1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu văn 6-tuần 19,20,21,22

20 525 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài học đường đời đầu tiên
Người hướng dẫn Kiều Văn Tâm
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Đọc-hiểu chú thích 1/ Tác giả tác phẩm - Tô Hoài 1920 tên thật là Nguyễn Sen là nhà văn có số lượng tác phẩm phong phú và đa dạng, nhiều thể loại Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiê

Trang 1

Giáo án Ngữ Văn 6

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n :6

Tiết 73, 74

Tuần: 18 Văn bản : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tô Hoài) N S:NG :

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” Nắm được đặc sắc về nghệ

thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn Rèn cho HS kĩ năng đọc và cảm thụ văn học Giáo dục cho HS

tính cách tôn trọng mọi người, không kiêu căng, tự phụ, sốc nỗi

B/ Chuẩn bị: GV: Đọc lại toàn bộ tác phẩm “ Dế mèn phiêu lưu kí” Chuẩn bị câu hỏi gợi mở, bức

tranh về dế mèn

HS: Đọc văn bản, soạn hệ thống câu hỏi SGK

C/ Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài cũ của HS

D/ Tổ chức các hoạt động dạy họcg

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới từ sức hấp dẫn của “ Dế mèn phiêu lưu kí”.

*Hoạt động 2: GV h ướng dẫn HS đọc-hiêủ chú

thích Gọi HS nêu vài nét về tác giả Tô Hoài

H: Tóm tắt truyện “ Dế mèn phiêu lưu kí” và vị trí

của văn bản được học trong toàn bộ tác phẩm

- Truyện viết về thế giới loài vật nhỏ bé ở đồng quê

rất sinh động, hóm hỉnh đồng thời cũng gợi ra

những hình ảnh của xã hội con người và thể hiện

những khác vọng đẹp đẽ của tuổi trẻ

GV: Lưu ý cho HS một số chú thích ở SGK Tích

hợp phần tiếng việt ở Động từ, tính từ

I/ Đọc-hiểu chú thích

1/ Tác giả tác phẩm

- Tô Hoài (1920) tên thật là Nguyễn Sen là nhà văn có số lượng tác phẩm phong phú và đa dạng, nhiều thể loại Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” trích tử chương 1 của truyện “ Dế mèn phiêu lưu kí” - một tác phẩm đặc sắc viết về loài vật dành cho thiếu nhi

2/ Lưu ý 1 số chú thích:2.4.8.12

*Hoạt động 3: GV h ướng dẫn đọc hiểu văn bản

GV: gọi HS chia bố cục văn bản, nội dung chính

của từng phần.Đọc theo các phần

GV: Lưu ý về giọng đọc trong đoạn đặc tả Dế Mèn

và lời đối thoại của các nhân vật

GV: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Đó là

lời của ai? việc chọn ngôi kể như trên có tác dụng

GV: Cần nhấn mạnh việc chọn ngôi kể phù hợp

trong văn bản

GV: Yêu cầu đọc kĩ về đoạn văn số 1

GV: Ghi lại những chi tiết miêu tả ngoại hinh và

hành động của dế mèn?

HS: Đôi càng tôi mẫm bóng, những cái vuốt nhọn

hoắt, cái đầu nổi từng mảng rất bướng, 2 cái răng

đen nhánh nhai ngoàm ngoạp như 2 lưỡi liềm máy,

sợi râu dài và uốn cong

Điệu bộ, động tác: co cẳng lên, đạp phanh phách

vào các ngọn cỏ, cả người rung lên một màu râu

bóng mỡ, chốc chốc lại trịnh trọng khoan thai

GV: Em hãy nhận xét về trình tự và cách miêu tả

của đoạn văn?

HS: Vùa tả hình dáng chung vừa làm nổi bậc các

chi tiết quan trọng của đối tượng, vừa tả ngoại

hình, vừa có cử chỉ, hành động để bộc lộ trực tiếp

đặc điểm cũng như tính cách của các nhân vật

GV: Vậy về hình dáng, Mèn là một chú dế như thế

nào?

HS: trả lời, GV chốt ý ghi bảng

GV:Hãy nhận xét về Dế Mèn qua điệu bộ,động tác,

II/ Đọc hiểu văn bản

1/ Phân đoạn:

Đoạn 1: đầu thiên hạ rồi: Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của

dế mèn Đoạn 2: còn lại: câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của dế mèn

2/ Ngôi kể : Kể theo ngôi thứ nhất theo lời của Dế

MènĐiều đó đã tạo nên được sự thân mật, gần gũi giữa người kể và người đọc để biểu hiện thái độ tâm trạng, thái

độ, ý nghĩ của nhân vật

3/ Phân tích:

a/Hình ảnh Dế Mèn:

- Tác giả miêu tả khá kĩ các bộ phận ngoại hình để tập trung làm nổi bật vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung mạnh mẽ của Dế Mèn

Trang 2

Giáo án Ngữ Văn 6

cử chỉ và thái độ qua cách cư xử với mọi người

HS: Đó là tính kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức

mạnh của mình, xem thường mọi người, hung

hăng, xốc nổi.Điều này thể hiện rõ ở động tác,hành

vi được tả và kể , nhất là phần cuối đoạn văn

GV: Hãy nhận xét về việc sử dụng từ ngữ trong

đoạn văn Thử thay thế bằng những từ đồng nghĩa

hay gẫn nghĩa khác?

HS: Hàng loạt tính từ đặc sắc góp phần khắc hoạ

tính cách , hình dáng của Dế Mèn

GV: Hãy rút ra nhận xét của bản thân về Dế Mèn,

Dế Mèn có nét nào chưa đẹp, chưa hoàn thiện

GV chốt: Vậy Dế Mèn là một chú dế như thế nào?

*Tiết2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu đoạn 2 của văn

bản.Bài học đường đời đầu tiên

GV gọi HS đọc lại đoạn 2 Nội dung của đoạn 2 là

gì?

HS kể diễn biến bài học đường đời đầu tiên của Dế

Mèn GV: Tìm những câu văn, từ ngữ chỉ thái

độcủa Dế Mèn đối với dế choắt và mọi người xung

quanh? Hãy nhận xét về thái độ đó?

HS: Trả lời GV: gợi ý: chú ý đến lời lẽ cách xưng

hô, giọng điệu,

GV: Hãy nêu diễn biến tâm lý và thái độ của Dế

Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

dế Choắt?

HS: Lúc đầu Mèn rất khoái chí, rủ dế choắt tham

gia hưng khi sự việc, xảy ra thì Mèn lại sợ sệt và

bỏ trốn

GV: Qua sự việc ấy, Mèn đã rút ra được bài học

đường đời đầu tiên của mình là gì?

HS: trả lời ,GVchốt ý và ghi bảng

GV: Em rút ra được bài học gìcho bản thân sau khi

học xong văn bản này?

GV nhận xét về cách viết truyện và cách miêu tả

nhân vật của Tô Hoài

HS: trả lời, gv chốt ý và ghi bảng

* Hoạt đông 4: GV hướng dẫn HS tổng kết.

*Hoạt động 5: GV củng cố và hướng dẫn luyện tập

Làm bài tập số 2 tại lớp

- Tác giả vừa tả ngoại hình, vừa diễn tả cử chỉ, hành động,

sử dụng nhiều tính từ đặc sắc vừa bộc lộ vẻ đẹp rất sống động, cường tráng và cả tính nết kiêu căng , xốcnổi, tự phụ, hung hăng của Dế Mèn

* Mèn là một chàng dế cường tráng, trẻ trung nhưng tính tình kiêu căng, xốc nỗi, tự phụ, hung hăng

Tiết 2:

b./ Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:

- Mèn ra vẻ ta đây và rất coi thường dế Choắt, Mèn “ cà khịa” và trêu chọc tất cả những người xung quanh

-Mèn trêu chị Cốc nhưng khi chị Cốc cất tiếng thì “ Mèn lại chui tọt vào hang, nằm im thim thít”

-Trước cái chết của Choắt, Mèn vừa thương vừa thật sự ăn năn, hối hận Mèn đứng im lặng và nghĩ về bài học đường đời của mình: “ở đời đấy” (Lời của dế Choắt)

c/ Nhận xét về cách viết về loài vật của Tô Hoài:

- Truyện đọc viết theo lời đồng thoại, nhân vật chính là những con vật nhỏ bé, bình thường mà gần gũi

- Loài vật cũng biết nói năng, suy nghĩ vào hạt động như con người (nhân hoá)

III/ Ghi nhớ : ( SGK) IV/ Luyện tập:

E / Dặn dò :Tóm tăt nội dung đoạn trích-Hoc bài- soạn “ phó từ”

* Rút kinh nghiệm

Trang 3

Giáo án Ngữ Văn 6

Tiết: 75

Tuần: 18

NG:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm được khái niệm phó từ-Hiểu và nắm được các loại ý nghĩa chính của phó từ Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

B/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ- hệ thống câu hỏi, ví dụ minh hoạ

HS: Soạn trước các câu hỏi và bài tập SGK

C/ Kiểm tra: Trắc nghiệm.

1/ Dòng nào sau đây là cụm động từ?

A Cái máng lợn cũ kĩ C Đang đập vỡ một cái máng lợn

B Một cái máng lợn sứt mẻ D.Một cái máng lợn vỡ

2/ Phần vị ngữ câu “ Trâu chăm chỉ làm lụng cả ngày” là:

A Cụm danh từ B Cụm động từ C Cụm tính từ D Cụm chủ vị

3/ Trong các tính từ sau từ nào không có khả năng kết hợp với ác từ chỉ mức độ: Rất, lắm hơi, quá A/Cao lớn B/Chót vót C/ Oai phong D/ Tươi tắn

D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài thông qua câu hỏi gợi mở để HS ôn tập các từ loại đã học ở HKI

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài học

+ Tìm hiểu phó từ là gì?

GV sử dụng Bảng phụ ghi ví dụ 1 ở SGK

H Các từin đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

HS: Đã đi, cùng ra, vẫn chưa thấy

GV: Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại

nào?

HS: Động từ, tính từ

H: Những từ in đậm đó ở vị trí nào của cụm từ?

HS: Trước hoặc sau ĐT, TT Cụm ĐT, cụm TT

H: Những từ đó được gọi là phó từ Vậy phó từ là gì?

Cho VD?

HS: Trả lời, GV: chốt ý cho HS ghi vào vở

GV: Gọi HS cho ví dụ, GV bổ sung, sửa chữa

GV: Gọi HS phân tích ví dụ để nhận diện phó từ trong

cụm danh từ

+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu các loại phó từ

GV: Sử dụng bảng phụ ghi BT/ SGK mục 2

H: Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho các DT, ĐT in

đậm ?

HS: Các phó từ: lắn, đừng, vào , không, đã , đang

H: Yêu cầu HS so sánh ý nghĩa của các cụm từ khi

không có các phó từ Từ đó, rút ra ý nghĩa của phó từ?

GV: Yêu cầu HS sắp xếp các phó từ vào trong bảng

phân loại đã cho ( HS điền)

GV: Hãy kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi

loại nói trên GV chốt lại ghi nhớ ở SGK gọi HS đọc

I/ Nội dung bài học:

1 Phó từ là gì?

VD: Đã đi Cũng ra Vẫn chưa thấy Thật lỗi lạc Soi gương được Rất ưa nhìn

 Phó từ là những từ chuyên đi kèm ĐT,

TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT đó

 Phó từ có thể đứng trước hoặc đứng sau ĐT, TT

VD: Em đang học bài

Cái áo đẹp quá

2 Các loại phó từ:

Ý nghĩa Đứng trước

ĐT, TT

Đứng sau

ĐT, TT Quan hệ thời

gian

Đã, đang, mới, sắp, sẽ Mức độ Thật, rất, quá

cực kì, hơi khá

lắm

Sự phủ định Không, chưa

chẳng

Sự tiếp diễn trình tự Cũng, vẫn, đều, còn, cứ nữa Cầu khiến Hãy, đừng,

chớ, nên

Kết quả và hướng

Vào, ra, mất, đi

*Ghi nhơ SGK

*Hoạt động3 :Luyện tập -Bài tập1:Tìm các phó từ và sắp(thời gan) cũng( tiếp diễn trình tự)

Trang 4

Giáo án Ngữ Văn 6

ý nghĩa bổ sung của phó từ

a/ Đã( thời gian) còn(tiếp diễn , tương tự)

Không( phủ định) đã, đều(tiếp diễn thứ tựđược

b đã(thời gian) được(khả năng) Bài tập2

E/ Dặn dò: Học bài- Làm bài tập-Chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn miêu tả

Tiết: 76

Tuần:18

NG:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập kiểu văn bản này

Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

Hiểu được những tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả

B/ Chuẩn bị :GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi mở

HS :Soạn các câu hỏi ở SGK

C/ Bài cũ:Kiểm tra sự soạn bài của HS

D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài

học Kiểm tra các hình thức của học sinh về văn

miêu tả đã học ở tiểu học

H hướng dẫn HS tìm hiểu các tình huống, suy nghĩ về các

tình huống với mỗi tình huống như vậy ta phải làm gì?

: Nêu những đặc điểu, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc,

con người

H: Làm như vậy để làm gì?

HS: Dể giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc

điểm tính chất đó làm cho những cái đó như hiện ra trước

mắt người đọc, người nghe

GV: gọi HS cho ví dụ những tình huống tương tự

H:Đối với tấc cả những tình huống đó,chúng ta phải dùng

văn miêu tả.Vậy thể nào là văn miêu tả?

H: Hãy chỉ ra hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt?

qua đó hãy nêu đặc điểm tiêu biểu của Dế Mèn và Dế

Choắt?

GV:Trong văn miêu tả, thao tác nào của người viết cần bộc

lộ rõ nhất

HS trả lời, GV chốt ý

I/ Tìm hiểu bài II/ Nội dung bài học

1/ Thế nào là văn miêu tả

-Văn miêu tả là loại văn nhằm giupngwời đọc, người nghe hình dung những đặc điểm ,tình chấtnổi bật cụă vật, sự việc, con người, phong cách… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc

-Người viết văn phải biết quan sát tức

là biết chú ý những cái gì đáng chú ý biết nêu những gì đáng nêu

III/ Luyện tập

Bài tập 1

Đoạn 1 :Tái hiện lại hình ảnh chú dế Mèn đang ở độ tuổi thanh niên cường tráng Đặc điểm nổi bật :Dế Mèn to, khoẻ,mạnh mẽ

Đoạn2 :Tái hiện lại hình ảnh chú bé Lượm Đặc điểm nổi bật:Lượm nhanh nhẹn , vui vẻ , hồn nhiên,

Đoạn 3:Tái hiện cảnh vùng bãi ao, hồngập nước sau cơn mưa

Đặc điểm nổi bật: ồn ào , Huyên náo, sinh động

Bài tập2

*Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng kết, chốt lại ghi

nhớ SGK gọi 12HS đọc ghi nhớ

*Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm luyện tập

GV lần lượt gọi HS đọc các đoạn trích và trả lời các câu

hỏi Cho HS thảo luận nhómcâu hỏi này Gọi đại diện nhóm

trả lời HS khác nhận xét- GV chốt lại ý chính treo bảng

phụ

Bài tập 2

A, Quan sát để tìm đặc điểm nổi bật của mùa đông:

-Thời tiết: lạnh lẽo , ẩm ướt, gió bấc , mưa phùn

-Bầu trời : âm u, như thấp xuống có nhiều mây và sương

mù, cây cối trơ trụi,khẳng khiu, lá rụng nhiều

-Trời luôn có những cơn mưa kéo dài

B, Đặc điểm của khuôn mặt mẹ

-Sáng đẹp

-Hiền hậu, nghiêm nghị

Trang 5

Giáo án Ngữ Văn 6

Vui vẻ, lo âu, trăn trở…

E/ Dăn dò: Học bài, Viết 2 đoạn văn cho bài tập 2 -Chuẩn bị bài “: Sông nước Cà Mau

*RKN:

Tiết 77

Đoàn Giỏi

NS :

NG :

A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên Cà

Mau-Nắm được nghệ thuật miêu tẩcnhr sông nước của tác giả

B/ Chuẩn bị: GV: Bài giảng, bảng phụ, tranh ảnh về vung sông nước Cà Mau

HS: Soạn bài theo hướng dẫn SGK

C/ Bài cũ: Qua đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” cho biết thái độ của dế Mèn đối với dế Choắt,

thái độ đó được thể hiện qua những từ ngữ chi tiết nào?

Phân tích tâm trạng của Mèn trước, trong và sau khi trêu chị Cốc cho đến khi chứng kiến cái chết của

dế Choắt

D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1: Giới thiệu bộ phim “Đất phương Nam” và truyện “Đất rừng phương Nam” của Đoàn

Giỏi Tự hào về vùng đất của tổ quốc qua đoạn trích “Sông nước Cà Mau”

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phần chú thích

H: Em biết gì về nhà văn Đoàn Giỏi?

Nêu xuất xứ của bài văn “ Sông nước Cà Mau”

GV: Nhận xét bổ sung và cho HS ghi vài nét về tác giả và

tác phẩm

Cho HS đọc tác phẩm và tim hiểt chú thích SGK

Em hãy cho biết bố cục của văn bản.HS trả lời, GV chốt ý

chính-treo bảng phụ

I/ Đọc hiểu chú thích

1/ Tác giả, tác phẩm

-Đoàn Giỏi (1925-1989) quê ở Tiền Giang Ông thường viết về thiên nhiên, cuộc sống và con người Nam bộ -Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi

2/ Chú thích: Lưu ý chú thích

1,3,5,8,9,11,12,17

3/Đọc văn bản

*Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

H: Bài văn miêu tả cảnh gì?Tìm bố cục bài văn

H: Em có nhận xét gì về vị trí của người miêu tả? Vị trí đó

có thuận lợi không?

GV tích hợp với phần II Văn: Như vậy trong văn miêu tả

vị trí quan sát để miêu tả rất quan trọng-chúng ta sẽ tìm

hiểu thêm về kiểu kĩ năng này ở bài tiết 79

H: Trong đoạn đầu, ấn tượng của tác giả về cảnh sông

nước Cà Mau như thế nào? Qua những giác quan nào?

H: Để thể hiện đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? -HS trả lời GV giảng thêm: Tác giả phối

hợp tả xen kể,liêt kê,điệp từ ,những tính từ chỉ màu sắcvà

trạng thái cảm giác

H: Qua cách đặt tên cho dòng sông , con kênh ở Cà Mau

hãy nhận xét những địa danh này gợi lên những đặc điểm

gì ở nơi này? HS trả lời GV bổ sung và chốt lạivấn đề

H: Tìm hiểu những chi tiết nói về sông Năm Căn và rừng

đước ?

-HS:Con sông rộng >ngàn thước,nước ầm ầm đổ…thác, có

nươca bơi…song trắng, rừng đước,dựng lên cao ngất vô

tận

H: Hãy cho biết nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn

II/ Tìm hiểu văn bản

1/ Cảnh Sông nước Cà Mau

a/ Ấn tượng chung ban đầu về vùng sông nước Cà Mau

-Là không gian rộng lớn mênh mông với sông ngòi-Kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện, được bao trùm bời màu xanh của trời, nước và rừng cây

b/ Kênh rạch và rừng đước hai bên bờ sôngNăm Căn ở Cà Mau

-Cách đăt tên các dòng sông, con kênh, vùng đất gợi lên sự hoang dã và phong phú của thiên nhiên

-Dòng sông Năm Căn và vung rừng đước thật sự rông lớn và hùng vĩ

Trang 6

Giáo án Ngữ Văn 6

này ?

HS trả lời-GV bổ sung về nghệ thuật miêu tả tích hợp với

phần TL Văn

H; Tìm những chi tiết miêu tả chợ Năm Căn – Em có nhận

xét gì về cảnh chợ này ?

H: Nêu cảm nhận của em về vùng sông nước Cà Mau ?

H: Nghệ thuật của văn bản:? Nội dung?

?

c/ Cảnh tấp nập ,trù phú, đa dạng , đông vui của chợ Năm Căn

Khung cảnh rộng lớn , tấp nập, hàng hoá

trù phú, thuyền bè san sát Nét độc đáo: chợ họp ngay trên sông nước,

sự đa dạng về màu sắc, trang phục và tiếng nói của nhiều dân tộc khác nhau

2/ Nghệ thuật miêu tả

-Vừa bao quát, vừa nêu lên ấn tượng chung nổi bậc, vừa cụ thể, chi tiết, sinh động -Tác giả đã huy động mọi giác quan và mọi điểm nhìn để quan sát, miêu tả cùng với sự hiểu biết phong phú về vùng đất và con người ở đây

-Biện pháp tu từ so sánh , nhân hoá

*Hoạt động 4: Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ -GV

chốt lại bài Gọi HS đọc ghi nhớ

III/ Tổng Kết:Ghi nhớ SGK trang 23

*Hoạt động 5: Hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập IV/ Luyện tập :

Bài tập 1: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng sông nước Cà Mau

E/ Củng cố-Dăn dò: Qua bài này em biết thêm gì về văn miêu tả - Nắm nội dung bài, học thuộc ghi

nhớ Làm bài tập và phần đọc thêm ở SGK - Đọc và soạn bài “Bức tranh em g¸I

Trang 7

Giáo án Ngữ Văn 6

Tiết 78:

NG:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm được khái niệm và cấu trúc của so sánh Biết cách quan sát sự

giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng đến tạo được những so sánh hay

B/ Chuẩn bị: GV: Bài giảng, tìm thêm ví dụ ngoài SGK, Bảng phụ, phấn màu

HS: chuẩn bị các bài tập

C/ Bài cũ: 1/ Dòng nào dưới đây nêu lên những định nghĩa đúng nhất về phó từ

A Là những từ chuyên đi kèm với động từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ

B Là những từ chuyên đi kèm với danh từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ

C Là những từ chuyên đi kèm với tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ

D Là những từ chuyên đi kèm với động từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ,tình từ

2/ Đọc đoạn văn “ Thế là mùa xuân mong ước đã đến Trong không khí không con ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời Các cành cây đều làm tấm màu xanh”

Hãy nối cột A với cột B cho phù hợp A/ a.Đã B.1 Phó từ chỉ sự phủ định b.Không còn 2 Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự

c.Đều 3 Phó từ chỉ sự quan hệ thời gian

4 Phó từ chỉ kết quả

5 Phó từ chỉ mức độ

D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu các biện pháp tu từ thường được dùng trong văn chung trong

đời sống hàng ngàyphép so sánh

*Hoạt động 2: Học sinh tìm hiểu bài tập 1,2,3/24

để đi đến khái niệm so sánh

GV ghi bảng phụ câu a,b phần 1

H: Tìm những tập hợp hợp từ chứa hình ảnh so

sánh trong câu a.b

H: Các sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?

So sánh như vậy để làm gì?Vì sao có thể so sánh

được như vậy?

H: Vậy so sánh để làm gì?

HS trả lời-GV bổ sung- gọi các em đọc phần ghi

nhớ

Gọi HS cho thêm ví dụ về phép so sánh

I/ So sánh là gì ?

Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng

Làm tăng giá trị gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt VD: Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Cô giáo như mẹ hiền

*Ghi nhớ SGK/24

*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài tập 1,2,3 phần 2 để đi

dến cấu trúc so sánh

Bài tập 1: Kẻ bảng phụ phần mô hình-Gọi HS lên điền những từ chứa hính ảnh so sánh theo mô hình phép so sánh và tự nhận xét-goi HS khác nhận xét

H: Nêu thêm các từ so sánh khác mà em biết-GV

ghi ví dụ 3a,b

Cấu tạo của phép so sánh trong những câu dưới

đây có đặc biệt gì?

GV tích hợp với phần TLV miêu tả

II/ Cấu trúc của hai phép so sánh

Gồm 2 vế -Vế A: Sự vật được so sánh -Vế B: Sự vật dùng để so sánh -Từ ngữ chỉ phương diện so sánh VD: Sông Hồng như một dải lụa đào Ngoài thềm rơi chiếc lá

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

Mô hình của phép so sánh VếA(vật

để SS)

Phương diện SS

Từ SS Vế B( Vật

dung để SS) Trẻ em

Rừng đước Sông ngòi

dựng lêncao ngất bủa giăng

Như

Như như

búp trên cành hai dãy mạng nhện

Trang 8

Giáo án Ngữ Văn 6

Kênh rạch chi chít Ghi nhớ SGK trang 25

*Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS thực hiện ghi

nhớ III/ Ghi nhớ: ghi nhớ1/24 Ghi nhớ 2/25

*Hoạt động 5: Hướng dẫn HS thực hiện phần

luyện tập

IV/ Luyện tập :

Bài tập1: Lấy thêm ví dụ theo mẫu a/ So sánh hai đồng loại

-So sánh người với người:Thầy thuốc như mẹ hiền -So sánh vật với vật: Mảnh trăng như chiếc kiềm vàng trên chiếc mâm bạc

b/ So sánh khác loại: So sánh vật với người: -Em như chim bồ câu

-Cô ấy đẹp như một bông hoa

So sánh cụ thể-trừu tượng:

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng Bài tập2: Khoẻ như voi - Đen như cột nhà cháy

E/ Củng cố dặn dò : Phần ghi nhớ và luyện tập

-Nắm nội dung bài-Học thuộc 2 ghi nhớ-Tìm thêm ví dụ

-Làm các bài tập còn lại-soạn bài bài “So sánh tt” -Tiết 79,80 học bài “Quan sát tưởng miêu tả”

Tiết 79.80

Tuần:19

QUAN SÁT ,TƯỞNGTƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

NS:

NG:

A/Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát ,tượng so sánh và nhận xét trọng văn miêu tả

Hình thành các kĩ năng trên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi viết kiểu bài này

Tích hợp với phần văn ở văn bản “Sộng nước Cà Mau”và phần tiếng việt bài “ So sánh”

B/Chuẩn bị : GV: Bài giảng, bảng phụ, sách tham khảo

HS: soạn bài, làm bài tập SGK

C/ Bài cũ:1 Trong các tình huống sau, tình huống nào em sẽ vận dụng vào văn miêu tả?

A Cô giáo yêu cầu em tóm tắt lại văn bản “ bài học đường đời đầu tiên”

B Cô giáo yêu cầu em kể cho các bản nghe về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

C Cô giáo yêu cầu em giúp các bạn phân biệt được Dế Mèn, Dế Choắt

D Cô giáo yêu cầu em thuật lại sự việc Mèn trêu chị cốc

2.Người ta dùng văn miêu tả nhằm mục đích gì?

A Nhằm thể hiện quan điểm của nhà văn về cuộc sống

B Nhằm thuyết phục người đọc người nghe tin vào những gì mình viết

D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:

*Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi-HS trả lời, dẫ dắt vào bài mới GV : Để viết được bài văn miêu tả hay

nhất thiết người đọc cần có một năng lực rất quan trọng Đó là những năng lực nào? HS trả lời-GV tóm tắt ý Đó là quan sát,tưởng tượng so sánh và nhận xét GV hướng dẫn HS tìm hiểu, quan sát bằng cách giải thích

*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của quan sát, tượng so

sánh và nhận xét trong văn miêu tả GV hướng dẫn

HS đọc 3 đoạn văn trong SGK trang 27,28

H: Ở đoạn 1 tả ai? Đặc điểm nổi bậc của đối tượng

miêu tả là gì và được thể hiện qua những từ ngữ, hình

ảnh nào? HS trả lời-GV chốt ý-ghi ý chính của đoạn

I/ Quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

1/ Bài tập: Đọc 3 đoạn văn Đoạn 1: Tả chàng dế choắt gầy gò đáng thương

-Nhũng từ ngữ, hình ảnh thể hiện: gầy gò, dài

Trang 9

Giáo án Ngữ Văn 6

văn 1

H: Đoạn 2 tả cảnh gì? Đặc điểm của cảnh được miêu

tả là gì? Thể hiện qua những từ ngữ hình ảnh nào?

( Tả cảnh đẹp thơ mộng, hùng vĩ của vùng sông nước

Cà Mau )HS trả lời-GV chốt lại ý chính của đoạn 2

H: Đoạn văn 3 tả cảnh gì? Đặc điểm của cảnh được

miêu tả là gì? Thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh

chi tiết nào? HS tả lời-GV chốt ý

H:Để tả đựợc như vậy người viết phải có những năng

lực cơ bản nào?HS tả lời-GV chốt ý-cho HS ghi

H: Em tìm những câu văn có sự liên tưởng, tưởng

tượng so sánh và nhận xét trong các đoạn văn trên Em

có nhận xét gì về sự liên tưởng so sánh ở đây(Sâu sắc,

dồi dào, tinh tế )

GV hướng dẫn HS đoc phần ghi nhớ SGK

GV treo bảng phụ đoạn văn ở bài tập 3 Em hãy so

sánh với đoạn nguyên văn để chỉ ra những chữ đã bị

lược đi? Những chữ đó có ảnh hưởng đến đoạn văn

miêu tả này như thế nào? HS trả lời-GV nhận xét

Hết tiết79, chuyển sanh tiết 80

lêu nghêu bé tí Đoạn 2: Tả cảnh đẹp thơ mộng, hùng vĩ của vùng sông nước Cà Mau-Năm Căn

- Từ ngữ, hình ảnh thể hiện: Giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh Đoạn 3: Tả cành mùa xuân đẹp, vui náo nức như ngày hội

*Muốn tả được như vậy chúng ta cần phải biết cách quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét phù hợp, cần có cái nhìn sâu sắc, phù hợp và tinh tế

Ghi nhớ :SGK/28

GV chuyển ý hướng dẫn HS tìm hiểu thực hiện phần

luyện tập trong SGK (GV ghi bảng phụ bài tập 1,2)

*Hoạt động3: cho HS lần lượt đọc và tìm yêu cầu của

tùng bài tập-Gọi HS lên bảng làm-HS khac nhận xét

bổ sung-GV nhận xét, sửa lại , ghi điểm khuyến khích

GV lần lượt nêu các bài tập hướng dẫn HS làm các bài

tập

Bài tập:3 Quan sát và ghi chép lại những đặc điểm

ngôi nhà , hoặc căn phòng em ở Chỉ ra những đặc

điểm nổi bật nhất

Gọi HS lên bảng làm HS khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét,sửa chữa,bổ sung và ghi điểm khuyến

khích

HS có thể chọn : hướng nhà , nền, mái, tường, cửa…

tuỳ ýtừng HS.nhưng lưu ýcho các em chỉ chọn những

hình ảnh tiêu biểu, nổi bật nhất

II/ Luyện tập Bài tập1 Miêu tả cảnh Hồ Gươm Tác giảđã lựa chọn đượcnhững hình ảnh rất tiêu biểu, đặc sắc.Đó là:

Mặt hồ sang long lanh,cầu Thê Húcmàu son, đền Ngọc Sơn,gốc đa già rễ sum xuê.Tháp Rùa xây ttrên gò đất giữa hồ.Đó là những đăc điểm nỗi bật mấcc hồ khác không có

Chọn các từ ngữ, hình ảnhtheo trình tự: gương bầu dục , cong cong,lấp ló,cổ kính, xanh um

Bài tập 2 Cho HS điền- GV nhận xét -Rung rinh bóng mỡ

-Đầu to nổi từng tảng -Răng đen nhánh,nhai ngoàm ngoạp

-Sợi râu dàivà cong rất đổi hung dũng

Trịnh trọng, khoan thaiđưa hai chân vút râu Bài tập5GV hướng dẫn HS tự viết

-Mặt trời như mâm lữa khổng lồ ,( Mặt trời như quả cà chua chín , quả bong màu da cam) -Bầu trời sáng trongvà mát mẻ như khuôn mặt của em bé sau một giấc ngủ dài

-Những hang cây như những bức tường thành cao vút

E/ Củng cố-Dặn dò: Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK- Làm các bài tập

Xem trước bài luyện tậpnói về quan sát

Phân công soạn theo thứ tự :tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4 tương ứng với các bài: 1,2,3,4 Lập dàn ýcác đề chuẩn bị cho tiết luyện nói

Trang 10

Giáo án Ngữ Văn 6

Tuần 21

Tiết: 81,82

Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

( Trích “ Con dế ma “ của Tạ Duy Anh)

NS:

NG:

A/ Mục tiêu cần đạt; Giúp HS nắm được nội dung ý nghĩa truyện, tình cảm trong sáng và long nhân

hậu của người em gái có tài năng đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chểơ chính mìnhvà vượt lên long tự ái,

GD HS có thái độvà cách ứng xử đúng đắn với người khác, biết thắng được sự ghen tị và lòng tự tái trước tài năng hoặc thanhdf công của người khác

Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật tron tác phẩm,

B/ Chuẩn bị:

GV Bảng phụ- tác phẩm và bức tranh vẻ em gái- HS chuẩn bị bàitheo hướng dẫn-Vẽ tranh

C/ Bài cũ :GV dùng bảng phụ để kiểm tra trắc nghiệm

1,chi tiết nào thể hiện sự rộng lớn và hung vĩ của dông song Năm Căn và rừng đước hai bên bờ song A,Con song rộng hơn ngàn thước Rừng đước …vô tận

BNước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác

C,Cá nước bơi hang đàn đen trũi …song trắng

D, Cả A, B , C, đều đúng

2Hình ảnh chợ Năm Căncó những đặc điểm gì?

A, Trù phú B, đa dạng C, độc đáo D, Cả A,B,C đều đúng

3 Nêu ý nghĩa của văn bản : Sông nước Cà Mau ?

D/ Tổ chức các hoạt độngdạy và học:

*Hoạt động1 Khởi động Trong cuộc sống thong

thường ngươita dể nảy sinh ra thói ghen tịmặc cảm,tự

tikhi đứng trước tài năng hay sự thành đạt của người

gần gũi với mìnhvà ngược lại , kẻ có tài năng hay được

đề cao cũng dể nảy sinh tính kiêu ngạo,tự mãn , coi

thường những người xung quanh Truyện ngắn:” Bức

I/ Đọc –Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả ,tác phẩm:

Tạ Duy Anh (1959)m quê ở Hà Tây.là cây bút trẻ của nền văn học thời kì đổi mới.Tác phẩm từng đạt giải nhì trong cuộc thi viết

“Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên Tiền

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các kĩ năng trên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi viết kiểu bài này - Tài liệu văn 6-tuần 19,20,21,22
Hình th ành các kĩ năng trên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi viết kiểu bài này (Trang 8)
Hình cấu tạo –Các kiểu so sánh và tác dụng của nó - Tài liệu văn 6-tuần 19,20,21,22
Hình c ấu tạo –Các kiểu so sánh và tác dụng của nó (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w