- Được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt, dùng làm nguồn động lực cho các máy công tác làm việc.. - Động cơ điện là thiết bị được dùng để làm gì?1[r]
Trang 1Tiết: 1-2 Bài 1: GIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
Ngày soạn: 25/8/2013 Ngày dạy : 28/8/2013 Lớp:11DD1
* Nội dung dạy học
THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I VỊ trí, vai trò của điện năng và nghề điện
dân dụng trong sản xuất và đời sống.(30’)
1 VỊ trí, vai trò của điện năng trong sản xuất
và đời sống.
- Điện năng được sản xuất tập trung ở các nhà
máy điện và truyền tải đi xa với hiệu suất cao
- Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử
dụng dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ xa
- Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng
lượng khác nhờ vào một số thiết bị điện
- Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện, điện tử,
điện lạnh hoạt động được
- Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất lao
động, cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy
KHKT phát triển
2 Vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng.
- Ngành điện rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên
có thể chia thành một số nhóm nghề chính sau:
* Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
* Chế tạo vật tư và các thiết bị điện
* Đo lường, điều khiển, tự động hoá quá trình sản
- Điện năng có vaitrò quan trọng nhưthế nào đối với đời sống sinh hoạt
và sản xuất?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Ngành điện gồm những nghề nào?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận
- - Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
Trang 2* Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị điện,
mạng điện, đồng hồ đo điện
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời
sống, sản xuất và sinh hoạt của các hộ tiêu thụ
điện
+ Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện
sinh hoạt
+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ sản
xuất và sinh hoạt
+ Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa, khắc phục sự cố
xảy ra trong mạng điện sản xuất nhỏ và mạng
điện gia đình, các thiết bị và đò dùng điện gia
đình
II Triển vọng phát triển của nghề điện dân
dụng (20’)
- Nghề Điện dân dụng luôn cần phát triển để phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước
- Nghề Điện dân dụng phát triển gắn liền với tốc
độ đô thị hoá nông thôn và tốc độ xây dựng nhà ở
- Nghề Điện dân dụng có nhiều điều kiện phát
triển không những ở thành thị mà còn ở nông
thôn, miền núi
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng KH và
KT cũng làm xuất hiện nhiều thiết bị điện, đồ
dùng điện mới với các tính năng ngày càng ưu
việt, thông minh, tinh xảo Nghề Điện dân dụng
ngày càng phát triển để đáp ứng với sự phát triển
- Công dụng, cấu tạo, hoạt động, bảo dưỡng, sửa
chữa một số đồ dùng điện trong gia đình
- Tính toán thiết kế được mạng điện trong nhà
- Cho biết vị trí, vai trò của Nghề điện dân dụng?
- Nghề điện dân dụng thường phải làm các công việc gì?
- Triển vọng phát triển của Nghề điện dân dụng nhưthế nào?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Trước thực trạng
đó người làm nghề cần phải chuẩn bị những gì?
- Thuyết trình
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Chú ý lắng nghe, tham gia
ý kiến
Đ2
Trang 3- Biết các kiến thức cần thiết về đặc điểm, yêu
cầu, triển vọng phát triển của Nghề Điện dân
- Làm việc kiên trì, khoa học, có tác phong công
nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và giữ vệ sinh
môi trường
- Yêu thích, hứng thú với công việc và có ý thức
chủ động lựa chọn nghề nghiệp tương lai
2 Nội dung chương trình giáo dục Nghề Điện dân
dụng
- Gồm 7 chủ đề với 105 tiết
IV Phương pháp học tập Nghề Điện dân dụng.
(10’)
1 Hiểu rõ mục tiêu bài học trước khi học bài mới
2 Tích cực tham gia xây dựng cách học theo cặp,
nhóm
3 Chú trọng phương pháp học thực hành
- Nêu một số ýkiến cá nhân vềphương pháp họctập Nghề điện dândụng?
- học sinh đưa
ra ý kiến cá nhân
* Củng cố, dặn dò ( 5’)
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
Trang 4Tiết: 3-4 Bài 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
Ngày soạn: 25/8/2013 Ngày dạy : 28/8/2013 Lớp:11DD1
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động
trong Nghề Điện dân dụng
- Nêu được các nguyên nhân thường gây ra tai nạn điện và biện pháp bảo vệ an
toàn lao động trong Nghề điện dân dụng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Nội dung dạy học
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong
Nghề điện dân dụng.
1 Tai nạn điện.(35’)
- Không cắt điện trước khi sửa chữa đường dây
và thiết bị đang nối với nguồn điện
- Do chỗ làm việc chật hẹp, người là vô ý chạm
vào các vật mang điện
- Ngoài những tai nạn do điện giật còn có thể xảy
ra các tai nạn do phải làm việc trên cao Ngoài ra,
công việc lắp đặt điện còn phải thực hiện một số
công việc cơ khí như khoan, đục vì vậy cần
phải thực hiện nghiêm túc an toàn lao động
II Một số biện pháp an toàn lao động trong
Nghề điện dân dụng.(47’)
- Nêu một số nguyên nhân gây ratai nạn điện?
- Nhận xét, bổ xung
và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Với các nguyên nhân như vậy thì cócác biện pháp nào
để phòng tránh?
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Lấy ví dụ trong thực tiễn
Trang 51 Các biện pháp chủ động phòng tránh tai
nạn điện.
- Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn
với các thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện cho các thiết bị điện
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li
- Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy hiểm
- Sử dụng các phương tiện phòng hộ, an toàn
2 Thực hiện an toàn lao động trong phòng
thực hành hoặc phân xưởng sản xuất.
- Phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất
phải đạt tiêu chuẩn an toàn lao động
- Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ bảo hộ lao
động khi làm việc
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động
3 Nối đất bảo vệ.
- Nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi
xảy ra hiện tượng "chạm vỏ" người ta sử dụng
mạng điện trung tính nối đất
- Thuyết trình, phântích, giải thích
- Cho ví dụ cụ thể trong thực tiễn?
- Nhằm mục đích gì?
- Cách thực hiện?
- Tác dụng Bv?
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Tham gia đóng góp ý kiến
* Củng cố, dặn dò (7’)
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
- Dặn dò: - Ôn tập nắm vững nội dung bài vừa học
- Đọc trước bài 3 Khái niệm về đo lường điện và bài 4 thực hành.
- Giao nhiệm vụ: mỗi nhóm chuẩn bị 1,5 mét dây điện để thực hành, sưu tầm
các dụng cụ đo lường: vôn kế, ampe kế, công tơ ….thừa ở nhà mang đi để học
Trang 6Tiết: 5 Bài 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động
trong Nghề Điện dân dụng
- Nêu được các nguyên nhân thường gây ra tai nạn điện và biện pháp bảo vệ an
toàn lao động trong Nghề điện dân dụng
* Kiểm tra bài củ: (5’)Vị trí, vai trò triển vọng của nghề điện?
* Nội dung dạy học
THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
III Các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
(35’)
1 điện giật tác động con người như thế
nào?.
- Điện giật tác động tới hệ thần kinh và bắp cơ
2 Tác hại của hồ quang điện.
- Gây cháy, bỏng Thường gây thương tích
ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm, gân,
xương
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ
thuộc vào các yếu tố:
+ Cường độ dòng điện đi qua cơ thể người
+ Đường đi của dòng điện qua cơ thể
+ Thời gian dòng điện đi qua cơ thể
+ Điện trở cơ thể con người
4 Điện áp an toàn.
- ở điều kiện bình thường điện áp dưới 40V
được coi là an toàn
- Điện giật tác động tới cơ thể người nhưthế nào?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Hồ quang điện xuất hiện khi nào?
- Tác hại của hồ quang điện
- Mức độ nguy hiểmcủa tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tốnào?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Điện áp an toàn là điện áp như thế nào?
- điều kiện như thế
Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do
Gv đưa ra
- Tham gia đónggóp ý kiến
- Chú ý lắng nghe và ghi chépcác kết luận vào vở
Trang 7- ở những điều kiện đặc biệt thì điện áp an
toàn không được vượt quá 12V
- nhiều nước quy định điện áp an toàn từ 12
đến 36V cho các máy hàn điện, đèn soi và các
thiết bị thiết bị cầm tay khác
nào được coi là điềukiện đặc biệt?
- Quy định như vậy nhằm mục đích gì?
- Trả lời
- Củng cố: (5’) Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
Trang 8Tiết: 6 Bài 3 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được vai trò quan trọng của đo lường điện trong nghề Điện dân dụng.
- Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lường điện.
- Các loại dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế, công tơ , vạn năng kế…
- Phương pháp: giảng thuật, nêu vấn đề, trực quan, thí nghiệm
2 Học sinh:
- Sưu tầm một số dụng cụ đo lường điện thừa ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG
3 Đo các thông số để đánh giá chất lượng các
thiết bị mới chế tạo, sửa chữa, đại tu, bảo dưỡng
Nhờ dụng cụ đo và mạch đo thích hợp, có thể xác
định được các thông số kĩ thuật của các thiết bị
điện
II Phân loại dụng cụ đo lường điện (10’)
1 Theo đại lượng cần đo.
- Dụng cụ đo điện áp: vôn kế
- Dụng cụ đo dòng điện: ampe kế
- Dụng cụ đo công suất: oát kế
- Dụng cụ đo điện năng: công tơ
2 Theo nguyên lí làm việc.
- Dụng cụ đo kiểu từ điện
- Dụng cụ đo kiểu điện từ
- Dụng cụ đo kiểu điện động
- Đưa các loại dụng
cụ đo cho hs xem, yc
hs nêu công dụng củatừng loại thiết bị
- ? Xác định các trị sốcủa các đại lượng đểlàm gì?
Hoạt động 2: Hướng
dẫn cách phân loại dụng cụ đo lường điện.
?-Kể tên các đạilượng điện? và dụng
cụ đo chúng
-Giới thiệu cách phân
loại dụng cụ đo điệntheo nguyên lí làmviệc
Hoạt động 3: Giới
thiệu về cấp chính
- Nêu côngdụng củatừng loạidụng cụđo…(ý 1)
HS trả lời ý
2, 3
-Kể tên? Dụng cụ đophần 1.-Lắng nghe
và ghi tómtắt
V
A
W KWh
Trang 9là sai số tuyệt đối.
- Dựa vào tỉ số phần trăm giữa sai số tuyệt đối và
giá trị lớn nhất của thang đo người ta chia dụng cụ
đo làm 7 cấp chính xác
- Tính sai số tuyệt đối:
(thang đo * cấp chính xác)/100
VD: Vôn kế có thang đo 300 vôn, cấp chính xác 1
thì sai số tuyệt đối lớn nhất là : 300 x 1100 =3 V
IV.Cấu tạo chung của dụng cụ đo lường (5’)
Gồm 2 bộ phận chính:
1 Cơ cấu đo: gồm 2 phần
- Phần tĩnh
- Phần quay
2 Mạch đo: là bộ phận nối đại lượng cần đo với
cơ cấu đo
xác.
?N nhân sai số?
? thế nào là sai số tuyệt đối?
?Cách tính sai số tuyệt đối dựa vào cấp chính xác?
Hoạt động 4: Tìm
hiểu cấu tạo chúng của dụng cụ đo lường điện.
- Mở 1 dụng cụ đo để
hs quan sát cấu tạo-Em hãy cho biết cácdụng cụ đo lườngđiện thường có mấy
bộ phận là những bộphận nào?
- Đọc sách-Trả lời câuhỏi
- Vận dụngcông thứctính sai số
để tính toán
-Quan sáttrả lời câuhỏi
- Xem một
số mạch đocủa đồng hồvạn năng
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
Trang 10Tiết: 7-8 Bài 4: THỰC HÀNH
ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được vai trò quan trọng của đo lường điện trong nghề Điện dân dụng.
- Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lường điện.
- Các loại dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế, công tơ , vạn năng kế…
- Phương pháp: giảng thuật, nêu vấn đề, trực quan, thí nghiệm
2 Học sinh:
- Sưu tầm một số dụng cụ đo lường điện thừa ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mđyc của bài:
3 Quy trình thực hành:
- Chuẩn bị: Nguồn điện xoay chiều 220V,
Ampe kế, vôn kế kiểu điện từ Ampe kế có
thang đo 1A, vôn kế có thang đo 300V 3 bộ
bóng đèn sợi đốt 60W-220V, 1 công tắc 5A,
dây dẫn và dụng cụ kiểm tra, tháo lắp
- Tìm hiểu về cơ cấu đo điện từ, ý nghĩa
các kí hiệu trên dụng cụ đo
a Đo dòng điện xoay chiều
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ Đóng công
tắc K đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.1
- Bước 3: Tắt công tắc K, tháo 1 bóng đèn
Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào
bảng 4.1
- Bước 4: Tắt công tắc K, tháo tiếp 1 bóng
đèn Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vào
bảng 4.1
- Cắt công tắc K
b Đo điện áp xoay chiều
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ Đóng công
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng đèn?
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ như thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
Trang 11tắc K đọc và ghi số chỉ vào bảng 4.2.
- Bước 3: Tắt công tắc K, chuyển đầu đo
theo sơ đồ Đóng công tắc K, đọc và ghi số
chỉ vào bảng 4.2
- Cắt công tắc K
II Hướng dẫn thường xuyên
1 Đo dòng điện xoay chiều
2 Đo điện áp xoay chiều
chỉ của A lại giảm?
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làmviệc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cánhân làm tốt, kém
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận và kí nhận
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
Thu dọn thiết bị
* Thu dọn, dặn dò (5’)
- Thu dọn dụng cụ: hs thu dọn trả thiết bị.
- Dặn dò: - Ôn tập nắm vững nội dung vừa thực hành.
Trang 12Tiết: 9 Bài 4: THỰC HÀNH
ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
Ngày soạn: 17/9/2013 Ngày dạy : 19/9/2013 Lớp:11DD1
I TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Ổn định lớp (5phút đầu giờ, từ 7h10’ đến 7h15’)
Kiểm tra sĩ số lớp:
Lớp: 11DD1 Sĩ số : Có mặt: vắng phép: ,không phép ,muộn:
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
III Hướng dẫn kết thúc.
-Nhận xét việc thực hành của học sinh
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
Trang 13Tiết: 10-12 Bài 5: Thực hành
ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG
Ngày soạn: 17/9/2013 Ngày dạy : 19/9/2013 Lớp:11DD1
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Tìm hiểu và biết cách mắc các dụng cụ đo trong mạch
Kỹ năng:
- Đo được công suất gián tiếp thông qua đo dòng điện và điện áp.
- Đo được công suất trực tiếp bằng Oát kế.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh được công tơ điện.
Thái độ:
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Các loại dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế, công tơ , vạn năng kế…
- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thí nghiệm
2 Học sinh:
- Sách, vở, dây dẫn, băng dán
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Hướng dẫn ban đầu (45’)
Quy trình thực hành
a Đo công suất
* Đo gián tiếp bằng vôn kế và AMPE
b Đo điện năng
* Kiểm tra và hiệu chỉnh công tơ
điện
- Bước 1: Chuẩn bị
- Bước 2: Vẽ sơ đồ đo, tìm hiểu dụng
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng đèn?
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe
kế sẽ như thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Đo bằng Oát kế và đo bằng V, A có gì giống
và khác nhau?
- Đo điện năng nhằm mục đích gì? dụng cụ?, phương pháp đo?
- Hiệu chỉnh công tơ điện nhằm mục đích gì?
Trong thực tế đây là việc làm của cơ quan nào?
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp
ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
- Giống nhau: Cùng
đo được công suất
- Khác: Trực tiếp và gián tiếp
- Biết được lượng điện năng đã tiêu thụ.+ Công tơ điện
+ Theo sơ đồ
- Làm cho công tơ
Trang 14cụ đo.
- Bước 3: Đấu nối các thiết bị theo sơ
đồ
- Bước 4: Kiểm tra hiện tượng tự
quay của công tơ
- Bước 5: Kiểm tra hằng số công tơ
* Đo điện năng tiêu thụ
- Bước 5: Tính điện năng tiêu thụ
II Hướng dẫn thường xuyên (60’)
III Hướng dẫn kết thúc (30’)
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém Khen chê
cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của họcsinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém
chạy chính xác hơn.+ Của nhà phân phối điện
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận
và kí nhận
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật
tư, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
* Củng cố, dặn dò ( 5’)
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
Trang 15- Dặn dò: - Ôn tập nắm vững nội dung bài vừa học
Trang 16Tiết: 13-15 Bài 6: thùc hµnh: sö dông v¹n n¨ng kÕ
Ngày soạn: 21/9/2013 Ngày dạy : 25/9/2013 Lớp:11DD1
* Kiểm tra bài củ: (15’)
Tính dòng điện qua mạch và công suất của mỗi bóng đèn trong mạch mắc nối tiếp
3 bóng đèn 220 V ~; Có công suất 75 W; Nguồn điện có U= 220 V ~
Giải:
I=U/R=U/(3*Rd)=U/(3*(U2/Pd)=Pd/(3*U)=75/(3*220)=0,114 A
P= U*I=220*0,114= 25W
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Hướng dẫn ban đầu.( 30’)
1 Tìm hiểu dụng cụ đo
2 Đo điện trở
- Chỉ đo khi mạch không có điện
- Lựa chọn thang đo
- Điều chỉnh núm chỉnh không
- Không chạm tay vào các đầu nối khi
đo vì có thể làm ảnh hưởng đến kết quả
- Vạn năng kế được dùng để đo các đại lượng nào? tại sao gọi
là vạn năng kế?
- Tên gọi khác của vạnnăng kế?
- Cách sử dụng để đo các đại lượng?
- Tại sao khi chạm tay vào các đầu nối lại có thể cho kết quả không chính xác?
- Lưu ý an toàn điện và
an toàn cho dụng cụ đo
- Chú ý lắng nghe, quan sát, bắt chước
- AC, DC, R
- Dụng cụ đo nhiều chức năng
- Đồng hồ vạn năng
- Khi cần đo đại lượng nào thì xoay núm điều chỉnh về phía có đại lượng cần
đo và lựa chọn thang
đo cho phù hợp
- Do điện trở người được mắc // với mạchcần đo
- Chú ý đại lượng đo
và nên chọn thang đo
từ cao xuống thấp
Trang 17II Hướng dẫn thường xuyên
III KẾT thúc thực hành.
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém Khen chê
cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩmtốt, kém
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận
và kí nhận
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
và an toàn cho dụng
cụ đo
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật
tư, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Củng cố: Nhắc lại những kiến thức chính về cách sử dụng.
Trang 18Tiết: 16 Bài 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
- Giáo án, tài liệu, máy biến áp
- Phương pháp: nêu vấn đề, trực quan
2 Học sinh:
- Sách vở dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Khái niệm chung về máy biến áp.40’
1 Công dụng của máy biến áp 15’
- Biến đổi điện áp
- Truyền tải điện năng
- Hàn điện
- Trong kĩ thuật điện tử
- sử dụng trong gia đình
2 Định nghĩa máy biến áp.9’
- MÁY biến áp là một thiết bị từ tĩnh, làm
việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ
Dùng để biến đổi điện áp của hệ thống
dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ
nguyên tần số
- Đầu vào của máy biến áp nối với nguồn
điện gọi là sơ cấp Kí hiệu của bên sơ cấp
thường gắn thêm số 1
- Đầu ra của máy biến áp được gọi là thứ
cấp Kí hiệu của bên thứ cấp thường được
gắn với số 2
- Máy biến đổi tăng điện áp được gọi là
máy biến áp tăng áp
- Máy biến đổi giảm điện áp được gọi là
máy biến áp giảm áp
3 Các số liệu định mức của máy biến
áp.8’
- Dung lượng hay công suất định mức
Sđm: Là công suất toàn phần (biểu kiến)
của máy biến áp Có đơn vị là VA, kVA
- máy biến áp có nhiệm vụ gì?
- ứng dụng của máy biến áp?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- ý nghĩa của các số liệu?
- Biến đổi điện áp
- Truyền tải điện năng
- Hàn điện
- Trong kĩ thuật điện tử
- sử dụng trong gia đình
- Chú ý lắng nghe, tham gia đóng góp
ý kiến, ghi chép các kết luận
- Khi làm việc không được phép
Trang 19- Điện áp sơ cấp định mức U1đm: Là điện
áp của dây quấn sơ cấp tính bằng V, kV
- Khi làm việc không được phép vượt quá
các trị số ghi trên nhãn máy
- Tần số định mức fđm: Tính bằng Hz
MÁY biến áp điện lực thường có fđm =
50Hz (f = 1/T)
4 Phân loại máy biến áp.8’
- Có nhiều loại máy biến áp và nhiều
cách phân loại khác nhau Theo công
dụng máy biến áp có các loại sau:
mà em biết ?
vượt quá các trị số định mức này
+ MBA Điện lực.+ MBA Tự ngẫu.+ MBA công suất nhỏ
+ MBA có điều chỉnh
+ MBA chuyên dùng
+ MBA Đo lường.+ MBA thí
nghiệm
* Củng cố, dặn dò (5’)
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
- Dặn dò: - Ôn tập nắm vững nội dung bài vừa học
Trang 20Tiết: 17 Bài 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
- Giáo án, tài liệu, máy biến áp
- Phương pháp: nêu vấn đề, trực quan
* Kiểm tra bài củ:
Nêu công dụng của máy biến áp Máy biến áp có biến đổi được công suất nguồn không?
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II Cấu tạo máy biến áp 20’
làm khung quấn dây
- Theo hình dáng, lõi thép được chia làm
2 loại là kiểu lõi (trụ) và kiểu bọc (vỏ)
- Lõi thép được ghép bằng các lá thép kĩ
thuật điện (Tôn silic) dày 0,3; 0,35 và 0,5
mm Là hợp kim có thành phần silic, bên
ngoài có phủ một lớp cách điện mỏng
Các lá thép được cán mỏng nhằm mục
đích giảm tổn hao năng lượng (phucô, từ
trễ) trong quá trình làm việc Chất lượng
và tính chất của lõi thép phụ thuộc vào
- Theo em, máy biến
áp gồm có các bộ phậnnào?
- Tại sao người ta không đúc lõi thép thành 1 khối?
- MÁY biến áp gồm 3 bộ phận chính
+ Lõi thép (Mạch từ)
+ Dây quấn (Mạch điện)
+ Vỏ máy
+ Ngoài ra còn có các bộ phận cách điện, đồng hồ đo,
bộ phận điều chỉnh,bảo vệ, chuông, đèn báo
- Nhằm tránh tổn hao năng lượng
Trang 21hàm lượng silic, hàm lượng silic càng
nhiều thì tổn hao càng nhỏ nhưng lá thép
giòn và dễ gãy
- Ngoài ra lõi thép còn có một số kiểu
khác
2 Dây quấn.8’
- Thường được làm bằng dây đồng, được
tráng men hoặc bọc sợi cách điện mềm,
có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn điện
tốt
- Dây quấn máy biến áp có 2 cuộn là
cuộn sơ cấp và thứ cấp
- Dây quấn nối với nguồn, nhận năng
lượng từ nguồn gọi là dây quấn sơ cấp
- Dây quấn nối với phụ tải, cung cấp năng
lượng cho phụ tải gọi là dây quấn thứ
cấp
III Nguyên lí làm việc của máy biến
áp 20’
1 hiện tượng cảm ứng điện từ.10’
2 Nguyên lí làm việc của máy biến
áp.9’
- máy biến áp gồm có cuộn sơ cấp N1
vòng và cuộn thứ cấp N2 vòng hoàn toàn
cách biệt nhau về điện, được quấn trên
một lõi thép khép kín
- Khi nối dây quấn sơ cấp vào nguồn điện
xoay chiều có điện áp U1, sẽ có dòng điện
I1 chạy trong cuộn sơ cấp và sinh ra trong
lõi thép từ thông biến thiên Do mạch từ
khép kín nên từ thông này móc vòng cảm
ứng ra sức điện động cảm ứng E2 trong
cuộng thứ cấp, tỉ lệ với số vòng dây N2
- Đồng thời từ thông biến thiên đó cũng
sinh ra trong cuộn sơ cấp một sức điện
- k được gọi là tỉ số máy biến áp
- k > 1: máy biến áp giảm áp
- k < 1: máy biến áp tăng áp
- máy biến áp làm việcnhư thế nào?
- Tranh vẽ H 7.5
- Cho biết ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức?
- Nghiên cứu tài liệu và giải thích nguyên lí làm việc của máy biến áp trên hình vẽ
- Nêu ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức
- Trả lời ngắn gọn
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.3’
Trang 22Tiết: 18-19 Bài 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Ngày soạn: 21/9/2013 Ngày dạy : 26/9/2013 Lớp:11DD1
- Nội dung bài, lõi MBA
- Phương pháp: Hỏi vấn, gợi ý
2 Học sinh:
- Chuẩn bị sách, vở
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Xác định công suất của máy biến
a: Chiều rộng trụ quấn dây
b: Chiều dày trụ quấn dây
- Diện tích trụ quấn dây phải phù hợp với
công suất máy biến áp Với kiểu bọc:
- Hướng dẫn học sinh cách tra bảng 8.1, 8.2
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Quan sát, nhận biết các kích thước trên tranh vẽ và vậtthật
- Tập tra bảng và tính toán các VD
do GV đưa ra
Trang 23(Tính n=K/Shi;
K=42-50 với f=K=42-50Hz và Bm
là biên độ của từ thông
từ 0,9 đến 1,07 tùy theo chất lượng lõi thép)
- Giải thích các công thức
- Tính toán VD trong SGK
- Tìm hiểu ý nghĩa các công thức, tính toán VD trong SGK
- Củng cố 5’: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
Trang 24Tiết: 20 Bài 9 Thực Hành: Tính toán, thiết kế
máy biến áp một pha công suất nhỏ
Ngày soạn: 21/9/2013 Ngày dạy : 26/9/2013 Lớp:11DD1
- Các loại dụng cụ đo độ dài, lõi thép
- Phương pháp: Hướng dẫn cách tính toán
2 Học sinh:
- Sách, vở, thước đo
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
* Quy trình thực hành
a Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
b Trình tự tính toán, thiết kế máy biến
áp
c Tính toán thiết kế máy biến áp một pha
công suất nhỏ
- HD học sinh quan sát, đo kích thước lõi thép
+ Quan sát và đo đường kính dây quấn
- HD học sinh tính toán thiết kế máy biến
- Ghi lại các nhận xét vào báo cáo theo mẫu bảng 9.1
- Nêu lại trình tự tính toán thiết kế máy biến áp, các công thức, các điềucần chú ý của từng bước
- Ghi lại các bước, các công thức, các điều cần chú ý vào báo cáo theo mẫu bảng 9.2
- Tính toán thiết kếmáy biến áp theo
Trang 25các thông số đã cho.
* Củng cố, dặn dò ( 5’)
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
- Dặn dò: - Ôn tập nắm vững nội dung bài vừa học
- Đọc trước bài 9+10
Trang 26
Tiết: 21-22 Bài 9 Thực Hành: Tính toán, thiết kế
máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Các loại dụng cụ đo độ dài, lõi thép
- Phương pháp: Hướng dẫn cách tính toán
* Hệ thống bài củ: (Các bước tính toán, nội dung bài bài tập) 25’
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II Hướng dẫn thường xuyên 40’
Giáo viên trao đổinhững vấn đề mà họcsinh còn vướng mắc
Học sinh tự thựchiện bài tập củamình, trao đổitrong nhóm nhữngvấn đề cần giảquyết
Học sinh trình bàybài thực hành củamình
Nhận xét bài củabạn đã trình bày
* Củng cố ( 5’)
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại nội dung bài học.
Trang 27Tiết: 23 Bài 10: VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY BIẾN ÁP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Giới thiệu cho học sinh các vật liệu cần để chế tạo một máy biến áp
- Công dụng và phạm vi sử dụng của các loại vật liệu đó
- Các loại vật liệu cách điện, dẫn điện dùng làm máy biến áp…
- Phương pháp: nêu vấn đề, trực quan …
2 Học sinh:
- Sách, vở, bút …
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
chất của thép kĩ thuật điện phụ
thuộc vào hàm lượng silic Lượng
silic càng nhiều, tôngười ta thất
càng ít nhưng lá thép giòn và dễ
gãy, khó gia công
II Dây quấn máy biến áp 12’
- Dây quấn máy biến áp thường
được làm bằng đồng điện phân,
có độ bền cơ học tốt, dễ dát
mỏng, không bị đứt khi quấn dây
và mềm để các liên kết tốt
- Dây quấn máy biến áp công suất
lớn thường có tiết diện hình chữ
nhật hoặc vuông, còn các máy
biến áp có công suất nhỏ thường
có tiết diện tròn
- Vật liệu dùng làm mạch
từ của máy biến áp?
- Hàm lượng silic nhiều?,ít?
- Các lá thép dày?, mỏng?
- Đặc điểm của vật liệu?
- Tiết diện dây quấn máy biến áp công suất lớn?, nhỏ?
- Cách quấn các cuộn
- Thép kĩ thuật điện (Tôn silic)
- Tổn hao nhỏ, giòn, dễ gãy, khó chế tạo
- Mỏng thì tổn hao ít
- Xen kẽ hoặc từng xấp
2 đến 4 lá
- Chọn thép kĩ thuật điện theo thiết kế
- Thường là đồng điện phân
- độ bền cơ học tốt, dễ dát mỏng, không bị đứt khi quấn dây và mềm đểcác liên kết tốt
- Vuông, chữ nhật
+ Tròn
- Thành lớp hoặc bối
Trang 28III Vật liệu cách điện của máy
biến áp 15’
- Tuổi thọ của máy biến áp phụ
thuộc phần lớn vào chất cách
điện Nếu cách điện không đầy đủ
sẽ nguy hại, còn cách điện quá
mức sẽ làm tăng kích thước máy
- Độ dẫn điện của chất cách điện
tăng theo nhiệt độ Độ phát nóng
quá mức sẽ làm giảm cách điện
của máy biến áp
- Chất cách điện chịu được nhiệt
độ càng cao càng tốt vì chính nó
quy định nhiệt độ cho phép làm
việc của máy biến áp
- Cách điện chính của máy biến
áp gồm:
1 Cách điện giữa các vòng dây
2 Cách điện giữa các lớp dây
3 Cách điện giữa các dây quấn
với nhau và với vỏ
- Các sự cố về cách điện?
- Yêu cầu đối với chất cách điện?
- Cách điện chính của máy biến áp?
- Vật liệu?, đặc điểm?
- Vật liệu?, đặc điểm?, cách thực hiện?
- Tăng kích thước và giáthành máy
+ Gây nguy hại cho máy
- Phóng điện, ion hoá, nhiệt độ tăng
- Chịu nhiệt
- Các vòng, các lớp, dâyquấn và vỏ
- Tơ tự nhiên, tơ nhân tạo, vải sợi sơn cách điện (êmay)
- Giấy cách điện, nhựa
- Giấy cách điện giữa các lớp cần phải thừa ra
ở hai đầu các cuộn dây
từ 5 đến 7 mm
- Tìm hiểu bảng 10.2 và chọn vật liệu cho thiết kế
Ucd 2000V
- 5 phút
- Tỉ số giữa điện áp
Trang 29- Hd tìm hiểu bảng 10.3.
- Đàm thoại
chọc thủng và điện áp định mức
- Tìm hiểu và lựa chọn,
dự trù vật liệu cách điệncủa máy biến áp đã thiếtkế
Trang 30Tiết: 24 Bài 11: TH CHUẨN BỊ VẬT LIỆU LÀM KHUÔN MÁY BIẾN ÁP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được hình dạng khuôn máy biến áp.
- Học sinh biết các vật liệu, dụng cụ làm khuôn máy biến áp.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Tìm hiểu các kích thước lõi thép:
2 Tìm hiểu kích thước khuôn máy
Trang 31* Củng cố, dặn dò (5’)
- Củng cố: Nhắc lại một số nội dung.
- Dặn dò: - Ôn tập nắm vững nội dung bài vừa học
- Ôn tập để kiểm tra phần đã học.
- Chuẩn bị bìa, và hồ dán để làm khuôn máy biến áp.
12345
Trang 32Tiết: 25-26 Bài 11: TH CHUẨN BỊ VẬT LIỆU LÀM KHUÔN MÁY BIẾN ÁP
Ngày soạn: 05/10/2013 Ngày dạy : 10/10/2013 Lớp:11DD1
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được hình dạng khuôn máy biến áp.
- Học sinh biết các vật liệu, dụng cụ làm khuôn máy biến áp.
* Nội dung dạy học
NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
B Làm khuôn bìa
1 Làm phần thân khuôn
- Phần thân khuôn phải phù hợp với
lõi thép máy biến áp Kích thước
chiều dày và chiều rộng của khuôn
lớn hơn chiều dày và chiều rộng của
trụ quấn dây từ 0,5 đến 1 mm chiều
cao của khuôn nhỏ hơn chiều cao
của cửa sổ lõi thép từ 0,5 đến 1 mm
CHIỀU dày của bìa là 1 mm
2 Làm má khuôn bìa
- Cắt một miếng bìa (H11.1 b, c),
khoét lỗ ở giữa và gắn chặt vào
trong thân để tạo thành má khuôn
Chiều rộng của má khuôn phải nhỏ
hơn chiều rộng của cửa sổ lõi thép
- Chú ý: Lớp má khuôn nếu không
đủ độ cứng có thể bồi 2 lớp giấy bìa
II Hướng dẫn thường xuyên
- Cho học sinh quan sátvật mẫu
- Hướng dẫn, giải thích
và làm mẫu
- Giải thích ý nghĩa cáckích thước
- Nếu các kích thướcbằng nhau thì sẽ gặpkhó khăn gì?
- Cho học sinh quan sátvật mẫu
- Hướng dẫn, giải thích
và làm mẫu
- Giải thích ý nghĩa cáckích thước
- Nếu các kích thướcbằng nhau thì sẽ gặpkhó khăn gì?
- Chú ý lắng nghe,quan sát, bắt chước
- Ghi chép các kết luận
- Khó ghép các lá thép vào cuộn dây
- Ghi chép các kết luận
- Khó ghép các lá thép vào cuộn dây
Đ26
Đ27
Trang 33- Phát vật tư thiết bị.
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốnnắn, điều chỉnh từngthao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhânlàm tốt, kém Khen chê
cụ thể
- Giải thích các bănkhoăn, thắc mắc của họcsinh trong quá trình làmthực hành
- Yêu cầu học sinhngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá,cho điểm
- Nhận xét đánh giábuổi học, các sản phẩmtốt, kém
- Thực hiện từng bướccủa công việc
- Lưu ý các bước tínhtoán, các công thức,cách lấy kết quả đođạc
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ,kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư,thiết bị
* Củng cố nhắc nhở( 5’)
- Củng cố: Gọi hs hệ thống lại các bước thực hiện.
- Nhắc nhở: Chuẩn bị lõi, má, cốt để quán máy biến áp.
Trang 34
Tiết: 27 Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 05/10/2013 Ngày dạy : 10/10/2013 Lớp:11DD1
I MỤC TIÊU:
- Nhằm cũng cố kiến thức từ phần mở đầu đến chương II.
II ĐỀ:
1, Trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề điện.
2, Nêu nguyên nhân gây tai nạn điện.
3, Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một nguồn điện có hiệu điện thế U thì công suát tiêu thụ là 20W Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn thì công suất tiêu thụ tổng cộng là bao nhiêu?
III Đáp án
Câu 1 (3,5 đ)
Vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng.
- Ngành điện rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên có thể chia thành một số nhóm nghề chính sau:
* Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
* Chế tạo vật tư và các thiết bị điện
* Đo lường, điều khiển, tự động hoá quá trình sản xuất
* Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị điện, mạng điện, đồng hồ đo điện
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời sống, sản xuất và sinh hoạt của các hộ tiêu thụ điện
+ Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện sinh hoạt
+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện sản xuất nhỏ
và mạng điện gia đình, các thiết bị và đò dùng điện gia đình
Triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.
- Nghề Điện dân dụng luôn cần phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước
- Nghề Điện dân dụng phát triển gắn liền với tốc độ đô thị hoá nông thôn và tốc độ xây dựng nhà ở
- Nghề Điện dân dụng có nhiều điều kiện phát triển không những ở thành thị mà còn ở nông thôn, miền núi
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng KH và KT cũng làm xuất hiện nhiều thiết bị điện,
đồ dùng điện mới với các tính năng ngày càng ưu việt, thông minh, tinh xảo Nghề Điện dân dụng ngày càng phát triển để đáp ứng với sự phát triển đó
Câu 2 (2.5 đ)
* Tai nạn điện.
- Không cắt điện trước khi sửa chữa đường dây và thiết bị đang nối với nguồn điện
- Do chỗ làm việc chật hẹp, người là vô ý chạm vào các vật mang điện
- Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại bị hư hỏng bộ phận cách điện để điện truyền ra vỏ
- Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và trạm biến áp
- Không đến gần những nơi có dây điện đứt rơi xuống đất
- Tai nạn do điện giật chiếm tỉ lệ khoảng 80%
* Do các nguyên nhân khác.
Trang 35- Ngoài những tai nạn do điện giật còn có thể xảy ra các tai nạn do phải làm việc trên cao.Ngoài ra, công việc lắp đặt điện còn phải thực hiện một số công việc cơ khí như khoan, đục vì vậy cần phải thực hiện nghiêm túc an toàn lao động.
Câu 3 Bài tập (4 đ)
Khi nối tiếp: Pnt= U2/Rtd mà Rtd=2Rđ
Rđ= U2/2Pnt
Khi //: Rtd =Rđ/2 => Pss = U2/Rtd = U2/( U2/2Pnt /2)= 2Pnt =4*20=80W