1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND, ý nghĩa: giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường trả lời được các CH1,2,3,4,5 B/Keå chuyeän: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dự[r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2010

TOÁN – T156 LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : - Biết đặt tính và nhân ( chia ) số cĩ năm chữ số với ( cho ) số cĩ một chữ số.

- Biết giải bài tốn cĩ phép nhân ( chia )

II/Đồ dùng: 1 số phép tính

III/ Các hoạt động:

T

G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

31’

1’

30’

1/Ổn định:

2/ KTBC: Luyện tập

-Gọi HS lên bảng làm BT 2/165

-Thu vở BT 1 tổ

-Chấm, ghi điểm - Nhận xét

3/ Bài mới:

a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu

của bài học Ghi tựa

b.Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu những HS vừa lên bảng

nhắc lại cách thực hiện phép tính

nhân, chia số có 5 chữ số với số có

một chữ số

-Nhận xét và cho điểm

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số bạn được chia bánh ta

làm thế nào?

-Có cách nào khác không?

-3 HS lên giải bài tập

3 15273

02 5091 27

03 0

4 18842

28 4710 04

02 2

4 36083

00 9020 08

03 3

-HS nộp VBT

-HS nhắc lại

-2 HS nêu -2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp -Đặt tính rồi tính kết quả:

a/ b/

10715 6 64290

´

5 30755

07 6151 25

05 0

21542 3 64626

´

6 48729

07 8121 12

09 3

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái -Bài toán hỏi số bạn được chia bánh

-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận

-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy K/quả nhân với số hộp bánh

Trang 2

1’

-GV giải thích lại về hai cách làm, 2

HS lên bảng giải theo 2 cách

Bài giải (Cách 2)

Mỗi hộp chia được cho số bạn là:

4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:

105 x 2 = 210 (bạn)

Đáp số: 210 bạn

-Nhận xét và ghi điểm

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Hãy nêu cách tình diện tích của

HCN?

-Vậy để tính được diện tích của HCN

chúng ta phải đi tìm gì trước?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt: CD: 12 cm

CR: chiều dài

3 1

Diện tích: … cm 2 ?

-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho

nhau để kiểm tra bài của nhau

-Nhận xét và cho điểm

Bài 4: HS nêu miệng (Dành cho

HSKG)

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?

-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày

8 thì chủ nhật tuần sau là ngày mấy?

-Thế còn CN tuần trước là ngày nào?

-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ

nhật

-Nhận xét và ghi điểm

4 Củng cố:

-Gọi HS nêu cách tính DTHCN

-GDHS: nắm vứng các kiến thúc để

làm BT tốt

5.Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS

có tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các

bài tập ở VBT, chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

Bài giải (Cách 1)

Số bánh nhà trường đã mua là:

105 x 4 = 420 (cái) Số bạn được nhận bánh là:

420 : 2 = 210 ( bạn )

Đáp số: 210 bạn

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Tính diện tích của hình chữ nhật

-1 HS nêu

-Tìm độ dài của chiều rộng HCN

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là

12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là

12 x 4 = 48 (cm2)

Đáp số: 48 cm2

-HS đọc yêu cầu

-Mỗi tuần lễ có 7 ngày

-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15

-Là ngày: 8 – 7 = 1 -HS làm vào vở, đại diện HS nêu, lớp N/ xét CN1 CN2 CN3 CN4 CN5

1 8 15 22 29 -2 HS nêu

-Lắng nghe

Trang 3

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T94-95 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I/Mục tiêu:

A/Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu ND, ý nghĩa: giết hại thú rừng là tội ác; cần cĩ ý thức bảo vệ mơi trường (trả lời được các CH1,2,3,4,5)

B/Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa theo tranh minh họa (SGK)

* HS khá, giỏi kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn

II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III/ Các hoạt động:

T

G Hoạt Động Của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

51’

1’

50’

30’

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Bài hát trồng cây

-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+Cây xanh mang lại những gì cho con người?

+Hạnh phúc của người trồng cây là gì?

-Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a)Giới thiệu: Trái đất là ngôi nhà chung của

loài người và muôn vật Mỗi sinh vật trên

Trái Đất, dù là 1 cái cây hay con vật, đều có

cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ

phá hoại Truyện đọc Người đi săn và con

vượn các em học hôm nay là 1 câu chuyện

đau lòng về những điều tệ hại mà con người

có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta học

ra câu chuyện này để rút ra cho mình bài học

về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường

-GV ghi tựa

b.Giảng bài:

TẬP ĐỌC

*Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc nhẹ

nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm, thể hiện sự kính trọng

*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-Hai, ba HS đọc, TLCH

-HS nhắc lại

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài (2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng

đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.

Trang 4

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh đoạn 4

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm hiểu

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ

săn?

+Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều

gì?

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm?

+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác thợ

săn làm gì?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?

-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS chọn

các ý và giải thích cho cả lớp cùng nghe.

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc

tranh phóng to)

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của

người thợ săn

+4 HD đọc, mỗi em đọc 1 đọan trong bài theo HD của GV Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng

HS đọc một đoạn trong nhóm

-3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa phải)

-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH - con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số

-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần rất cần chăm sóc …

-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống

-Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn

-Không nên giết hại muông thú /Phải bảo vệ động vật hoạng dã/ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta./ Giết hại loài vật là độc ác

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyện theo lời người thợ săn -HS quan sát tranh

-HS kể lại câu chuyện bằng lời của người thợ săn

-HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh

Trang 5

1’

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?

-GDHS: Bảo vệ môi trường

5.Dặn dò:

-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác thợ

săn

-Xem bài: “Mè hoa lượn sóng”

+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.

+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.

+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.

+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.

-Từng cặp HS tập kể theo tranh

- HS tiếp nối nhau thi kể

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp nhận xét bình chọn HS nhập vai bác thợ săn, kể hay nhất, cảm động nhất

-Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.

THỨ BA, NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2010

TOÁN – T157 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I/Mục tiêu: - Biết giải bài tốn liên quan đến rút về đơn vị

II/Đồ dùng: bảng phụ

III/Các hoạt động:

T

G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

31’

1’

30’

1/ Ổn định:

2/Bài cũ: Luyện tập

-Gọi HS lên bảng làm bài 4/166

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài

học Ghi tựa

b.HD giải bài toán:

*Bài toán:

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho cái gì?

-1HS làm:Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29 -HS nhắc lại tựa

-1 HS đọc, lớp nghe

-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can

Trang 6

-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì?

-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết

chúng ta phải làm gì?

-Tính số lít trong một can như thế nào?

-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một can,

vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy can?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán:

35 lít : 7 can

10 lít : can?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

-Trong bài toán trên bước nào được gọi là

bước rút về đơn vị?

-Cách giải BT này có điểm gì khác với các

BT có liên quan đến rút về đơn vị đã học?

-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

thường được giải bằng 2 bước

+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các

phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)

+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá

trị (Thực hiện phép chia)

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán

có liên quan đến rút về đơn vị

* Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?

-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg

đường đựng trong mấy túi?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán:

40 kg : 8 túi

15 kg : túi?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế?

-Tìm số lít mật ong đựng trong một can

-Lấy 57 : 7 = 5(l)

- 10l mật ong đựng trong số can:

10 : 5 = 2(can)

-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp

Bài giải:

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l) Số can cần để đựng 10l mật ong là:

10 : 5 = 2(can)

Đáp số: 2can

-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can

-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2 phép tính không giống nhau

-Lắng nghe và nhắc lại

-2 HS

-1 HS đọc, lớp nghe

-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựng trong 8 túi

-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi -Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị

-Tìm số kg đường đựng trong một túi

40 : 8 = 5(kg)

-15 kg đường đựng trong:

15 : 5 = 3 (túi) -1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Số kilôgam đường đựng trong 1 túi là:

40 : 8 = 5(kg) Số túi cần để đựng 15 kg đường là:

15 : 5 = 3 (túi)

Trang 7

1’

Bài 2: HD tương tự bài 1.

+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?

+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán:

24 cúc áo : 4 cái áo

42 cúc áo : cái áo?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

Bài 3 :

HS nêu yêu cầu bài toán

-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?

-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại

-Nhận xét và cho điểm HS

4/ Củng cố:

-Gọi HS nêu các bước giải BT liên quan đến

rút về đơn vị?

-GDHS: nắm vững để làm BT tốt

5/Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT, chuẩn bị bài sau

Đáp số: 3 túi

-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc ) -42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo)

-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

Bài giải

Số cúc cho mỗi áo là

24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là

42 : 6 = 7 ( áo )

Đáp số: 7 cái áo

-1 HS nêu: Tính giá trị của biểu thức -1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét Phần a đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng

-Phần b sai ở chỗ thực hiện 6 : 2 = 3 trước rồi làm tiếp 24 : 3 = 8

-Phần c sai vì tính biểu thức từ phải sang trái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp

18 : 6

- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng

-2 HS nêu -Lắng nghe và ghi nhận

TẬP VIẾT – T32 ÔN CHỮ HOA: X I/ Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dịng) Đ,T (1 dịng) viết đúng tên riêng Đồng Xuân (1 dịng)

Và câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn đẹp người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ viết hoa: X

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/Các hoạt động:

Trang 8

G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

26’

1’

25’

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Ôn chữ hoa V

-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ: Văn Lang

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ GTB: GV giới thiệu bài trực tiếp-Ghi tựa.

b/ Giảng bài:

*HD viết chữ hoa:

-Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Đ,X,T.

-YC HS viết vào bảng con

* HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Đồng Xuân?

-Giải thích: Đồng Xuân là tên một chợ có từ

lâu ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất

nổi tiếng

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của

tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức

- 1 HS đọc: Văn Lang.

Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

- HS nộp vở

-HS lắng nghe và nhắc lại

- Có các chữ hoa: Đ, X, T

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: Đ, X, T

-2 HS đọc Đồng Xuân

-HS nói theo hiểu biết của mình

-HS lắng nghe

-Chữ Đ, g, X, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o

-3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

Trang 9

-Nhận xét cỡ chữ.

-HS viết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu người -HS tự quan sát và nêu.

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

* HD viết vào vở tập viết:

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

-Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố:

-Gọi HS nêu quy trình viết chữ: X, T, Đ

-GDHS: rèn viết chữ đẹp

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

câu ca dao

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ V cỡ nhỏ

-1 dòng chữ L, B cỡ nhỏ

-2 dòng Đồng Xuân cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giải tải)

ĐẠO ĐỨC – T32 MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ,

CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM.

Điều 2 :

Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, con chung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng quyền khác theo quy luật của pháp luật

Điều 3 :

Việc bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân

Điều 8 :

Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan đến mình

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T63 NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I/ Mục tiêu : Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất.

- Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng

II/Đồ dùng:

 Đèn diện hoặc đèn pin

 Mô hình quả địa cầu

 Phiếu thảo luận

Trang 10

III/Các hoạt động:

T

G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

26’

1’

25’

1/ Ổn định:

2/Bài cũ: Mặt trăng

? Mặt Trăng chuyển động quanh trái đất

nên nó được gọi là gì ?

-Nhận xét đánh giá Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học

Ghi tựa

b)Giảng bài:

 Hoạt động 1: Quan sát theo cặp

*MT: Hiện tượng ngày và đêm trên Trái

Đất.

-Hoạt động cả lớp:

+Thí nghiệm: Đặt một bên là quả địa cầu,

một bên là bóng đèn trong phòng tối Đánh

dấu bất kì một nước trên quả địa cầu, quay

từ từ cho nó chuyển động ngược chiều kim

đồng hồ

-HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:

+Cùng một lúc bóng đèn có chiếu sáng

được khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì

sao?

+Có phải lúc nào điểm A cũng được chiếu

sáng không?

+Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với

bóng đèn thì điểm A được chiếu sáng (hoặc

không được chiếu sáng)

+Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia

làm mấy phần?

-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS

Kết luận: Quả địa cầu và bóng đèn ở đây là

tượng trưng cho T/Đất và M/Trời Khoảng

thời gian phần T/Đất được M/Trời chiếu

sáng là ban ngày, phần còn lại không được

chiếu sáng là ban đêm.

-Yêu cầu HS thảo luận theo 2 câu hỏi sau:

+Hãy lấy ví dụ 2 quốc gia trên quả địa cầu:

một quốc gia ở phần thời gian ban ngày,

một quốc gia ở phần thời gian ban đêm

-HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS nhận xét

-HS nhắc lại tưa -HS trao đổi nhóm đôi và TLCH

-HS quan sát

+Cùng một lúc bóng đèn không thể chiếu sáng được khắp bề mặt quả địa cầu không Vì nó là hình cầu

+Không phải lúc nào điểm A cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng

+Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng đèn và ngược lại thì A không được chiếu sáng

+Chia làm 2 phần: phần sáng và phần tối

-HS dưới lớp nhận xét bổ sung

-Lắng nghe và ghi nhớ

-1 – 2 HS nhắc lại

-HS thực hành theo nhóm

+VD: Việt Nam và La-ha-ba-na Khi Việt Nam là ban ngày thì La-ha-ba-na là ban đêm và ngược lại

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi HS lên bảng làm BT 2/165 - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
i HS lên bảng làm BT 2/165 (Trang 1)
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở (Trang 2)
-Gọi HS lên bảng làm bài 4/166  -Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
i HS lên bảng làm bài 4/166 -Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung (Trang 5)
II/Đồ dùng: bảng phụ - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
d ùng: bảng phụ (Trang 5)
-1HS lên bảng, lớp làm vào VBT. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT (Trang 7)
-HS viết bảng từ: Văn Lang - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
vi ết bảng từ: Văn Lang (Trang 8)
-HS viết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu người. -HS tự quan sát và nêu. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
vi ết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu người. -HS tự quan sát và nêu (Trang 9)
-HS lên bảng trả lời câu hỏi. -HS nhận xét. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
l ên bảng trả lời câu hỏi. -HS nhận xét (Trang 10)
II/Đồ dùng: Bảng phụ - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
d ùng: Bảng phụ (Trang 12)
I/Mục tiêu: -Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi. - Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT (3) a / b BT CT phươngngữ do GV soạn. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
c tiêu: -Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi. - Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT (3) a / b BT CT phươngngữ do GV soạn (Trang 12)
-GV xóa từ cần viết, đọc, yêu cầu HS lên bảng viết. -Yêu cầu nhận xét - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
x óa từ cần viết, đọc, yêu cầu HS lên bảng viết. -Yêu cầu nhận xét (Trang 13)
II/Đồ dùng: bảng phụ - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
d ùng: bảng phụ (Trang 14)
-Viết lên bảng 32 4 2= 16 và yêu cầu HS suy nghĩ để điền dấu. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
i ết lên bảng 32 4 2= 16 và yêu cầu HS suy nghĩ để điền dấu (Trang 15)
-Biết lập bảng thống kê ( theo mẫ u) - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
i ết lập bảng thống kê ( theo mẫ u) (Trang 17)
-1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 32
1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w