Trong một chu kỳ, khả năng đạt đến số OXH + cao giảm dần Ở trạng thái OXH cao, các ngtố d muộn: chất OXH mạnh.. • Trong cùng một dãy chuyển tiếp các ngtố tạo thành các hợp chất cùng ki
Trang 1CHƯƠNG VI
NGUYÊN TỐ CHUYỂN TIẾP
Trang 2NGUYÊN TỐ CHUYỂN TIẾP
I CÁC NHẬN XÉT CHUNG VỀ NGUYÊN
TỐ CHUYỂN TIẾP
II PHỨC CHẤT
III CÁC PHÂN NHÓM PHỤ
Trang 3I CÁC NHẬN XÉT CHUNG VỀ NGUYÊN TỐ CHUYỂN TIẾP
1 Đặc điểm cấu tạo
2 Đặc tính chung
3 Quy luật biến đổi tính chất
Trang 41 Đặc điểm cấu tạo
Ngoại lệ trong cấu trúc e ở các PN VIB, IB và VIIIB.
Các công thức e trên hoàn toàn đúng chỉ với CK IV
Trang 5VỊ TRÍ CÁC NGUYÊN TỐ CHUYỂN
TIẾP
Trang 6 phân nhóm IB: số OXH (+) max > STT nhóm
phân nhóm IIB và IIIB chỉ có 1 số OXH (+) = STT nhóm
phân nhóm VIIIB hiện nay mới chỉ biết vài ngtố có số OXH (+) max = STT nhóm.
Trang 72 Đặc tính chung
• Các ngtố d ở số OXH (+) thấp thể hiện
tính KL (≈ KL s, p có cùng số OXH), ở số OXH cao (≥ +4) thể hiện tính phi kim (≈
phi kim cùng nhóm) Đó là do sự tương tự
về tổng số e hóa trị và đặc điểm LK trong hợp chất.
Trang 8baz Ví dụ MnO, Mn(OH)2
Ở trạng thái OXH cao:
Trang 93 Quy luật biến đổi tính chất
• Các ngtố dãy 3d khác nhiều so với các dãy còn lại
(vì các AO 3d có tính đối xứng khác hẳn với các AO
s, p trước đó) Do sự “co d” nên sự giống nhau theo hàng ngang khá lớn
• Do có nhiều hoặc , các ngtố d sớm thường có
số OXH (+) max = STT nhóm Ở trạng thái OXH thấp, các ngtố d sớm: có tính khử mạnh Trong một chu kỳ, độ bền của số OXH thấp tăng dần
Trang 103 Quy luật biến đổi tính chất
• Các ngtố d muộn: chỉ có các số OXH < STT nhóm
Trong một chu kỳ, khả năng đạt đến số OXH (+) cao giảm dần Ở trạng thái OXH cao, các ngtố d muộn: chất OXH mạnh
• Trong một PNP, số OXH (+) cao bền dần còn số OXH (+) thấp kém bền dần khi đi từ trên xuống dưới
• Trong cùng một dãy chuyển tiếp các ngtố tạo thành các hợp chất cùng kiểu có hình dạng tương tự nhau
do có SPT giống nhau Tuy nhiên trong một chu kỳ: SPT bền giảm dần Trong một PNP: SPT bền tăng
dần
Trang 11II PHỨC CHẤT
1 Khái niệm chung
2 Các thuyết cơ học lượng tử về phức c
hất
Trang 121 Khái niệm chung
a Định nghĩa về phức chất: Phức chất là các
phần tử (ion hay phân tử) được tạo thành từ
các ion đơn giản và chúng có khả năng tồn tại độc lập trong dung dịch
b Cấu tạo của phức chất: [MLn ]X
c Sự phân ly của phức chất
Trang 132 Các thuyết cơ học lượng tử về
phức chất
a Thuyết liên kết hóa trị củ a Pauling
(VB)
b Thuyết trường tinh thể
c Thuyết orbital phân tử (MO) hay
thuyết trường phối tử
Trang 14b Thuyết trường tinh thể
• Cơ sở của sự tạo phức
• Xét các phức chất của nguyên tố d
Trang 15Cơ sở của sự tạo phức:
Dưới tác dụng đẩy tĩnh điện của các L, các phân lớp d, f của M bị tách ra thành các phân lớp nhỏ hơn
• Phức chất được mô tả bằng các định luật
của cơ học lượng tử.
Trang 16Xét các phức chất của nguyên tố d
• Các AO (n - 1)d: dxy, dyz, dzx (d), dx2 –y2 , dz2 (d) tham gia tạo lk với các L
• Ở trạng thái cơ bản các AO nd có năng lượng như nhau: End
• Khi có các L bao quanh thì tùy cách phối trí của các phối tử mà các AO d bị ảnh hưởng khác nhau và
trở thành có năng lượng khác nhau:
Sự phối trí đối xứng cầu: các AO nd không suy biến
Trang 17Thông số tách trường tinh thể
Thông số tách trường tinh thể phụ thuộc vào:
• Cấu hình phức chất: tứ diện = bát diện
• Bản chất nguyên tử trung tâm M và phối tử L: tăng
dần theo dãy quang phổ hóa học:
Phối tử trường yếu: I - < Br - < S 2- < SCN - < Cl - < F - < OH
-< ONO - < C2O42- < H2O
Phối tử trường trung bình: NCS - < CH3CN < NH3 < en
(ethylenediamine) < bipy(2,2’-bipyridine) < phen
(1,10-phenanthroline)
Phối tử trường mạnh: < phofpho < CN - < CO.
9 4
Trang 18Sự phân bố electron trên các AO d
• Sự phân bố e trên các AO d của M trong
phức chất cũng tuân theo các nguyên lý và quy tắc của CHLT và đặc biệt phụ thuộc vào thông số tách
Bát diện trường yếu ( < P): tạo phức spin cao
Bát diện trường mạnh ( > P): tạo phức spin
thấp
Đối với trường tứ diện: chỉ có trường yếu nên luôn tạo phức spin thấp
Trang 20Kết luận: Thuyết trường tinh thể
• Giải thích được các đặc tính quang học của phức chất
• Giải thích được từ tính của phức chất
• Có thể dự đoán tính bền của các phức chất dựa vào gía trị năng lượng ổn định trường tinh thể.
• Nhược điểm:Thuyết trường tinh thể chỉ
chính xác nếu như liên kết trong phức là ion, còn nếu liên kết là cộng hóa trị thì các tính
toán định lượng chỉ là gần đúng.
Trang 21Năng lượng ổn định trường tinh thể
• Phức bát diện spin cao:
5
2 n
5
3 n
E
mP n
2
Trang 22AO d
Trang 23Hình: tứ diện và bát diện
y
x z
Phối tử L
Nguyên tử trung tâm M
y
x z
Trang 24Trường bát diện
Trang 25Trường tứ diện
Trang 26Crystal field d orbital splitting diagrams