1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE+DAP AN HSG TOAN 9 (2010 - 2011)

6 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Huyện Lớp 9 Vũng I - Năm Học 2010-2011
Trường học Phòng GD&ĐT Tứ Kỳ
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Tứ Kỳ
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm giá trị của m để 3 điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng.. Chứng minh rằng sinα = cosα.. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, H là trực tâm.. Qua H vẽ một đường thẳng cắt các cạnh

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TỨ KỲ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9

Vòng I - Năm học 2010-2011

MÔN : TOÁN

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 30/11/2010

(Đề này gồm 05 câu, 01 trang)

Câu I (4,0 điểm)

1 Rút gọn biểu thức P

2 Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức M = P− x nhận giá trị nguyên

Câu II (6,0 điểm)

1 Giải các phương trình sau: x+ −11 x− =4 3

2 Tìm các số x, y, z biết x y z+ + −2( x+2 y− +1 3 z− + =2) 11 0

3 Cho a, b, c là 3 số thỏa mãn abc ≠0; a + b + c ≠0 và 1 1 1 1

a b c+ + = a b c

+ + Chứng minh rằng 20111 20111 20111 2011 20111 2011

Câu III (2,0 điểm)

Cho 3 điểm có toạ độ A(-1; 4); B(1; -2) và C(1 ; - 2)

2m m Tìm giá trị của m để

3 điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng

Câu IV (6,0 điểm)

1 Cho α là một góc nhọn thoả mãn sinα + cosα = 2

Chứng minh rằng sinα = cosα Tính α ?

2 Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, H là trực tâm Qua H vẽ một đường thẳng cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại I và K sao cho HI = HK Qua H vẽ đường thẳng khác vuông góc với IK và cắt cạnh BC tại D

a) Chứng minh BD HD

AH = HK .

b) Chứng minh D là trung điểm của cạnh BC

c) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC

Chứng minh rằng nếu tg·ABC tg ·ACB = 3 thì GH// PD

Câu V (2,0 điểm)

Cho n là số tự nhiên lớn hơn 1 Chứng minh rằng n 4 + 4 n là hợp số

======== Hết ========

Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

T-DH01-HGS9I-10

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT TỨ KỲ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Vòng I - Năm học 2010-2011

MÔN: TOÁN

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 30/11/2010

(Hướng dẫn gồm 05 trang)

Câu Phần Nội dung Điểm

CâuI

(4đ)

1.

1 (. 1)( 1) 1

1

2 1

x x

+ +

+

=

Vậy P = 2

1

x x

+

− với x≥0, x≠1

0,5 0,5

0,5 0,5

2.

(2đ)

3 1

1

x

+

Để M nguyên thì 3

1

x− phải có giá trị nguyên.

Mặt khác khi x là số nguyên (thoả mãn điều kiện x≥ 0, x≠ 1) thì

x hoặc là số nguyên (nếu x là số chính phương) hoặc là số vô tỉ

(nếu x không là số chính phương)

Để 3

1

x− là số nguyên thì x không thể là số vô tỉ, do đó x

phải là số nguyên, suy ra x - 1 là ước của 3

0,5

Ta xét các trường hợp:

+) x - 1 = 3 ⇒ x = 4 ⇒ x = 16 ∈Z và thoả mãn ĐKXĐ

+) x - 1 = -3 ⇒ x = - 2 < 0 (loại)

+) x - 1 = 1 ⇒ x = 2 ⇒ x = 4∈Z và thoả mãn ĐKXĐ

+) x - 1 = -1 ⇒ x = 0 ⇒ x = 0∈Z và thoả mãn ĐKXĐ

0,75

Vậy với x = 16; x = 4 hoặc x = 0 thì biểu thức M = P - x nhận

Câu II

(6đ)

1.

(2đ) x+ −11 x− =4 3 (1)

0,5

T-DH01-HGS9I-10

Trang 3

ĐKXĐ 11 4

4

x

x x

≥ −

 ≥

Ta có (*) ⇔ x+ = +11 3 x−4

Vì hai vế của phương trình đều dương, bình phương 2 vế ta được

4 1

4 1

x x x

⇔ = −

⇔ − =

5

x

⇔ = (tho¶ m·n ®iÒu kiÖn)

Vậy phương trình (1) có 1 nghiệm x = 5

0,25 0,25

2.

(2đ)

x y z+ + − x+ y− + z− + = (2)

(2) ⇔ x−2 x y+ −4 y− + −1 z 6 z− + =2 11 0

x−2 x+ + − −1 y 1 4 y− + + − −1 4 z 2 6 z− + =2 9 0

⇔ ( x−1)2+( y− −1 2)2+( z− −2 3)2 =0

0,25

0,5

2 2 2

⇒ − − = ⇔ − − = ⇔ − =

0,5

1

5

11

x y z

 =

 =

 =

(tho¶ m·n ®iÒu kiÖn) (tho¶ m·n ®iÒu kiÖn) (tho¶ m·n ®iÒu kiÖn)

Vậy x = 1; y =5; z = 11

0,5

3.

(2đ)

a b

0 0 0

0,25

0,5

0,25 Nếu a = - b thì a2011 = -b2011

2011 2011 2011 2011 2011 2011

và 2011 20111 2011 20111

0,25

Trang 4

Do vậy 20111 20111 20111 2011 20111 2011

Chứng minh tương tự với các trường hợp b = - c; a = - c

ta cũng có 20111 20111 20111 2011 20111 2011

Vậy với a, b, c là 3 số thỏa mãn abc ≠0; a + b + c ≠0 và 1 1 1 1

a b c+ + = a b c

+ + thì 20111 20111 20111 2011 20111 2011

0,25

0,5

CâuIII

(2đ)

Giả sử phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(-1; 4), B(1; -2) có dạng y = ax + b

Do đó ta có 4 = - a + b (1) -2= a + b (2)

0,5

Cộng đẳng thức (1) và (2) vế theo vế ta được 2b = 2 => b =1 Thay b = 1 vào (1) ta được a = -3

Vậy đường thẳng AB có phương trình là y = - 3x + 1

0,5

Để 3 điểm A, B, C thẳng hàng thì đường thẳng AB phải đi qua điểm C => m -2 = -3 1

⇔ m + 3

2

m

= 3 ⇔ 5 3 6

m

m

= ⇔ =

Vậy m = 6

5 thì 3 điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng

0,5

CâuIV

(6đ) (1,5đ) 1.

sinα + cosα = 2 ⇔ (sin α +cos ) α 2 = 2

sin α 2sin os αc α cos α 2

1 2sin osα c α 2

1 sin os

2

c

α α

0,5

2

2

(sin α cos ) α 0

Suy ra sinα−cosα = ⇔0 sinα =cosα

0,5

Lại có sinα = cos (900-α ) => cos (900-α ) = cosα

=> 900 -α = α => α = 450

(Học sinh có thể tính bằng cách:

từ sin α =cos α suy ra sinα = 2

2 => α = 45 0 )

0,5

Trang 5

(4,5đ)

a)

(1,5đ)

Ta có: ·HBD HAK= · (cùng phụ với góc C) (*)

·AHK =IHP· (đối đỉnh) (1)

IHP BDH· = · (cùng phụ với góc DHP) (2)

Từ (1) và (2) suy ra ·AHK = ·BDH (**)

Từ (*) và (**)⇒ ∆BDH : ∆AHK g g( − )

Suy ra BD HD

AH = HK (đpcm)

0,5

0,5 0,5

b)

(1,5đ)

Ta có: ·IAH =DCH· (cùng phụ với góc B) (***)

IHA AHK· +· = 180 0 (kề bù)

CDH BDH· +· = 180 0 (kề bù)

Do ·AHK =BDH· (câu a) nên ·IHA CDH=· (****)

Từ (***) và (****) ⇒ ∆CHD: ∆AIH (g - g)

Suy ra CD HD

AH = HI

Mặt khác HI=HK (giả thiết) => HD

HI = HD

HK

Do vậy BD

AH = CD

AH (cùng bằng HD

HIHD

HK ) Suy ra DB = DC => D là trung điểm của BC

0,5

0,5

0,5

c)

(1,5đ) Ta có tg ·ABC = AP

BP

Do ·ACB BHP=· (cùng phụ với góc HBP) tg ACB tg BHP· · BP

HP

Ta có tg·ABC tg·ACB = AP

BP BP

HP= AP

HP

Suy ra tg·ABC tg·ACB = 3 => AP

HP = 3 (3) Mặt khác do G là trọng tâm của tam giác ABC, D là trung điểm

của BC nên A, G, D thẳng hàng và AD 3

GD= (4)

0,5

0,5

.G

A

Q K

I

H

C

Trang 6

Từ (3) và (4) suy ra AP

HP= AD

Câu V

(2đ)

Với n là số tự nhiên lớn hơn 1 thì n có dạng:

n = 2k hoặc n = 2k + 1, với k là số tự nhiên lớn hơn 0

+ Xét trường hợp n = 2k, ta có n 4 + 4 n = ( k ) 4 + 4 k lớn hơn 2 và chia hết cho 2

Do đó trong trường hợp n = 2k thì n 4 + 4 nlà hợp số

+ Xét trường hợp n = 2k+1, tacó:

( 2.4 ) (2 .2 ) ( 2.4 2 .2 )( 2.4 2 .2 )

= (n2 + 4k + 4k +2 .2k

n )(n2 + 4k + 4k -2 .2k

n )

= (n2 + 2.n.2k + 22k + 22k )(n2 – 2.n.2k + 22k + 22k)

= [( n+2k)2 + 22k ][(n – 2k)2 + 22k ]

Với n là số tự nhiên lớn hơn 1 và k là một số tự nhiên lớn hơn 0

Thì mỗi thừa số [( n +2k)2 + 22k ] và [(n – 2k)2 + 22k ]đều lớn hơn hoặc bằng 2

Do đó trong trường hợp n = 2k+1 thì n 4 + 4 ncũng là hợp số Vậy với n là số tự nhiên lớn hơn 1 thì n 4 + 4 n là hợp số

0,5

0,5

0,5 0,5

* Ghi chú: Nếu học sinh làm theo cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

======== Hết ========

Ngày đăng: 11/11/2013, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w