- Baïn nhaän xeùt - Giaùo vieân cho hoïc sinh laøm baøi - Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy cử 2 - Dùng mỗi từ ngữ trong ngoặc bạn lên thi đua tiếp sức, đơn để đặt một câu [r]
Trang 1Tuần 11
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quý, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát,
- Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : Ê – ti – ô – pi – a, cung điện, khâm phục, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi – a
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn,
2. HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Thư gửi bà
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với
bà ở quê như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : quang cảnh được minh hoạ trong tranh là ở
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặc biệt có một người đang cạo đế giày của một người khách chuẩn bị
Trang 2bờ biển của đất nước Ê – ti – ô – pi – a xinh đẹp Người
dân đất nước này có một phong tục rất độc đáo Hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Đất quý, đất
yêu”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể thong thả, nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bài có 18 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ
đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật
có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : Ê – ti – ô – pi – a,
cung điện, khâm phục
- Giáo viên giải nghĩa thêm :
cảnh ở phương xa
nhặt từ thiên nhiên
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
Nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người
Ê – ti – ô – pi – a.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
lên tàu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi – a mời vào cung, mở tiệc chiêu
Trang 3+ Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi – a
đón tiếp như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ
xảy ra ?
+ Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a không để
khách mang đi những hạt đất nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi :
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của
người Ê – ti – ô – pi – a với quê hương như thế nào ?
- Giáo viên chốt ý : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng
liêng, cao quý nhất.
đãi, tặng nhiều vật quý, tỏ ý trân trọng và mến khách
- Khi khách sắp xuống tàu, viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu về nước
- Người Ê – ti – ô – pi – a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ vì người Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phát biểu suy nghĩ của mình :
Người Ê – ti – ô – pi – a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương
Người Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
Kể chuyện
I/Mục tiêu
*Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
3. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn,
4. HS : SGK
Trang 4III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời
nhân vật ( hai vị khách, viên quan )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về giọng
đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc
hay nhất
câu chuyện theo tranh ( 20’ )
minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các
em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh minh họa, sắp xếp lại các
tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Đất quý, đất yêu.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh minh họa
theo đúng nội dung truyện, em cần quan sát kỹ tranh và xác định
nội dung mà tranh đó minh họa là của đoạn nào, sau khi xác
định nội dung của từng tranh chúng ta mới sắp xếp chúng lại
theo trình tự của câu chuyện Sau khi sắp xếp tranh theo đúng
trình tự nội dung câu chuyện, các em dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý,
đất yêu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK nhẩm kể
chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 học sinh tiếp nối
nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng
đoạn với yêu cầu :
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có
hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa
?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có
thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện
khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không
thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí
nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
đúng thứ tự trong câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Học sinh quan sát và kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Cá nhân
Trang 5bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện ?
- Giáo viên : Câu chuyện về phong tục độc đáo của người đã
cho chúng ta thấy được tình yêu đất nước sâu sắc của họ Không
chỉ người mà mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới đều yêu
quý đất nước mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình Người Việt
Nam cũng vậy
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 6I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
2. Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập, các tranh vẽ
tương tự như trong sách
2. HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ :( 4’ )
- GV nhận xét bài kiểm tra và sửa bài tập sai nhiều của
HS
- Nhận xét
3. Các hoạt động :
phép tính ( 1’ )
bằng hai phép tính ( 15’ )
Mục tiêu :giúp học sinh làm quen với bài toán
giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
Phương pháp : giảng giải, gợi mở, động não
Bài toán 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao nhiêu
chiếc xe đạp ?
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ
+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế
nào so với ngày thứ bảy ?
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ tóm tắt :
- Hát
- HS đọc
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được 6 chiếc xe đạp
- Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật gấp đôi ngày thứ bảy
Trang 7Thứ bảy :
Chủ nhật :
? xe + Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết dấu móc thể hiện
tổng số xe đạp bán được trong cả hai ngày để hoàn thiện sơ
đồ
+ Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai
ngày ta phải biết được những gì ?
+ Số xe đạp ngày thứ bảy biết chưa ?
+ Số xe đạp ngày chủ nhật biết chưa ?
- Giáo viên : vậy để tính được số xe đạp bán được trong
cả hai ngày trước tiên ta tìm số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp bán được trong cả hai ngày
- Yêu cầu HS làm bài trình bày bài giải
- Gọi học sinh đọc lại bài giải
- Giáo viên giới thiệu : đây là bài toán giải bằng hai phép
tính
Mục tiêu : giúp học sinh thực hiện giải các
bài tập về bài toán giải bằng hai phép tính nhanh,
đúng, chính xác
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Buổi sáng bán được bao nhiêu kilôgam đường ?
+ Buổi chiều bán được như thế nào so với buổi
sáng?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cả hai buổi cửa hàng bán được bao
nhiêu kilôgam đường ta phải biết được những gì ?
+ Số kilôgam đường buổi sáng biết chưa ?
+ Số kilôgam đường buổi chiều biết chưa ?
- Bài toán hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu xe đạp ?
- Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai ngày ta phải biết được số xe của ngày thứ bảy và ngày chủ nhật
- Số xe đạp ngày thứ bảy biết rồi là 6 xe đạp
- Số xe đạp ngày chủ nhật chưa biết
- Số xe đạp ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 ( xe đạp )
- Số xe đạp bán được trong cả hai ngày là :
6 + 12 = 18 ( xe đạp )
- HS làm bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc
- Buổi sáng bán được 26 kilôgam đường
- Buổi chiều bán được gấp đôi so với buổi sáng
- Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu kilôgam đường ?
- Để tính được cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu kilôgam đường ta phải biết được số kilôgam đường của mỗi buổi
- Số kilôgam đường buổi sáng biết rồi là 26 kg
- Số kilôgam đường buổi chiều chưa biết
Trang 8- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm số kilôgam đường
buổi chiều trước, sau đó mới tính kilôgam đường của cả hai
buổi
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện dài
bao nhiêu km ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà như thế nào
so với quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà
dài bao nhiêu km ta phải biết được những gì ?
+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện biết
chưa ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà biết chưa ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm quãng đường từ chợ
huyện đến nhà trước, sau đó mới tính quãng đường từ bưu
điện tỉnh về nhà
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện dài 18 km
- Quãng đường từ chợ huyện đến nhà bằng so với quãng đường từ
3 1
bưu điện tỉnh đến chợ huyện
- Hỏi quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài bao nhiêu km ?
- Để tính được quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài bao nhiêu
km ta phải biết được quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến nhà dài bao nhiêu km
- Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện biết rồi là 18 km
- Quãng đường từ chợ huyện đến nhà chưa biết
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 9Chính tả
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2. Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ong / oong )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : s/x, ươn/ương
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố đã học
trong bài trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài Tiếng hò
trên sông
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : s/x, ươn/ương
viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính của bài
Tiếng hò trên sông ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
Trang 10sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch a3ng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các
tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) ( cong, coong )
chuông xe đạp kêu kính coong vẽ đường cong
b) ( xong, xoong )
làm xong việc cái xoong Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Gái, Thu Bồn
- Bài văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B :