ
yếu được sử dụng khi gieo trồng rau hoa
- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK :
+ Muốn gieo trồng cây trước tiên chúng ta cần
+ Mỗi loài cây có cần nhửng loại phân bón
giống nhau không ?
- GV cho HS xem mẫu phân
+ Ngoài phân giống cây còn cần điều kiện nào ?
- GV kết luận nội dung 1 theo các ý chính trong
SGK
+ Hoạt động 2 :
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ gieo
trồng , chăm sóc rau hoa
+ Hình a tên dụng cụ là gì ?
+ Cuốc dùng để làm gì ?
+ Cuốc gồm những bộ phận nào ?
+ Cách sử dụng cuốc như thế nào ?
* Tương tự đặt câu hỏi với : dầm xới
- GV bổ sung : Trong sản xuất nông nghiệp
người ta còn sử dụng các công cụ khác như : cày
, bừa , máy cày , máy bừa … … Giúp cho công
việc lao động nhẹ nhàng hơn , nhanh hơn và
năng suất lao động cao hơn
- Gv tóm tắt những nội dung chính của bài học
và yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
- Có 2 bộ phận : lưỡi cuốc và cán cuốc
- Một tay cầm gần giữa cán , tay kia cầm gần phía đuôi cán
- 2 – 3 HS đọc lại
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG- DẶN DÒ 1 phút
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết
quả học tập của HS.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Điều kiện ngoại
cảnh của cây rau hoa
II Phương tiện dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hay b, 3a hay b
Trang 12- Tranh minh họa 2 truyện ở BT3.
- Mở sách giáo khoa,ghi đầu bài
B HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ VIẾT CHÍNH TẢ ( 7 phút)
a Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Trao đổi nội dung đoạn viết
b Những hiện tượng chính tả cần lưu ý
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
+ Nói lên sự ra đời của chiếc lốp xe đạp
- HS đọc thầm lại bài, phát hiện các hiện tượng chính tả trong bài => chia sẻ trướclớp
- Các từ ngữ: nẹp sắt, Đân – lớp, suýt
ngã, …
- HS viết từ khó
C HOẠT ĐỘNG VIẾT BÀI CHÍNH TẢ (12 phút)
- GV đọc bài 1 lần trước khi HS viết
- HS viết bài
- Đọc lại 1 lần để HS soát bài
- Lắng nghe
- Nêu tư thế ngồi viết và cách cầm bút
- Viết bài vào vở Chính tả
D HOẠT ĐỘNG SOÁT LẠI BÀI CHÍNH TẢ (5 phút)
- Thu 5 bài để kiểm tra và nhận xét tại lớp
- Y/c HS kiểm tra vở của nhau
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Tự soát lỗi trong bài của mình
- Đổi vở cho bạn cùng bàn để soát bài cho nhau => chia sẻ trước lớp
E HOẠT ĐỘNG LÀM BÀI TẬP CHÍNH TẢ (7 phút)
- Giao nhiệm vụ: Đọc y/c bài tập, tự hoàn
thành bài trong vở và chia sẻ với bạn
Bài 2a: Điền vào chỗ trống.
- Gọi HS đọc bài và chữa bài (nếu sai)
- Chốt lời giải đúng
Bài 3a: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô
trống…
a) Tiếng có âm đầu tr hay ch
- Hướng dẫn quan sát tranh minh họa để
hiểu thêm nội dung mẩu chuyện
- Gọi đại diện 1cặp báo cáo kết quả, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
+ Chuyện có tính khôi hài chỗ nào?
- Đọc thầm y/c, làm bài cá nhân trong vở
= > chia sẻ cặp đôi => chia sẻ trước lớp Đ/án 2 a : Các từ cần điền:
Trí, chưa, trình.
+ Nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm vé đến toát mồ hôi, không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào
G HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG – TIẾP NỐI ( 2 phút)
Trang 13- Yêu cầu HS nhớ 2 truyện để kể lại cho
người thân nghe; nhắc những HS hay viết
sai chính tả về nhà viết lại lần nữa những
từ ngữ đã được ôn luyện
- Học sinh cùng chơi trò chơi
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Bước 1: Trải nghiệm (3 phút)
- Học sinh chơi trò chơi truyền điện:
VD : 8 : 2 1782 : 48
- Giáo viên nhận xét
- Kết nối nội dung bài học
- HS nối tiếp nêu 1 phép tính chia-HS nhận xét
- HS nghe, ghi vở
* Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)
a) Trường hợp có thương là 1 số tự nhiên:
- Nêu: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được mấy quả cam?
- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì?
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực hiện chia
1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0, ta có thể
tìm được thương là 1 số tự nhiên Nhưng,
không phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện
được như vậy
b) Trường hợp thương là phân số:
- Nêu tiếp: 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?
- Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 tương tự
như thực hiện 8: 4 được không?
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì
+ Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam)
Trang 14mỗi bạn nhận được 43 cái bánh
Vậy 3: 4 =?
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 43
- Thương trong phép chia 3: 4 = 43 có khác gì
so với thương trong phép chia 8: 4 = 2 không?
- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của
thương 43 và số bị chia, số chia trong phép chia
3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận: Thương của phép
chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu
số là số chia
cái bánh thành 4 phần bằng nhau sau
đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được
3 phần bằng nhau của cái bánh Vậymỗi bạn nhận được 43 cái bánh.+ Vậy 3: 4 = 43
- HS đọc: 3 chia 4 bằng 43+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 làmột số tự nhiên còn thương trongphép chia
3: 4 = 43 là một phân số
* Bước 3: Củng cố (3 phút)
* HS lấy 1,2 VD chia sẻ cặp đôi với bạn - Trao đổi nhóm đôi
C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KĨ NĂNG (15 phút)
- Giao nhiệm vụ: HS hoàn thành bài 1 ,2 SGK
Khuyến khích HS năng khiếu có thể hoàn thành
- Củng cố cách viết thương của các phép chia
sau dưới dạng phân số
Bài 2 (2 ý đầu): HS năng khiếu làm cả bài
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì ta lấy
TS chia cho MS để được thương là 1 số tự
nhiên
- YC HS tự làm bài, 2 HS làm bảng lớn
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần)
- GV chốt đáp án
Bài 3: a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
- YC HS tự làm bài rồi nêu kết quả
- GV, HS nhận xét, chữa bài
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự nhiên đều
có thể viết dưới dạng phân số như thế nào?
36 : 9 = 369 = 4 ; 88 : 11 = 8811 = 8 0: 5 = 50 = 0 ; 7: 7 = 77 = 1Bài 3:
6 = 61 ; 27 = 271
+ Mọi số tự nhiên có thể viết thành
một phân số có tử số là STN đó vàmẫu số là 1:
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG- DẶN DÒ (1 phút)
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa phép
chia số tự nhiên và phân số
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Trang 15- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập, bài chưa hoàn
thành và chuẩn bị bài sau
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đấtphù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn phải cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tựnhiên Việt Nam
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền,sông Hậu
* Học sinh M 3,4:
- Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông
đổ ra biển qua 9 cửa sông
- Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông: để nước
lũ đưa phù sa vào các cánh đồng
*BVMT: -Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấyđược tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc gópphần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II Đồ dùng:
- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
- Bản đồ đất trồng Việt Nam
- Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ
III Các hoạt động dạy học
+ Tại sao nói Hà Nội là trung tâm chính trị,
văn hoá, khoa học, kinh tế lớn của cả nước
+ Hãy nêu tên các di tích lịch sử, viện bảo
tàng, danh lam thắng cảnh của Hà Nội?
Trang 16SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ.
- GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên
nhiên treo tường & nói đây là một sông lớn
của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông Mê
Công & một số sông khác như: sông Đồng
Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên
- Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của đồng
bằng Nam Bộ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ,
hãy:
- Tìm & nêu vị trí, giới hạn của đồng bằng
Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp Mười, U
Minh, Cà Mau?
- Cho biết đồng bằng có những loại đất nào?
Ở đâu? Những loại đất nào chiếm diện tích
nhiều hơn?
- GV mô tả thêm về các vùng trũng ở Đồng
Tháp Mười, U Minh, Cà Mau
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ,
hãy:
- Tìm & kể tên các sông lớn của đồng bằng
Nam Bộ
- Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi của
đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông)?
- Vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu
Long? (GV có thể hỏi: Cửu Long là gì?
Là sông có chín cửa)
- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền,
sông Hậu, Biển Hồ
- Ở Nam Bộ trong một năm có mấy mùa?
Đặc điểm của mỗi mùa?
- Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ
người dân không đắp đê?
- Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô
- HS quan sát hình & trả lời câu hỏi
- HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm
về sông Mê Công, giải thích: do hainhánh sông Tiền Giang & Hậu Giang
đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên làCửu Long
- HS trả lời các câu hỏi