- Hiểu ND, ý nghĩa: giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường trả lời được các CH1,2,3,4,5 B/Keå chuyeän: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dự[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2010
TOÁN – T156 LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : - Biết đặt tính và nhân ( chia ) số cĩ năm chữ số với ( cho ) số cĩ một chữ số.
- Biết giải bài tốn cĩ phép nhân ( chia )
II/Đồ dùng: 1 số phép tính
III/ Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
31’
1’
30’
1/Ổn định:
2/ KTBC: Luyện tập
-Gọi HS lên bảng làm BT 2/165
-Thu vở BT 1 tổ
-Chấm, ghi điểm - Nhận xét
3/ Bài mới:
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu
của bài học Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng
nhắc lại cách thực hiện phép tính
nhân, chia số có 5 chữ số với số có
một chữ số
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn được chia bánh ta
làm thế nào?
-Có cách nào khác không?
-3 HS lên giải bài tập
3 15273
02 5091 27
03 0
4 18842
28 4710 04
02 2
4 36083
00 9020 08
03 3
-HS nộp VBT
-HS nhắc lại
-2 HS nêu -2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp -Đặt tính rồi tính kết quả:
a/ b/
10715 6 64290
´
5 30755
07 6151 25
05 0
21542 3 64626
´
6 48729
07 8121 12
09 3
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái -Bài toán hỏi số bạn được chia bánh
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy K/quả nhân với số hộp bánh
Trang 21’
-GV giải thích lại về hai cách làm, 2
HS lên bảng giải theo 2 cách
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 (bạn)
Đáp số: 210 bạn
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy nêu cách tình diện tích của
HCN?
-Vậy để tính được diện tích của HCN
chúng ta phải đi tìm gì trước?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: chiều dài
3 1
Diện tích: … cm 2 ?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho
nhau để kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
Bài 4: HS nêu miệng (Dành cho
HSKG)
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày
8 thì chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
-Thế còn CN tuần trước là ngày nào?
-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ
nhật
-Nhận xét và ghi điểm
4 Củng cố:
-Gọi HS nêu cách tính DTHCN
-GDHS: nắm vứng các kiến thúc để
làm BT tốt
5.Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các
bài tập ở VBT, chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 (cái) Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 ( bạn )
Đáp số: 210 bạn
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Tính diện tích của hình chữ nhật
-1 HS nêu
-Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số: 48 cm2
-HS đọc yêu cầu
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15
-Là ngày: 8 – 7 = 1 -HS làm vào vở, đại diện HS nêu, lớp N/ xét CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29 -2 HS nêu
-Lắng nghe
Trang 3TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T94-95 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I/Mục tiêu:
A/Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND, ý nghĩa: giết hại thú rừng là tội ác; cần cĩ ý thức bảo vệ mơi trường (trả lời được các CH1,2,3,4,5)
B/Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa theo tranh minh họa (SGK)
* HS khá, giỏi kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Các hoạt động:
T
G Hoạt Động Của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
51’
1’
50’
30’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Bài hát trồng cây
-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Cây xanh mang lại những gì cho con người?
+Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
-Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu: Trái đất là ngôi nhà chung của
loài người và muôn vật Mỗi sinh vật trên
Trái Đất, dù là 1 cái cây hay con vật, đều có
cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ
phá hoại Truyện đọc Người đi săn và con
vượn các em học hôm nay là 1 câu chuyện
đau lòng về những điều tệ hại mà con người
có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta học
ra câu chuyện này để rút ra cho mình bài học
về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường
-GV ghi tựa
b.Giảng bài:
TẬP ĐỌC
*Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc nhẹ
nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, thể hiện sự kính trọng
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-Hai, ba HS đọc, TLCH
-HS nhắc lại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài (2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng
đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.
Trang 4-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh đoạn 4
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm hiểu
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn?
+Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều
gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác thợ
săn làm gì?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS chọn
các ý và giải thích cho cả lớp cùng nghe.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc
tranh phóng to)
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của
người thợ săn
+4 HD đọc, mỗi em đọc 1 đọan trong bài theo HD của GV Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa phải)
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH - con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần rất cần chăm sóc …
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
-Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
-Không nên giết hại muông thú /Phải bảo vệ động vật hoạng dã/ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta./ Giết hại loài vật là độc ác
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyện theo lời người thợ săn -HS quan sát tranh
-HS kể lại câu chuyện bằng lời của người thợ săn
-HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
Trang 51’
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
-GDHS: Bảo vệ môi trường
5.Dặn dò:
-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác thợ
săn
-Xem bài: “Mè hoa lượn sóng”
+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.
+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
-Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS tiếp nối nhau thi kể
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp nhận xét bình chọn HS nhập vai bác thợ săn, kể hay nhất, cảm động nhất
-Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.
THỨ BA, NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2010
TOÁN – T157 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I/Mục tiêu: - Biết giải bài tốn liên quan đến rút về đơn vị
II/Đồ dùng: bảng phụ
III/Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
31’
1’
30’
1/ Ổn định:
2/Bài cũ: Luyện tập
-Gọi HS lên bảng làm bài 4/166
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài
học Ghi tựa
b.HD giải bài toán:
*Bài toán:
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán đã cho cái gì?
-1HS làm:Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29 -HS nhắc lại tựa
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can
Trang 6-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì?
-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết
chúng ta phải làm gì?
-Tính số lít trong một can như thế nào?
-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một can,
vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy can?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán:
35 lít : 7 can
10 lít : can?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
-Trong bài toán trên bước nào được gọi là
bước rút về đơn vị?
-Cách giải BT này có điểm gì khác với các
BT có liên quan đến rút về đơn vị đã học?
-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
thường được giải bằng 2 bước
+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các
phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá
trị (Thực hiện phép chia)
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán
có liên quan đến rút về đơn vị
* Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán đã cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg
đường đựng trong mấy túi?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán:
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế?
-Tìm số lít mật ong đựng trong một can
-Lấy 57 : 7 = 5(l)
- 10l mật ong đựng trong số can:
10 : 5 = 2(can)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số can cần để đựng 10l mật ong là:
10 : 5 = 2(can)
Đáp số: 2can
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can
-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2 phép tính không giống nhau
-Lắng nghe và nhắc lại
-2 HS
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựng trong 8 túi
-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi -Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
-Tìm số kg đường đựng trong một túi
40 : 8 = 5(kg)
-15 kg đường đựng trong:
15 : 5 = 3 (túi) -1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Số kilôgam đường đựng trong 1 túi là:
40 : 8 = 5(kg) Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi)
Trang 71’
Bài 2: HD tương tự bài 1.
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán:
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 3 :
HS nêu yêu cầu bài toán
-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại
-Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố:
-Gọi HS nêu các bước giải BT liên quan đến
rút về đơn vị?
-GDHS: nắm vững để làm BT tốt
5/Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, chuẩn bị bài sau
Đáp số: 3 túi
-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc ) -42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
Bài giải
Số cúc cho mỗi áo là
24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là
42 : 6 = 7 ( áo )
Đáp số: 7 cái áo
-1 HS nêu: Tính giá trị của biểu thức -1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét Phần a đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng
-Phần b sai ở chỗ thực hiện 6 : 2 = 3 trước rồi làm tiếp 24 : 3 = 8
-Phần c sai vì tính biểu thức từ phải sang trái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp
18 : 6
- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng
-2 HS nêu -Lắng nghe và ghi nhận
TẬP VIẾT – T32 ÔN CHỮ HOA: X I/ Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dịng) Đ,T (1 dịng) viết đúng tên riêng Đồng Xuân (1 dịng)
Và câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn đẹp người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: X
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/2
III/Các hoạt động:
Trang 8G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
26’
1’
25’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Ôn chữ hoa V
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS viết bảng từ: Văn Lang
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ GTB: GV giới thiệu bài trực tiếp-Ghi tựa.
b/ Giảng bài:
*HD viết chữ hoa:
-Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Đ,X,T.
-YC HS viết vào bảng con
* HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Đồng Xuân?
-Giải thích: Đồng Xuân là tên một chợ có từ
lâu ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất
nổi tiếng
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của
tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức
- 1 HS đọc: Văn Lang.
Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
- HS nộp vở
-HS lắng nghe và nhắc lại
- Có các chữ hoa: Đ, X, T
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: Đ, X, T
-2 HS đọc Đồng Xuân
-HS nói theo hiểu biết của mình
-HS lắng nghe
-Chữ Đ, g, X, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o
-3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
Trang 9-Nhận xét cỡ chữ.
-HS viết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu người -HS tự quan sát và nêu.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
* HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở
-Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố:
-Gọi HS nêu quy trình viết chữ: X, T, Đ
-GDHS: rèn viết chữ đẹp
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc
câu ca dao
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ V cỡ nhỏ
-1 dòng chữ L, B cỡ nhỏ
-2 dòng Đồng Xuân cỡ nhỏ.
-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giải tải)
ĐẠO ĐỨC – T32 MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ,
CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM.
Điều 2 :
Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, con chung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng quyền khác theo quy luật của pháp luật
Điều 3 :
Việc bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân
Điều 8 :
Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan đến mình
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T63 NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I/ Mục tiêu : Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất.
- Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
II/Đồ dùng:
Đèn diện hoặc đèn pin
Mô hình quả địa cầu
Phiếu thảo luận
Trang 10III/Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
26’
1’
25’
1/ Ổn định:
2/Bài cũ: Mặt trăng
? Mặt Trăng chuyển động quanh trái đất
nên nó được gọi là gì ?
-Nhận xét đánh giá Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học
Ghi tựa
b)Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
*MT: Hiện tượng ngày và đêm trên Trái
Đất.
-Hoạt động cả lớp:
+Thí nghiệm: Đặt một bên là quả địa cầu,
một bên là bóng đèn trong phòng tối Đánh
dấu bất kì một nước trên quả địa cầu, quay
từ từ cho nó chuyển động ngược chiều kim
đồng hồ
-HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:
+Cùng một lúc bóng đèn có chiếu sáng
được khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì
sao?
+Có phải lúc nào điểm A cũng được chiếu
sáng không?
+Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với
bóng đèn thì điểm A được chiếu sáng (hoặc
không được chiếu sáng)
+Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia
làm mấy phần?
-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS
Kết luận: Quả địa cầu và bóng đèn ở đây là
tượng trưng cho T/Đất và M/Trời Khoảng
thời gian phần T/Đất được M/Trời chiếu
sáng là ban ngày, phần còn lại không được
chiếu sáng là ban đêm.
-Yêu cầu HS thảo luận theo 2 câu hỏi sau:
+Hãy lấy ví dụ 2 quốc gia trên quả địa cầu:
một quốc gia ở phần thời gian ban ngày,
một quốc gia ở phần thời gian ban đêm
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-HS nhắc lại tưa -HS trao đổi nhóm đôi và TLCH
-HS quan sát
+Cùng một lúc bóng đèn không thể chiếu sáng được khắp bề mặt quả địa cầu không Vì nó là hình cầu
+Không phải lúc nào điểm A cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng
+Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng đèn và ngược lại thì A không được chiếu sáng
+Chia làm 2 phần: phần sáng và phần tối
-HS dưới lớp nhận xét bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhớ
-1 – 2 HS nhắc lại
-HS thực hành theo nhóm
+VD: Việt Nam và La-ha-ba-na Khi Việt Nam là ban ngày thì La-ha-ba-na là ban đêm và ngược lại