Kiến thức: Thông qua thực hành, biết ứng dụng các văn bản báo cáo và đề nghị vào các tình huống cụ thể nắm được cách thức làm hai loại văn bản này.. Điểm khác nhau về mục đích viết văn
Trang 1Ngày soạn: 14/ 04/ 2019 Ngày dạy: 15/ 04/ 2019
TUẦN: 34 – TIẾT: 133
Làm văn LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Thông qua thực hành, biết ứng dụng các văn bản báo cáo và đề nghị vào
các tình huống cụ thể nắm được cách thức làm hai loại văn bản này
2 Kĩ năng: Qua các bài tập trong SGK để tự rút ra những lỗi mắc, phương hướng và
cách sửa chữa các lỗi thường mắc phải khi viết hai loại văn bản trên
3 Thái độ: Học tập nhiêm túc Biết viết được văn bản đề nghị và báo cáo.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn
lại lí thuyết
Hs xem lại bài 28, 29, 30
Mục đích viết văn bản đề nghị và văn
bản báo cáo có gì khác nhau?
Nội dung văn bản đề nghị và văn bản
báo cáo có gì khác nhau?
I Ôn lại lí thuyết về văn bản đề nghị và văn bản báo cáo:
1 Điểm khác nhau về mục đích viết văn bản
đề nghị và văn bản báo cáo:
- Văn bản đề nghị: chủ yếu là đề đạt một yêu cầu, một nguyện vọng, xin đợc cấp trên xem xét, giải quyết
- Văn bản báo cáo: chủ yếu là trình bày những việc đã làm và cha làm được của một
cá nhân hay tập thể cho cấp trên biết
2 Điểm khác nhau về nội dung văn bản đề nghị và văn bản báo cáo:
- Văn bản đề nghị: nêu lên những dự tính, những nguyện vọng của cá nhân hay tập thể cần đợc cấp trên xem xét, giải quyết Đây là những điều cha thực hiện
- Văn bản báo cáo: nêu lên những sự kiện,
sự việc đã xảy ra, có diễn biến từ mở đầu đến kết thúc hoặc cha làm đợc cho cấp trên biết Đây là những điều đã xảy ra
Trang 2Hình thức trình bày của văn bản đề nghị
và văn bản báo cáo có gì giống nhau và
khác nhau?
Cả hai loại văn bản khi viết cần tránh
những sai sót gì? Những mục nào cần
chú ý trong mỗi loại văn bản?
bản báo cáo:
- Giống: Trình bày trang trọng, rõ ràng, theo một số mục qui định sẵn
- Khác: văn bản đề nghị phải có các mục chủ yếu: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?
- Văn bản báo cáo phải có các mục chủ yếu: báo cáo của ai, báo cáo với ai, báo cáo về việc gì, kết quả nh thế nào?
4 Những sai sót cần tránh:
- Thiếu một trong những mục chủ yếu của mỗi loại văn bản
- Trình bày không rõ, thiếu sáng sủa
- Thiếu số liệu, chi tiết cụ thể
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Lựa chọn câu trả lời đúng về mục đích của văn bản đề nghị:
a Nhằm thông báo một điều gì đó trọng đại cho mọi người
b Nhằm kêu gọi mọi người đoàn kết hành động
c Nhằm đề xuất một nguyện vọng chính đáng lên cấp trên
d Nhằm giải thích một chủ trương, chính sách của Nhà nước
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Nêu một tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm văn
bản đề nghị (không lặp lại các tình huống đã có trong SGK)
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm vững kiến thức bài học
- GV hướng dẫn học sinh về nhà làm phần luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: "Luyện tập viết văn bản đề nghị và báo cáo" (tiếp theo) Chuẩn
bị phần luyện tập
Trang 3Ngày soạn: 14/ 04/ 2019 Ngày dạy: 15/ 04/ 2019
TUẦN: 34 – TIẾT: 134
Làm văn LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Thông qua thực hành, biết ứng dụng các văn bản báo cáo và đề nghị vào
các tình huống cụ thể nắm được cách thức làm hai loại văn bản này
2 Kĩ năng: Qua các bài tập trong SGK để tự rút ra những lỗi mắc, phương hướng và
cách sửa chữa các lỗi thường mắc phải khi viết hai loại văn bản trên
3 Thái độ: Học tập nhiêm túc Biết viết được văn bản đề nghị và báo cáo.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập.
Hướng dẫn hs làm bài tập
GV nhận xét sửa chữa
Hãy nêu một tình huống thờng gặp
trong cuộc sống mà em cho là phải
làm văn bản đề nghị và một tình
huống phải viết báo cáo (không lặp
lại các tình huống đã có trong
SGK)?
Viết văn bản
Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử
dụng các văn bản sau ?
II Luyện tập:
1 Bài 1 (138):
- Tình huống phải làm văn bản đề nghị: Lớp trưởng viết đề nghị với cô giáo chủ nhiệm đề nghị cho lớp đi xem vở chèo Quan âm Thị Kính để bổ trợ kiến thức cho văn bản Quan âm Thị Kính
- Tình huống phải viết báo cáo: Lớp trởng thay mặt học sinh lớp 7, viết báo cáo về trường hợp hai học sinh có hành động quấy phá trong giờ học
2 Bài 2(138): Sau khi làm xong bài tập 1, giáo
viên chia cho các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu và viết một loại văn bản Sau đó các nhóm cùng giáo viên nhận xét, sửa chữa
3 Bài 3 (138):
a Viết báo cáo là sai, phải viết đơn trình bày hoàn cảnh khó khăn của gia đình để xin nhà trờng miễn học phí
b Viết đề nghị là sai Một hs có thể thay lớp viết một báo cáo với cô giáo chủ nhiệm về những công việc cần giúp đỡ gia đình thơng binh, liệt sĩ và bà
Trang 4lớp viết bản đề nghị BGH nhà trờng biểu dơng khen thởng bạn H về tinh thần giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Học sinh hoàn thành bài tập 2 và trình bày trước lớp.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Nêu một tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm văn
bản báo cáo (không lặp lại các tình huống đã có trong SGK)
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học lại lý thuyết 2 loại văn bản này
- Mỗi học sinh tự cho 2 tình huống về 2 loại văn bản này Sau đó, viết thành 2 văn bản
cụ thể
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tập làm văn" Chuẩn bị những câu hỏi SGK trang 139.
Trang 5Ngày soạn: 14/ 04/ 2019 Ngày dạy: 19/ 04/ 2019
TUẦN: 34 – TIẾT: 135
Làm văn ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Củng cố hệ thống hóa lại những khái niệm cơ bản về văn bản biểu cảm và
văn bản nghị luận
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt đợc văn bản biểu cảm và văn bản nghị
luận
3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc các kiểu văn bản.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Ôn tập văn biểu
cảm
Em hãy ghi lại tên các bài văn
biểu cảm đợc học và đọc trong
Ngữ văn 7- tập I (chỉ ghi các bài
văn xuôi)?
Chọn trong các bài văn đó một
bài văn mà em thích và cho biết
văn biểu cảm có những đặc
điểm gì ?
I Về văn bản biểu cảm:
1 Tên một số văn bản biểu cảm trong Ngữ văn 7 -tập 1: có 17 bài văn biểu cảm:
- Cổng trường mở ra
- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Trường học
- Hoa học trò
- Cây sấu Hà Nội
- Tấm gương
- Quà bánh tuổi thơ
- Kẹo mầm
- Cảm nghĩ về một bài ca dao
- Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Mùa xuân của tôi
2 Một bài văn biểu cảm mà em thích:
- Một thứ quà của lúa non: Cốm.
- Bài văn có lối viết dung dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu lắng Cảm xúc tuôn chảy trong từng câu, từng chữ, từng lời nói tiếp nhau tạo nên những trang viết
thật xúc động Đó là sự kết tinh của một tâm hồn nhạy
Trang 6Yếu tố miêu tả có vai trò gì
trong văn biểu cảm ?
Yếu tố tự sự có ý nghĩa gì trong
văn biểu cảm ?
Khi muốn bày tỏ tình yêu lòng
ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một
con người, sự vật, hiện tượng,
thì em phải nêu lên được điều gì
của con người, sự vật, hiện
t-ượng đó ?
Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải
sử dụng các phương tiện tu từ
nh thế nào? (Lấy ví dụ ở bài Sài
Gòn tôi yêu và Mùa xuân của
tôi )
3 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm:
Trong văn biểu cảm, yếu tố miêu tả chủ yếu là để bộc
lộ tư tưởng, tình cảm Do đó người ta không miêu tả cụ
thể, hoàn chỉnh mà chỉ chọn những chi tiết, thuộc tính,
sự việc nào có khả năng gợi cảm để biểu hiện cảm xúc
tư tưởng.
4 Ý nghĩa của yếu tố tự sự trong văn biểu cảm:
Trong văn biểu cảm cái quan trọng là ý nghĩa sâu xa
của sự việc buộc người ta nhớ lâu, suy nghĩ và có cảm
xúc về nó Vì vậy yếu tố tự sự có tác dụng khơi dậy
nguồn cảm hứng đối với ngời đọc về những tình cảm, những hành động cao đẹp.
5 Cách biểu đạt tình cảm trong bài văn biểu cảm:
Người ta có thể chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng nổi bật để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng Nh-ưng sự bộc lộ thể hiện tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực
6 Ngôn ngữ biểu cảm:
a Ở bài Sài Gòn tôi yêu, tác giả viết:
- Sài Gòn vẫn trẻ Tôi thì đương già Ba trăm năm so
với năm ngàn năm tuổi của đất nước thì cái đô thị này còn xuân chán Sài Gòn cứ trẻ hoài nh một cây tơ đương độ nõn nà, ngọc ngà này Đoạn văn có sử
dụng phương tiện tu từ so sánh rất đặc sắc
- Tôi yêu Sài Gòn da diết nh người đàn ông vẫn ôm
ấp bóng dáng mối tình đầu Tôi yêu Tôi yêu
Điệp từ tôi yêu được dùng rất đắt làm đoạn văn giàu chất trữ tình và biểu cảm
b Ở bài Mùa xuân của tôi:
- Tả cảnh sắc mùa xuân Hà Nội và miền Bắc, tác giả không dừng lâu ở ngoài cảnh mà tập trung thể hiện sức sống của mùa xuân trong thiên nhiên và ở lòng người bằng so sánh thật gợi cảm và cụ thể: Nhựa sống ở trong người căng lên nh máu căng lên trong lộc của loài nai, những mầm non của cây cối trồi ra thành những cái
lá nhỏ li ti
- Có đoạn đã chọn lọc và miêu tả hình ảnh với biện pháp so sánh đầy màu sắc: Nền trời đùng đục nh màu pha lê mờ
Trang 7Kẻ bảng trong SGK vào vở và
điền vào các ô trống?
Kẻ lại bảng sgk vào vở và điền
vào ô trống nội dung khái quát
trong bố cục bài văn biểu cảm ?
7 Kẻ bảng và điền vào các ô trống:
- Nội dung văn biểu cảm: Biểu đạt một tư tưởng tình cảm, cảm xúc về con người, sự vật kỉ niệm
- Mục đích biểu cảm: Khêu gợi sự đồng cảm của người đọc làm cho ngời đọc cảm nhận được cảm xúc của người viết
- Phương tiện biểu cảm: Ngôn ngữ và hình ảnh thực
tế để biểu cảm t tưởng tình cảm Phương tiện ngôn ngữ bao gồm từ ngữ, hình thức câu văn, vần điệu, ngắt nhịp, biện pháp tu từ,
8 Kẻ bảng và điền vào ô trống nội dung khái quát trong bố cục bài văn biểu cảm:
- Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, tình cảm, cảm xúc về đối tượng
- Thân bài: Nêu những biểu hiện của tư tưởng, tình cảm
- Kết bài: Khẳng định tình cảm, cảm xúc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Viết đoạn văn biểu cảm bộc lộ cảm xúc của em về mùa hè.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Xem lại bài làm của bản thân, nêu hướng khắc phục.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm vững kiểu bài văn biểu cảm
- Hoàn thành đoạn văn
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tập làm văn" (tiếp theo) Chuẩn bị câu hỏi SGK về văn
nghị luận SGK trang 140
Trang 8Làm văn ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Củng cố hệ thống hóa lại những khái niệm cơ bản về văn bản biểu cảm và
văn bản nghị luận
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt đợc văn bản biểu cảm và văn bản nghị
luận
3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc các kiểu văn bản.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 2: Ôn văn nghị luận
Em hãy ghi lại tên các bài văn
nghị luận đã học và đọc trong
Ngữ văn 7 - tập II?
Trong đời sống, trên báo chí và
trong SGK, em thấy văn bản
nghị luận xuất hiện trong những
II Về văn nghị luận:
1 Tên các bài văn nghị luận: có 19 văn bản:
- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Lòng khiêm tốn
- Hai biển hồ
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương
- Lợi ích của việc đọc sách
- Học cơ bản mới có thể thành tài
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
- Lòng nhân đạo
- Không sợ sai lầm
- Có hiểu đời mới hiểu văn
- Đừng sợ vấp ngã
- Tự do và nô lệ
- Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc
2 Văn nghị luận trên báo chí và sgk:
- Trên báo chí: Văn bản nghị luận xuất hiện dưới những dạng bài xã luận, diễn đàn, bàn về các vấn đề trong XH
Trang 9trường hợp nào, dưới dạng
những bài gì? Nêu một số VD?
Trong bài văn nghị luận phải có
những yếu tố cơ bản nào? Yếu
tố nào là chủ yếu? (Lập luận là
chủ yếu Bài văn nghị luận có
sức thuyết phục, có đanh thép,
sâu sắc, thấm thía, chặt chẽ hay
không phụ thuộc phần lớn vào
trình độ và hiệu quả nghệ thuật
lập luận của người viết)
Luận điểm là gì?
Hãy cho biết những câu trong
sgk đâu là luận điểm và giải
thích vì sao? (câu a,d là luận
điểm, câu b là câu cảm thán, câu
c là một luận đề chưa phải là
luận điểm Luận điểm thờng có
hình thức câu trần thuật với từ là
hoặc có phẩm chất, tính chất
nào đó)
Có người nói: Làm văn chứng
minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu
luận điểm và dẫn chứng là xong
VD sau khi nêu luận điểm
"Tiếng Việt ta giàu đẹp", chỉ cần
dẫn ra câu ca dao: "Trong đầm
gì đẹp bằng sen, Lá xanh bông
trắng lại chen nhị vàng " là
được Theo em, nói nh vậy có
đúng không? Để làm được văn
chứng minh, ngoài luận điểm và
dẫn chứng, còn cần phải có
thêm điều gì? Có cần chú ý tới
chất lượng của luận điểm và dẫn
chứng không? Chúng nh thế nào
thì đạt yêu cầu ?
VD: chương trình bình luận thời sự, thể thao
- Trong sgk: văn bản nghị luận xuất hiện dưới những dạng bài làm văn nghị luận, hội thảo, chuyên đề,
VD: các văn bản nghị luận trong sgk.
3 Yếu tố chủ yếu trong văn nghị luận:
Mỗi bài văn nghị luận đều có luận điểm, luận cứ và lập luận
- Luận điểm: Là những KL có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với XH
- Luận cứ: Là lí lẽ, dẫn chứng đa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới giúp cho luận điểm có sức thuyết phục
- Lập luận: Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
4 Thế nào là luận điểm? Luận điểm là ý kiến thể hiện
tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định) Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế, mới có sức thuyết phục
5 Làm văn nghị luận chứng minh như thế nào:
- Nói rằng làm văn chứng minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong Nói như vậy là không đúng, người nói tỏ ra không hiểu về cách làm văn chứng minh
- Trong bài văn chứng minh rất cần dẫn chứng, nhưng còn cần lí lẽ và phải biết lập luận
- Dẫn chứng trong bài văn chứng minh phải tiêu biểu, chọn lọc, chính xác, phù hợp với luận điểm, luận đề, đồng thời cần được làm rõ, được phân tích bằng lí lẽ, lập luận chứ không phải chỉ nêu, đưa, thống kê dẫn chứng hàng loạt
- Lí lẽ, lập luận không chỉ là chất keo kết nối các dẫn chứng mà còn làm sáng tỏ và nổi bật dẫn chứng và đó mới là chủ yếu
- Bởi vậy, đưa dẫn chứng bài ca dao Trong đầm gì
đẹp bằng sen, chưa đủ để chứng minh TViệt ta giàu
Trang 10Cho hai đề TLV sau:
a Giải thích câu tục ngữ: Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây
b Chứng minh rằng: Ăn quả
nhớ kẻ trồng cây là một suy
nghĩ đúng đắn Hãy cho biết
cách làm hai đề này có gì giống
nhau và khác nhau Từ đó suy ra
nhiệm vụ giải thích và chứng
minh khác nhau nh thế nào ?
rõ trong đó TViệt đã thể hiện sự giàu đẹp nh thế nào
- Yêu cầu của lí lẽ và lập luận phải phù hợp với dẫn chứng, góp phần làm rõ bản chất của dẫn chứng hướng tới luận điểm, luận đề; phải chặt chẽ, mạch lạc, lô gíc
6 So sánh cách làm hai đề TLV:
- Hai đề bài này đều giống nhau là cùng chung một luận đề: ăn quả nhớ kẻ trồng cây - cùng phải sử dụng lí
lẽ, dẫn chứng và lập luận
- Hai đề này có cách làm khác nhau: Đề a giải thích,
đề b chứng minh
- Nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau:
+ Giải thích là làm cho người đọc, người nghe hiểu
rõ những điều chưa biết theo đề bài đã nêu lên (dùng lí
lẽ là chủ yếu)
+ Chứng minh là phép lập luận dùng những lí lẽ, dẫn chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm cần chứng minh là đáng tin cậy (dùng dẫn chứng
là chủ yếu)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Viết đoạn văn nghị luận giải thích ý nghĩa câu "Lao động là vàng".
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Xem lại bài làm của bản thân, nêu hướng khắc phục.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm được kiểu bài văn nghị luận (lập luận chứng minh và giải thích)
- Hoàn thành đoạn văn
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tiếng việt" Hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi
câu và các phép tu từ cú pháp đã học