- Với máy có tự động điều khiển: Hệ thống các công tắc, phaokhông hoạt động, các tiếp điểm bị hỏng, không đóng mạch.. 6 Khi đóng điện cho máy bơm chạy, áptômát nguồn cấp điện của động cơ
Trang 1Ngày giảng:
Tiết 56 + 57 Bài 19
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BƠM NƯỚC
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của máy bơm
- Sử dụng và bảo dưỡng được máy bơm
- Biết một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, chuẩn bị bảng 19-1 SGK
Bảng 19-1 Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
TT Hiện tượng Nguyên nhân và cách khắc phục
1 Đóng điện cho máy bơm, máy
bơm không quay
- Mất điện áp nguồn cung cấp Kiểm tra lại nguồn điện ( nguồn,áptômát, cầu dao, cầu chì )
- Mạch cấp điện cho động cơ bị hở mạch do các mối nói dây bị
hở, tiếp xúc kém, dây dần đứt Kiểm tra và sửa lại các mối tiếpxúc điện và dây dẫn cho tốt
- Với máy có tự động điều khiển: Hệ thống các công tắc, phaokhông hoạt động, các tiếp điểm bị hỏng, không đóng mạch Cácmối nối dây bị tuột hoặc đứt do chuột cắn hay gỉ đứt Các phaodây bị kẹt, làm công tắc điều khiển không tác động Phải kiểmtra sửa lại các phần tử mạch điều khiển
2 Có dấu hiệu có dòng điện vào
động cơ, động cơ rung nhẹ
nhưng máy không quay
- Điện áp nguồn quá thấp, cần kiểm tra tăng điện áp nguồn chođúng định mức
- Tụ điện trong mạch dây quấn phụ của động cơ bị tuột:thay tụtốt
- Dây quấn động cơ bị chập mạch, khó khởi động, hoặc đứtmạch một trong hai dây quấn Động cơ không khởi động được.Kiểm tra và quấn lại động cơ
- Ổ bi động cơ điện bị mòn nhiều do gây lệch tâm trục rôto động
cơ điện, bề mặt rôto bị cọ sát với bề mặt stato, động cơ khôngkhởi động được Kiểm tra và thay ổ bi
- Phần rôto máy bơm (cánh bơm) bị kẹt với phần stato (buồngbơm) có thể do dùng đã lâu, nước có nhiều cặn bẩn, lớp sạn, cặnbám trên bề mặt rôto và stato máy bơm dầy lên hoặc lớp gỉnhôm (với loại cánh bơm làm bằng nhôm đúc) dày quá gây rakẹt Phải tháo phần đầu bơm, vệ sinh làm sạch các lớp cặn trên
3 Máy chạy êm, không có nước
đảy ra, chạy lâu thấy buồng bơm
hới nóng
- Không có nước vào đầu ống hút do mất nước nguồn hoặc nước
bể dưới cạn hở miệng ống hút của máy bơm Kiểm tra lại Chỉchạy máy bơm khi có nước đầu hút
4 Máy chạy êm, lượng nước chảy
ra yếu Đầu miệng ống hút bị rác, bẩn và vật lạ lấp bịt làm hẹp diện tíchlỗ hút Kiểm tra vệ sinh thông sạch ống hút
5 Động cơ điện nhanh bị nóng
- Sờ vỏ động cơ thấy nóng
nhiều
- Lượng nước bơm ra giảm
Dây quấn động cơ điện bị chập vòng dây: phải quấn sửa chữalại
6 Khi đóng điện cho máy bơm
chạy, áptômát nguồn cấp điện
của động cơ tự động ngắt mạch
hoặc cầu chì nguồn bị cháy đứt
(nổ cầu chì) ngay
Dây quấn động cơ bị cháy, chập mạch Phải quấn, sửa chữa lại
7 Động cơ điện bị rò điện ra - Có chỗ dây nối, dây quấn động cơ bị chạm vỏ do hư hỏng cách
Trang 2vỏ( chạm mát) điện Kiểm tra, bọc lại chỗ cách điện hỏng.
- Dây quấn động cơ bị đọng ẩm hoặc nước rơi vào Kiểm tra vàsấy lại động cơ điện
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Máy bơm gia đình có các loại lưu
lượng từ 0,6 – 4m3/h tức là 10- 66l/
phút
Chiều cao cột nướ khoảng 20 -30m
cột nước càng cao, lưu lượng nước
- Là lượng nước máy bơm được trong 1 đơn vị thời gian
(m3/h hoặc l/phút) ở điều kiện tiêu chuẩn do nhà chế tạoquy định
2 Chiều cao cột nước:
là chiều cao cột nước (m) kể từ vị trí đặt máy bơm mà máy
có thể đẩy lên được
3 Chiều sâu cột nước hút:
- là chiều sâu cột nước kể từ bề mặt mực nước dưới đến vịtrí đặt máy bơm mà máy có thể hút được bơm nước lênbình thường
4 Đường kính ống nước nốiv vào và nối ra máy bơm:
Tuỳ theo lưu lượng nước của máy nhỏ hay lớn, đường kínhnày có thể là 15, 20, 25, 32mm
5 Công suất tiêu thụ:
- phụ thuộc vào lưu lượng máy bơm
6 Tốc độ quay của máy (vòng /phút)
- Để giảm nhỏ kích thước và trọng lượng của máy bơm,máy thường thiết kế làm việc ở tốc độ lớn: n = 2920vòng /phút
7 Điện áp làm viêc:
làm việc với nguồn điện xoay chiều một pha 220V, 50Hz
II sỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BƠM:
1 Sử dụng máy bơm nước:
a Lắp đặt máy bơm nước dùng trong gia đình:
- Vị trí đặt máy: Nên đặt máy cố định, vị trí đặt máy cầnchọn sao cho hệ thống đường ống nước nối nguồn nướcvào và ra của máy bơm càng ngắn, ít mối nối càng tốt
- Chỗ đặt máy có không gián đủ rộng, thuận tiện việc bảodưỡng hoặc sửa chữa máy bơm đặt amý đúng tư thế nhưnhà chế tạo qui định
- Các đường nối với máy bơm nên dùng loại ống dây trángkẽm cả hai mặt của ống, để tránh gỉ sắt, đường kính25mm Hệ thống máy bơm và đường ống bảo đảm cứng,vững và bền chắc, kết cấu ít mối nối, ít bẻ góc, các mối nốicần vặn chặt, không rò rit nước
Trang 3- Đường dây cấp điện cho máy bơm nên là loại dây mềm,tiết diện cỡ 1,5 – 2,5 mm2, có cách điện bằng 2 lớp nhựaPVC Chọn loại phiíc cắm và ổ cắm đảm bảo tiếp xúc điệntốt,, loại 5 hoặc 10A.
b Vận hành máy bơm:
- Đóng điện vào máy bơm
- Quan sát máy bơm làm việc Nếu máy bơm làm việckhông bình thường, cần cắt điện máy bơm, phán đoán vàtìm các hư hỏng để khắc phục
2 Bảo dưỡng máy bơm:
- Giữ gìn cho phần bơm và phần động cơ sạch sẽ, nếu códầu mỡ thì phải tẩy sạch
- Phần động cơ bảo dưỡng giống như ở quạt điện
- Phần bơm cần chú ý cá ống dẫn nước không bịo tắc, gãyhoặc nứt vỡ Cần làm vệ sinh đầu miệng ống hút, làm sạchrác bẩn hoặc vật lạ làm hẹp diện tích lỗ hút
Cho học sinh ghi theo bảng 19-1
mà GV đã chuẩn bị III MỘT SỐ HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCHKHẮC PHỤC:
THỰC HÀNH : SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BƠM NƯỚC
I Mục tiêu:
- Giải thích được các số liệu kĩ thuật của máy bơm
- Bảo dưỡng và sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thông số kỹ thuật của máy bơm
- Cách sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước
Trang 4- một máy bơm nước.
- bút thử điện, vạn năng kế
- kìm, tua- vít, một số loại cờ lê
II QUI TRÌNH THỰC HÀNH:
1 Tìm hiểu các số liệu kĩ thuật của máy bơm:
- Lưu lượng (m3/giờ)
- Chiều cao cột nước bơm (m)
- Chiều sâu cột nước hút(m)
- Đường kính ống nước nối vào và nối ra máybơm(mm)
- Công suất tiêu thụ(W)
- Tốc độ quay của máy bơm(vòng/phút)
- ĐIện áp làm việc
Thực hiện như mục II- 2, bài 19
2 Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước
a Sử dụng máy bơm nước:
- Cho máy bơm hoạt động Quan sát kết quả làm việc củamáy bơm
- Nếu máy bơm làm việc không bình thường, cần cắt điệnmáy bơm, phán đoán và tìm các hư hỏng khắc phục
b Bảo dưỡng máy bơm:
- Bảo dưỡng phần động cơ
- Bảo dưỡng phần bơm
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY GIẶT
I Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên lý làm việc và giải thích được ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của máy giặt
- Sử dụng và bảo dưỡng được máy bơm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, chuẩn bị hình 21.1, bảng 21-1 SGK.
- Chuẩn bị hình 21.1: Trình tự thao tác của máy giặt
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH GIẶT
- Bảng 21-1 Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
1 Đèn báo không sáng - Nguồn cấp điện ở ổ cắm bị mất
- Tiếp xúc giữa phích điện và ổ cắm bị hỏng
- Đứt nguồn dây dẫn từ phích cắm vào máy
- Cầu chì máy bị đứt
Kiểm tra và sửa chữa các chỗ đã nêu
2 Có điện vào máy, đèn báo sáng, các
đèn hiệu khác sáng, không có hiện
tượng nước nạp vào thùng, chờ lâu
máy không hoạt động
- Mất nước nguồn cấp
- Van nguồn nước bị đóng
- Lưới lọc nguồn nước bị bẩn quá
- Van điện từ nạp nước bị kẹt
- Cuộn dây van nạp nước bị đứt, cháy
- Không có điện cấp cho van nạp
Kiểm tra và sửa chữa phần cấp nước
3 Nạp nước đủ, máy làm việc nhưng
mâm khuấy khó quay, có hiện
tượng kẹt hoặc không quay được
- Có vật lạ nhỏ, cứng (cúc áo, chìa khoá, kim băng ) rơi lọtvào khe của mâm khuấy
- Cho nhiều đồ giặt vào thùng hoặc bị ít nước quá
- Dây curoa truyền bị dão, trượt, đứt
- Động cơ điện chính bị hỏng
- Tụ điện hỏng
Kiểm tra và sửa chữa các điều đã nêu trên
4 Khi vắt, máy bị rung và lắc mạnh,
có tiếng va đập vào thùng máy
Đồ giặt bị xoắn chặt với nhau thành cụm, hàng phải gỡ tơi vàdàn đều ra các phía của thùng
5 Máy hoạt động bình thường nhưng
có tiếng ồn lớn Các ổ bi khô mỡ hoặc mòn nhiều, phải thay ổ bi mới.
6 Máy hoạt động bình thường nhưng
có mùi khét, mâm khuấy quay yếu,
chậm
- Động cơ điện cháy, chập mạch
- Tụ điện của động cơ hỏng
Phải quấn lại động cơ và thay tụ điện mới
7 Chạm điện ra vỏ máy Có dây dẫn mang điện bị mất lớp cách điện (phần lớn do
chuột chui vào máy gặm mất) tiếp xúc với vỏ máy Phải bọclại cách điện, hoặc thay dây điện
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Máy giặt gia đình có dung lượng từ
3,2 đến 7kg
I TÌM HIỂU CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA MÁYGIẶT:
1 Dung lượng máy:
- Là khối lượng lớn nhất đồ giặt khô mà máy có thể giặtđược trong một lần giặt (kg) Dung lượng máy lớn, đồ giặtđược càng nhiều thì chi phí điện nước càng lớn, kích thước
và trọng lượng của máy càng lớn
Trang 62 Áp suất nguồn nước cấp (kg/cm2)
- Thường có trị số từ 0,3 đến 8kg/cm2, áp suất này đảm bàocho nước tự chảy được vào thùng giặt khi máy hoạt động
3 Mức nước trong thùng (lít)
- Lượng nước nạp vào thùng giặt cho mỗi lần thao tácgồm:
+ 5 mức: rất ít(25l), ít(30l), TB(37l), nhiều (45l), đầy(51l).+ 3 mức: ít(37l), TB(37l), nhiều (45l)
4 Lượng nước tiêu tốn cho cả lần giặt:
- Với 1 lần giặt , ba lần giũ, ở mức nước đầy hết 150 đến220l
5 Công suất động cơ điện:
- Có các loại từ 120W đến 150W
6 Điện áp làm viêc:
làm việc với nguồn điện xoay chiều một pha 220V, 50Hz
7 Công suất gia nhiệt:
- Vắt: Máy vắt theo kiểu li tâm Thùng giặt được quay theomột chiều với tốc độ tăng dần đến 600 vòng/phút Dưới tácduịng của lực li tâm, nước trong đồ giặt chỉ còn còn hơi
ẩm, phơi hoặc là ủi sẽ nhanh khô
- Giũ: Trong quá trình giũ, máy làm việc như giai đoạngiặt Giũ có tác dụng làm sạch, thời gian kéo dài 6 – 7phút, máy thao tác 1 đến 3 lần giũ Đầu mỗi lần giũ, máynạp nước sạch và cuối thao tác giũ máy xả hết nước bẩn,sau đó lại thực hiện thao tác vắt
2 Cấu tạo cơ bản của máy giặt:
- Phần công nghệ: Gồm các bộ phận thực hiện thao tácgiặt, giũ, vắt như thùng chứa nước, thùng giặt, thùng vắt,bàn khuấy, các van nạp nước sạch, van xả nước bẩn
- Phần động lực: Gồm bộ phận cấp năng lượng cho phầncông nghệ làm việc như động cơ điện, hệ thống puli và dâyđai truyền (làm bàn khuyấy, thùng giặt, và thùng vắt quay),điện trở gia nhiệt và phanh hãm
- Phần điều khiển và bảo vệ: Dùng để điều khiển hai phầntrên thực hiện các thao tác theo trình tự và thời gian nhấtđịnh của chương trình đã đặt trước và bảo vệ máy làm việcđược an toàn
III SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY GIẶT:
1 Vị trí đặt máy:
- Cần đủ rộng, phẳng tránh không bị đọng nước, các bềmặt của thùng máy cách tường ít nhất 5 – 7cm, thoáng đểtránh mốc và gỉ vỏ máy, điều chỉnh chân máy để máy cân
ở vị trí thăng bằng Không để máy ở gần nguồn nhiệt, tránh
Trang 7để trẻ nhỏ leo trèo lên máy Các ổ cấp điện và nước sạchcho máy câng để gần máy Ống thải nước giặt đảm bảothoát nhanh không bị đọng lại.
2 Nguồn điện:
- Cung cấp cho máy điện áp đúng định mức Ổ cắm điệntiếp xúc tốt không có chỗ hở hoặc rò điện Cần có dây tiếpđất để đảm bảo an toàn về điện cho máy và người sử dụng
3 Nguồn nước:
- Nên có áp suất tối thiểu là 0.3atm (tương ứng cột nướcvào máy khoảng 3.5m), đảm bảo nước nạp vào máy giặtkhông quá yếu, thời gian nạp nước bị lâu Các chỗ nối ốngcấp nước vào máy cần xiết đủ chặt, không rò rỉ nước hoặctuột ống khi làm việc
4 Chuẩn bị giặt:
- Kiểm tra, bỏ hết các vật lạ, cứng còn xót trong xô giặt
- Không giặt lẫn đồ giặt có thể bị phai màu với đồ giặtkhác
- Nên giặt đồ mềm, mỏng và đồ cứng, dày, nặng riêng
- Không giặt đồ quá bẩn lần với đồ bẩn ít Nên giặt sơ bộtrước khi cho vào máy giặt
5 Chuyển chế độ giặt:
- Cần chọn chế độ giặt thích hợp như: mức nước, thời giangiặt, số lần giũ, thời gian vắt, nhiệt độ nước giặt và lượnghoá chất với bột giặt
- Để đảm bảo giặt mau, ít tốn nước, tốn điện, chế độ giặtđược chọn chủ yếu phụ thuộc vào: lượng đồ giặt, chất liệuvải, mức độ bẩn của đồ giặt
- Chọn chế độ giặt bằng cách ấn nhẹ trên các phím nhỏ(hoặc vặn nút) trên bàn điều khiển ở máy giặt
- Ấn hoặc kéo núm khởi động, máy sẽ tự động thực hiệncác thao tác của chương trình đã chọn Sau đó máy sẽ dừng
THỰC HÀNH : SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY GIẶT
I Mục tiêu:
- Giải thích được các số liệu kĩ thuật của máy giặt
- Bảo dưỡng và sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp
Trang 8III Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
Sĩ số: B4: ……… B5: ……… B6: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nờu cỏc thụng số kỹ thuật của mỏy giặt
- Cỏch sử dụng và bảo dưỡng mỏy giặt
B4: ……… B5: ……… B6: ………
2 Tỡm hiểu cỏc số liệu kĩ thuật của mỏy giặt:
- Dung lượng mỏy
- Áp suất nguồn nước cấp
- Mức nước trong thựng
- Lượng nước tiờu tốn cho cả lần giặt
- Cụng suất tiờu thụ(W)
- Cụng suất gia nhiệt
- Điện ỏp làm việc
Thực hiện như mục III- 6, bài 21
2 Sử dụng và bảo dưỡng mỏy giặt:
mạng điện sinh hoạt
An toàn lao động trong nghề điện
Tiết :
Ngày dậy : Lớp : Điện :……
I -ổn định lớp
Trang 9Ii -Kiểm Tra bàI cũ :
Iii -Hoạt động dạy và học :
1-Mục đích yêu câù:
-Hs nắm đợc các nguyên nhân gây ra tai nạn điện
-Nắm đợc các loại dụng cụ và thiết bị bảo vệ cũng nh cách sử dụng chúng
2) Cách phòng tránh :
-Cắt cầu dao điện trớc khi thực hiện công việc GV : Em hãy nêu một số cách
-Cần phải sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo
Dùng thảm casu hoặc giá cách điện bằng
gỗ khô có chân sứ -Nêu các dụng cụ và thiểt bị an toàn điện ( Giải thích tác dụng
Phải sử dụng các dụng cụ lao động có chuôi
cách điện đúng tiêu chuẩn Bảo vệ của các thiết bị )
Khi sửa chữa mạng điện phải dùng bút thử
điện để kiểm tra tránh chạm vào vật dẫn
điện
-Khi thực hành lắp điện trong xởng thực hành
cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy tắc an toàn
lđ của xởng
GV:Nêu điểm chú ý khi thực hành lắp điện trong phòng thực hành
4- Củng cố dặn dò
-Nhắc lại những nội dung trọng tâm
-Học sinh về nhà tiếp tục quan sát mạng điện trong gia đình
Trang 10Ii -Kiểm Tra bàI cũ :
Iii -Hoạt động dạy và học :
1-Mục đích yêu câù:
-Hiểu đợc đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
-Cấu tạo mạng điện sịnh hoạt
2-Chuẩn bị : Giáo án ,tài liệu tham khảo
3-Bài mới :
1) Đặc điểm mạng điện sinh hoạt: Thầy :
-Là mạng điện 1 pha có điện áp định mức là
220V hoặc 127 V
-Lấy từ mạng 3 pha 4 dây
-Nêu đặc điểm mạng điện sinh hoạt –vẽ sơ đồ MĐSH đơn giản -Sơ đồ 1 MĐSH điện đơn giản :
-MĐSH gồm có : Tbị đo lờng , thiết bị điều
khiển ,bảo vệ nh công tơ điện ,cầu dao,cầu
Trang 11Ii -Kiểm Tra bàI cũ :
Iii -Hoạt động dạy và học :
1-Mục đích yêu câù:
-Hs nắm đợc các vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện
-Đặc điểm của một số loại dây dẫn điện và dây cáp điện
-Nắm đợc các loại vật liệu cách điện
2-Chuẩn bị : Giáo án ,tài liệu tham khảo
-Một số loại dây dẫn và dây cáp
3-Bài mới :
* Công dụng : dùng để truyền tải điện năng đi xa
1-Dây dẫn điện: -Nêu công dụng của Dây dẫn điện và dây cáp điện -Gồm :lõi dẫn điện bặng kim loại ,bọc ngoài là
lớp vỏ các điện ? –Dây dẫn điện có mấy loại và cấu tạo nh thế nào ? _Phân loại :
+Dựa theo lớp vỏ cách điện :chia làm 2 loại dây
trần và dây có vỏ
+ Theo vật liệu là lõi:có dây đồng ,dây
nhôm,dây nhôm có lõi thép
+Dựa theo số lõi và số sợi của lõi : có dây 1
lõi ,dây 2 lõi ,dây lõi 1 sợi,dây lõi nhiều sợi
2-Dây cáp điện :
-Là loại dây có một ,hai hay nhiều sợi đợc bện
chắc chắn và cách điện với nhau trong vỏ bảo vệ
-Dùng ở đầu các trạm biến áp ,động cơ điện
II)-Vật liệu cách điện:
*Công dụng:-Dùng để cách li các phần dẫn điện
với nhau và giữa phần dẫn điện với phần không
mang điện khác
? Vật liệu cách điện có công dụng gì? và phải đảm bảo các yêu cầu gì ?
*Yêu cầu : Độ bền cách điện cao ,chựu đợc
nhiệt độ tốt,chống ẩm tốt ,độ bền cơ học cao
-Các vật liệu cách điện thờng
dùng :sứ ,gỗ ,caosu lu hoá ,chất cách điện tổng
Trang 12Ii -Kiểm Tra bàI cũ :
Iii -Hoạt động dạy và học :
1-Mục đích yêu câù:
-Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phơng pháp nối dây dẫn điện
-Biết cách nối nối tiếp va nối phân nhánh
2-Chuẩn bị : Giáo án ,tài liệu tham khảo
-Vật liêu:dây bọc cách điện lõi 1 sợi ,lõi nhiều sợi,giấy giáp
-Dụng cụ :dao ,kéo,kìm
3-Bài mới :
-Dẫn điện tốt ,có độ bền cơ học cao ,an toàn
điện,đảm bảo mỹ thuật ?Mối nối phải đảm bảo những yêu cầu gì