b Luyện phát âm - Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm.. - Các nhóm cử đại diện thi đọccá nhân hoặc một HS bất
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
1. Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm
2. Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng,…
- Hiểu nội dung: Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương các loài chim Chim chóc khôngsống được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời cao xanh, vì thế các con không nênbắt chim, không nên nhốt chúng vào lồng
3. Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mùa nước nổi.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa nước nổi.
- Thế nào là mùa nước nổi?
- Cảnh mùa nước nổi được tác giả miêu tả qua
những hình ảnh nào?
- Nêu nội dung chính của bài
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Con thấy chú chim và bông cúc thế nào? Có
đẹp và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc làm cả hai phải chết
một cách rất đáng thương và buồn thảm
Muốn biết câu chuyện xảy ra ntn chúng ta
cùng học bài hôm nay: Chim sơn ca và bông
cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng của
chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ
Các phần còn lại đọc với giọng tha thiết,
thương xót
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện
phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào
những HS mắc lỗi phát âm
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng:
+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi
+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lờicâu hỏi
+ HS 3: Đọc cả bài và nêu nộidung chính của bài
- Bức tranh vẽ một chú chim sơn
ca và một bông cúc trắng
- Bông cúc và chim sơn ca rấtđẹp
- Mở sgk, trang 23
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh các từ: sơn ca, sung sướng, véo von, long trọng, lồng, lìa đời, héo lả,…
Trang 2- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS
đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với bông
cúc Khi đọc câu văn này, các con cần thể
hiện được sự ngưỡng mộ của sơn ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS
luyện đọc câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng
dẫn HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của
đoạn này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc
lại cả đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con
cần đọc với giọng thương cảm, xót xa và chú
ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả
như: cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn
không đụng đến, chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo
lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
(MB) khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,… (MT, MN)
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HSchỉ đọc một câu trong bài, đọctừ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Bên bờ rào … xanh thẳm.
+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm sau … chẳng làm gì được.
+ Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé … héo lả đi vì thương xót.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn có lời nói của chimsơn ca với bông cúc trắng
- Luyện đọc câu
- Một số HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cáchngắt giọng Các HS khác nhậnxét và thống nhất cách ngắtgiọng:
Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
- Luyện đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì gạch dưới các từcần chú ý nhấn giọng theohướng dẫn của GV
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì vạch vào các chỗcần ngắt giọng trong câu:
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng
Trang 3d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn chim
- Các nhóm cử đại diện thi đọccá nhân hoặc một HS bất kìđọc theo yêu cầu của GV, sauđó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,4
Trang 4MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TT)
III Các hoạt động
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy
thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót
của sơn ca?
- Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết
trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của
sơn ca và bông cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm
đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé
còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng, con
hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim
sơn ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng
chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu
thương nhau Con hãy tìm các chi tiết trong
bài nói lên điều ấy
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thành tiếng.Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôntả
- Nghĩa là không thể tả hết niềmsung sướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rấtcao, trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắng sốngrất vui vẻ và hạnh phúc
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn cavào lồng
- Hai chú bé không những đãnhốt chim sơn ca vào lồng màcòn không cho sơn ca một giọtnước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trongđó có cả bông cúc trắng bỏ vàolồng chim
- Chim sơn ca chết khát, cònbông cúc trắng thì héo lả đi vìthương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặthết nắm cỏ, vẫn không đụngđến bông hoa Còn bông cúcthì tỏa hương ngào ngạt để anủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúccũng héo lả đi và thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vàomột chiếc hộp thật đẹp vàchôn cất thật long trọng
Trang 5- Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng hay
sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé
(Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc
vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần
làm gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện
đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn chim
- Long trọng có nghĩa là đầy đủnghi lễ và rất trang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩcủa mình
Ví dụ: Các cậu thấy không, chimsơn ca đã chết và chúng ta chẳng cònđược nghe nó hót, bông cúc cũng đãhéo lả đi và chẳng ai được ngắm nó,được ngửi thấy hương thơm của nó nữa.Lần sau các cậu đừng bao giờ bắtchim, hái hoa nữa nhé Chim phải đượcbay bổng trên bầu trời xanh thẳm thìnó mới hót được Hoa phải được tắmánh nắng mặt trời
- Chúng ta cần đối xử tốt với cáccon vật và các loài cây, loàihoa
- HS luyện đọc cả bài Chú ý tậpcách đọc thể hiện tình cảm
Trang 6MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài tóan
2. Kỹ năng: Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó.
3. Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bảng nhân 5.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
GiảiSố ngày 8 tuần lễ em học:
8 x 5 = 40 ( ngày )
Đáp số: 40 ngày
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại
bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để giải
các bài tập có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố việc ghi nhớ
bảng nhân 5
GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài tập theo năng
lực của từng HS
Bài 1:
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kiểm
tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS
- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa
bài, GV giúp HS tự nhận xét để bước đầu biết tính chất
giao hóan của phép nhân và chưa dùng tên gọi “tính
chất giao hoán”
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày
theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài
toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán
- Nghe giới thiệu
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS đọc phép nhân 5
- HS quan sát mẫu và thựchành
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Cả lớp đọc thầm rồi nêutóm tắt bài toán và giải vàovở
- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 7Đáp số: 25 giờBài 4: Thực hiện tương tự bài 3 Nếu không
đủ thời gian thì có thể cho HS làm bài 4 khi tự học
Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu nhận xét đặc điểm
của mỗi dãy số
Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số
đều bằng số đứng liền trước nó (trong dãy đó) cộng với
5, …
Kết quả làm bài là:
5; 10; 15; 20; 25; 30
5; 8; 11; 14; 17; 20
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài đường
gấp khúc
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Làm bài Sửa bài
- Làm bài tập
Một số HS đọc thuộclòng theo yêucầu
Trang 8MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS biết:Cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì như thế
mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình
2Kỹ năng: Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phù hợp
3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết nói lời yêu
cầu đề nghị vận dụng trong giao tiếp hằng ngày
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
Phương pháp: Quan sát động não, đàm thoại
ĐDDH: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị
- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống sau
Yêu cầu cả lớp theo dõi
Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên không
mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với Mình
quên không mang
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:
+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?
+ Ngọc đã làm gì khi đó?
+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà
+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?
- Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã
biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể hiện
sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Phiếu thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu cầu
nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung thảo luận
của các nhóm như sau:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1:
Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò tay
sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa
- Hát
- 2 HS đóng vai theo tình huống cómẫu hành vi Cả lớp theo dõi
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Trời mưa to, Ngọc quên khôngmang áo mưa
+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áomưa
+ 3 đến 5 HS nói lại
+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự
- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhậnphiếu và tổ chức thảo luận Kếtquả thảo luận có thể đạt được:-
+ Việc làm của Nam là sai Namkhông được tự ý lấy gọt bút chì của
Trang 9Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 2 – Tình huống 2:
Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột nhưng không biết
cài lại khoá quai thế nào Đúng lúc ấy cô giáo đi đến
Chi liền nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị tuột, cô làm
ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm ơn cô!”
+ Nhóm 3 – Tình huống 3:
Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ, Hằng
say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới Tuấn liền
thò tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa
đây đọc trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay sai?
Vì sao?
+ Nhóm 4 – Tình huống 4:
Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C để
gặp bạn Tuấn Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp, Hùng
liền nhét chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói: “Cầm
vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi Hùng làm như
thế là đúng hay sai? Vì sao?
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu
Phương pháp: Đàm thoại theo cặp Thực hành
ĐDDH: Vở bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em
với bạn nếu em là Nam trong tình huống 1, là
Tuấn trong tình huống 3, là Hùng trong tình huống
4 của hoạt động 2
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3 tình
huống trên và đóng vai
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các em
cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân thành,
nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ của người
khác để sử dụng khi chưa được phép
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đãgiằng lấy truyện từ tay Hằng vànói rất mất lịch sự với ba bạn
- Hùng làm thế là sai vì Hùng đãnói lời đề nghị như ra lệnh choHà, rất mất lịch sự
- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợpvào giấy
- Thực hành đóng vai và nói lời đềnghị yêu cầu
- Một số cặp trình bày, cả lớp theodõi và nhận xét
Trang 102Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.
3Thái độ:Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: sương mù, cây xương rồng, đất phù
sa, đường xa,… (MB); chiết cành, chiếc lá,
hiểu biết, xanh biếc,… (MN)
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt
đầu bằng d, r, tr,s (MB); các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã (MN, MT).
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi
2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấm và dấugạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấuchấm than
- Viết lùi vào một ô li vuông,viết hoa chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng;
mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ởtrên
- Nhìn bảng chép bài
Trang 11e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ
theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời gian 5
phút đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
lên bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm
được
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài
tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị: Sân chim
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
… + Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, độitrưởng của từng đội đọc từng từcho cả lớp đếm để kiểm tra sốtừ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
Trang 12MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: THÔNG BÁO CỦA THƯ VIỆN VƯỜN CHIM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thông báo, thư viện, đà điểu.
- Biết tác dụng của một thông báo đơn giản của thư viện
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Chim sơn ca
và bông cúc trắng.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
- Nơi ntn thì được gọi là thư viện?
- Hỏi: Trong lớp ta đã có bạn nào đến thư viện
đọc sách?
- Khi đến thư viện đọc sách, chúng ta cần phải
biết một số thông tin cơ bản mà thư viện
thông báo Bài học hôm nay sẽ giúp các con
biết cách đọc và hiểu một bản thông báo của
thư viện
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
- Thư viện là nơi để sách báo
cho mọi người đến đọc hoặcmượn về đọc
do ảnh hưởng của phương ngữ
như: thứ năm, làm thẻ, Bồ Nông, chuyện lạ, loài chim,… (MB) buổi, ngày nghỉ, thẻ, vỗ cánh,… (MT, MN)
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HSchỉ đọc một câu trong bài, đọctừ đầu cho đến hết bài
Trang 13các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng
c) Luyện ngắt giọng
- Gọi HS đọc câu:
+ Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Buổi chiều: từ 15 giờ đến 17 giờ.
- Yêu cầu: Con hãy nêu cách ngắt giọng của
mình
- Yêu cầu HS nhận xét cách ngắt giọng của
bạn
- Thống nhất cách ngắt giọng câu văn trên với
cả lớp và cho HS luyện ngắt giọng câu này
- Tiến hành tương tự với các câu văn khác, cần
chú ý cách ngắt giọng trong bài
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thông báo của thư viện có mấy mục? Hãy
nêu tên từng mục
- Muốn biết giờ mở cửa của thư viện ta đọc
mục nào?
- Muốn làm thẻ mượn sách, cần đến thư viện
vào lúc nào?
- Mục sách mới về giúp ta biết điều gì?
- Thư viện vườn chim vừa nhập về những sách
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh câu văntrên
- Cùng nhau tìm cách ngắt giọng
và luyện đọc câu: Mời các bạn chưa có thẻ mượn sách/ đến làm thẻ/ vào sáng thứ năm hằng tuần.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một phần của bảnthông báo
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trongcùng một nhóm nghe và chỉnhsửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc bài
- HS đọc đồng thanh
- Thông báo của thư viện có 3
mục Mục thứ nhất là Giờ mở cửa, mục thứ hai là Cấp thẻ mượn sách, mục thứ 3 là Sách mới về.
- Ta đọc mục thứ nhất: Giờ mở cửa.
- Muốn làm thẻ mượn sách thìđến thư viện vào sáng thứ nămhằng tuần
- Mục sách mới về giúp ta biếttên của các sách mới được thưviện nhập về
- Đó là: Khi đại bàng vỗ cánh, Đà điểu trên sa mạc, tập 1,…
- 1 HS đọc lại bài tập đọc
Trang 14- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài, đọc và ghinhớ thông báo của thư viện trường
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Vè chim
Trang 15MÔN: TOÁN
Tiết: ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS.Nhận biết đường gấp khúc.
2Kỹ năng: Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đọan thẳng của đường gấp khúc đó) 3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5
Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong
bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp
khúc
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc
ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên vẽ sẵn
bằng phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là đường gấp khúc
ABCD (chỉ vào hình vẽ) Cho HS lần lượt nhắc lại:
“Đường gấp khúc ABCD” (khi GV chỉ vào hình vẽ)
- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD
Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường gấp khúc này
gồm 3 đọan thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của 3
đọan thẳng AB cà BC, C là điểm chung của 2 đọan
thẳng BC và CD)
- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD
là gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng
trên hình vẽ, HS nhận ra được độ dài của đoạn thẳng
AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là 4cm, của đọan thẳng
CD là 3cm Từ đó liên hệ sang “độ dài đuớng gấp
khúc” để biết được: “Độ dài đường gấp khúc ABCD
là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD” Gọi vài
HS nhắc lại, rồi cho HS tính:
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo ở
cả bên trái và bên phải dấu “=”
2/ Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS có thể nói theo các cách khác nhau, với
mỗi cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theodõi và nhận xét xem hai bạn đãhọc thuộc lòng bảng nhân chưa
- HS quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó
1 HS đọc chữa bài, cả lớp theodõi để nhận xét
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và
Trang 16Đường gấp khúc BC Đường gấp khúc BAC
Đường gấp khúc ACB
Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a) (SGK) để làm
ABC là:
5 + 4 = 9cm Đápsố: 9cm
Hoạt động 2: Giúp HS nhận biết đường gấp
khúc “đặc biệt”
Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài
Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS nhận xét về
đường gấp khúc “đặc biệt” này
Chẳng hạn:
- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3 đọan thẳng, tạo
thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan thẳng
thứ ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng thứ nhất)
- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này đều
bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có thể tính
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5
- Chuẩn bị: Luyện tập
phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào vở bài tập
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân5
Trang 17MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: CHIM CHÓC – ĐẶT CÂU HỎI TRẢ LỜI : Ở ĐÂU ?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Từ ngữ chỉ chim chóc.
2Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Mẫu câu bài tập 2.
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về thời tiết…
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Mở rộng vốn từ về chim chóc Sau đó sẽ thực hành
hỏi và đặt câu hỏi về địa điểm, địa chỉ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng từ cần
điền
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân Gọi 1
HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì yêu cầu
chữa lại cho đúng
- Đưa ra đáp án của bài tập:
+ Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt, vàng anh, cú
mèo.
+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ.
+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ kiến, chim
sâu.
- Nhận xét và cho điểm HS
- Mở rộng: Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã
- Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt; gọi tên theo tiếng kêu:
tu hú; gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá.
- Làm bài theo yêu cầu
- Bài bạn làm bài đúng/ sai
- Nhiều HS phát biểu ý kiến Ví dụ:đà điểu, đại bàng, vẹt, bồ câu,chèo bẻo, sơn ca, họa mi, sáo,
Trang 18biết ở trên, bạn nào có thể kể thêm tên các loài
chim khác?
- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau đó cho
cả lớp đọc đồng thanh các từ này
Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng phong phú và đa
dạng Có những loài chim được đặt tên theo cách kiếm
ăn, theo hình dáng, theo tiếng kêu, ngoài ra còn có rất
nhiều các loại chim khác
Hoạt động 2: Giúp HS biết trả lời và đặt câu hỏi về địa
điểm theo mẫu: ở đâu?
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS hỏi, HS
kia trả lời sau đó lại đổi lại
- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp trước lớp
- Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của việc gì
đó,… ta dùng từ gì để hỏi?
- Hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi có dùng từ ở
đâu?
- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
chim vôi, sẻ, thiên nga, cò, vạc,…
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớpđọc thầm theo
- Làm bài theo cặp
- Một số cặp lên bảng thực hành:
- HS 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?
- HS 2: Bông cúc trắng mọc ngay bên bờrào
- HS 1: Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?
- HS 2: Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
- HS 1: Bạn làm thẻ mượn sách ở đâu?
- HS 2: Mình làm thẻ mượn sách ở thưviện
- Ta dùng từ “ở đâu?”
- Hai HS cạnh nhau cùng thực hành
hỏi đáp theo mẫu câu ở đâu?
- Một số cặp HS trình bày trướclớp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
- 2 HS thực hành:
+ HS 1: Sao Chăm chỉ họp ở đâu?
+ HS 2: Sao Chăm chỉ họp ở phòngtruyền thống của trường
- HS làm bài sau đó đọc chữa bài