HÓA HỌC CÁC NGUYÊN TỐ CHUYỂN TIẾP... • Các hợp chất ở trạng thái oxy hóa thấp liên kết có bản chất ion, còn trong hợp chất có số oxy hóa cao lại có tính cộng hóa trị... • Các hợp chất củ
Trang 1HÓA HỌC CÁC NGUYÊN
TỐ CHUYỂN TIẾP
Trang 2CÁC NGUYÊN TỐ CHUYỂN TIẾP
• 1 ĐẶC ĐIỂM C U T O ẤU TẠO ẠO
Trang 3VỊ TRÍ CÁC NGUYÊN TỐ CHUYỂN TIẾP
Trang 4 phân nhóm IB: số OXH (+) max > STT nhóm
phân nhóm IIB và IIIB chỉ có 1 số OXH (+) = STT nhóm
phân nhóm VIIIB hiện nay mới chỉ biết vài ngtố có số OXH (+) max = STT nhóm.
Trang 52 Đặc tính chung
• Các ngtố d ở số OXH (+) thấp thể hiện
tính KL (≈ KL s, p có cùng số OXH), ở số OXH cao (≥ +4) thể hiện tính phi kim (≈
phi kim cùng nhóm) Đó là do sự tương tự
về tổng số e hóa trị và đặc điểm LK trong hợp chất.
Trang 6• Trạng thái oxy hóa cực đại là bền nhất, tùy từng nhóm mà có các trạng thái đặc trưng khác.
– VD: Cr (+6, +3), Mn (+7, +2, +4).
• Các hợp chất ở trạng thái oxy hóa thấp liên kết có bản chất ion, còn trong hợp chất có số oxy hóa cao lại có tính cộng hóa trị Ví dụ:
Trang 7• Trạng thái oxy hóa thấp: Các hợp chất của nguyên tố chuyển tiếp có tính base ( có khả năng cho đi e ).
– VD: CrO, Cr(OH)2, MnO, Mn(OH)2+acid muối
• Trạng thái oxy hóa cao có tính acid.
– VD: CrO3, H2CrO4, Mn2O7, HMnO4 +kiềm muối
• Các hợp chất của kim loại chuyển tiếp (đặc biệt là ở trạng thái oxy hóa dương thấp) có màu, do hiện tượng tách mức năng lượng (trong phần lý thuyết trường tinh thể).
Trang 8Vanadium kim loại và các hợp chất trong dung dịch:
V 2+ , V 3+ , VO 2+ , and VO 2 + , từ trái sang phải.
Trang 93 Quy luật biến đổi tính chất
• Các ngtố dãy 3d khác nhiều so với các dãy còn lại
(vì các AO 3d có tính đối xứng khác hẳn với các
AO s, p trước đó) Do sự “co d” nên sự giống nhau theo hàng ngang khá lớn
• Do có nhiều hoặc , các ngtố d sớm thường có
số OXH (+) max = STT nhóm Ở trạng thái OXH thấp, các ngtố d sớm: có tính khử mạnh Trong một chu kỳ, độ bền của số OXH thấp tăng dần
Trang 10PHỨC CHẤT
• Phức chất là những hợp chất phức tạp trong đó
nguyên tử hay ion kim loại (chuyển tiếp) liên kết với 1 nhóm nguyên tử hay ion.
• VD: Fe(CO)5, [Fe(CN)6]4-, [Cu(NH3)4]2+…
• Nguyên tử hay ion kim loại trung tâm gọi là chất
tạo phức.
• Nhóm các phân tử hay ion (CO, NH 3 , CN - …) gọi là phối tử (ligand).
Trang 11• Cầu nội: Là các ion phức trong ngoặc [ ].
• Cầu ngoại: Là các ion đơn giản bên ngoài.
• VD: [Co(NH 3 ) 6 ] Cl 3
• Cầu nội Cầu ngoại
• Sự sắp xếp các cấu tử xung quanh ion trung tâm gọi là sự phối trí (Coordination).
• Số vị trí sắp xếp xung quanh ion trên những khoảng cách gần nhất và theo một trật tự nhất định gọi là
số phối trí (Coordination number).
Trang 12• Phân loại phức chất
Phức Cation: Chất tạo phức là ion dương, phối tử là những phân tử trung hòa, VD [Co(NH3)6]Cl3
Phức anion: Ion trung tâm là ion dương, các phối tử là các anion, VD Na[BF4], K4[Fe(CN)6]
Phức trung hòa: Chất tạo phức là những phân tử trung hòa, phối tử cũng là phân tử trung hòa, VD: [Ni(CO)4]
• Hoặc chất tạo phức là ion dương, phối tử là những phân tử trung hòa và ion âm, VD [Co(NH3)3Cl3]
Trang 13O
H H
Trang 14• Số phối trí 3
– Phẳng (D3h)
– Chóp (kim tự tháp) (C3v)
– Một số có hình chữ T (C2v)
• Được biết với các nguyên tố trung tâm có hóa trị 3.
– Không phổ biến lắm với các ion kim loại
N H
B
H
H H
Trang 16• Số phối trí 5
– Hai hình chóp tam giác (D3h)
– Hình chóp tứ giác (vuông) (C4v)
• Có thể tự chuyển dạng qua lại
– Dạng hai hình chóp tam giác thường gặp hơn
• Thường với các cấu tử kim loại pentachloride (Cl5).
Cu
Cl Cl
Cl Cl
Cl
In
Cl Cl
Cl
Trang 17• Số phối trí 6
• Là số phối trí rất thường gặp.
• Các dạng hình học thường gặp
• Bát diện (Oh)
• 2 hình chóp tứ giác (D4h)
–Có thể bị kéo dài hay nén ngắn theo trục z
• 2 chóp tứ giác đáy hình thoi (D2h)
–Có thể thay đổi 2 đường chéo
• Hình khối 6 mặt tam giác (D3d)
• Các dạng chuyển đổi theo hình dưới đây
Trang 19Các số phối trí cao hơn
Phối trí 7
Phối trí 8
Phối trí 9
Trang 20Kim loại và phối tử cứng - mềm
• Dựa trên định nghĩa acid của Lewis
– Phối tử đóng vai trò base, cho cặp e cho ion kim loại.
• Ion kim loại cứng dễ tương tác với base cứng.
– Các phối tử cứng N, O, F.
– Các phối tử mềm P, S, Cl.
• Độ cứng của ligand giảm từ trên xuống theo nhóm.
Trang 21• Kim loại mềm
– Mật độ điện tích dương thấp
– Bán kính ion lớn
– Lớp vỏ chưa bão hòa
• Có vị trí nằm về bên phải của dãy chuyển tiếp
• Lanthanides và actinides là các kim loại cứng
– Actinides thì mềm hơn lanthanides
– Bảng sau đây phân loại tương đối các phần tử
cứng – trung bình – mềm.
Trang 22Cứng
Trung bình
Mềm
Trang 23LIÊN KẾT TRONG PHỨC CHẤT
• Có các lý thuyết khác nhau để giải thích sự tạo thành liên kết trong phức chất: Thuyết liên kết hóa trị (VB), thuyết orbital phân tử (MO), thuyết Trường tinh thể (CF-Crystal Field), thuyết Trường phối tử (LF – Dẫn xuất từ thuyết CF và MO).