Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, luyện 3 bài toán cơ bản về phân số dưới dạng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.. - HS biết áp dụng ác kiến thức và kỉ năn[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/04/2013
Ngày dạy: 15/04/2013
Tiết 100
LUYỆN TẬP (t2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về tìm một số v biết gi trị của một phn số của nĩ Phn biệt với bi tốn tìm gi trị phn số của một số cho trước
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng thành thạo khi tìm một số biết gi trị phn số của nó
- Sử dụng mắy tính bỏ túi đúng thao tác khi giải bài toán về tìm một
số biết gi trị phn số của nĩ
3 Thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khoa học khi giải toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu quy tắc tìm một số khi biết gía trị một phân số của nó?
3 Bài luyện tập.
Hoạt động 1: Giải bài tập tổng
hợp
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Số phần kế hoạch còn lại là
bao nhiêu?
Số sản phẩm còn lại là bao nhiêu?
GV: Số sản phẩm theo kế hoạch là
bao nhiêu?
Dạng 1: Bài toán tổng hợp
Bài tập 135 SGK Hướng dẫn
Số phần kế họach còn lại là:
5 9 5 4 1
9 9 9 9
Số sản phẩm theo kế họach là:
Trang 2GV: Cho HS lên bảng trình bày
cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách
trình bày cho học sinh
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Nếu ta chia viên gạch thành
hai phần một phần là
3
4 viên gạch
và một phần là
1
4viên gạch thì ở hai đĩa cân cùng có
3
4viên gạch ta lấy xuống thì cân như thế nào?
GV: Vậy
3
4 kg bằng bao nhiêu phần viên gạch?
GV: Cho HS lên bảng trình bày
cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách
trình bày cho học sinh
Hoạt động 2: Bài tập làm thêm
GV cho bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Số trứng chi thành mấy phần?
Đã bán mấy phần? Còn lại mấy
phần?
GV:
5
9số trứng còn lại là bao nhiêu
quả?
560 : 560 1260
Dạng 2: Bài toán Xem Lôi Đơ (Sam Loyd)
Bài tập 136 SGK Hướng dẫn Một phần tư viên gạch nặng bằng quả cân
Viên gạch nặng là:
3 1 3 4: . 3
4 4 4 1 (kg) Vậy viên gạch nặng là 3 kg
Dạng 3: Bài tập làm thêm
Bài tập 133 SBT Một người mang một rổ trứng đi bán Sau khi bán
4
9 số trứng và 2 quả thì còn lại 28 quả Tính số trứng mang đi bán
Hướng dẫn 5
9 số trứng là: 28 + 2 = 30 (quả)
Số trứng lúc đầu đem đi bán là:
Trang 3GV: Cho HS lên bảng trình bày
cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách
trình bày cho học sinh
30 : 30 54
9 5 (quả)
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm của bài
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK – Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 13/04/2013
Ngày dạy: 17/04/2013
Tiết: 101
§16 TÌM TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS hiểu được ý nghĩa v biết cch tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm,
tỉ lệ xích
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng tìm tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích
- Cĩ ý thức p dụng cc kiển thức v kĩ năng nói trên vào việc giải một số bài toán thực tiễn
3 Thái độ
Rèn thái độ cẩn thận chính xác khi giải toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
Trang 4* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: (4 phút) Nêu quy tắc giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tỉ số hai số (13 phút)
GV: Đưa bài tập trên bảng và yêu cầu HS đọc
đề bài
GV: Hãy tính tỉ số giữa số đo chiều dài và
chiều rộng
GV: Vậy tỉ số giữa hai số a và b là gì?
HS: Vậy tỉ số giữa hai số a và b (b 0) là
thương trong phép chia số a cho b
GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK
GV: Nhấn mạnh: điều kiện của b (số chia) phải
khác 0
GV: Giới thiệu kí hiệu:
a
b hoặc a : b GV: Hãy lấy ví dụ về tỉ số
GV: Có thể lấy 1 ví dụ khác về tỉ số để thấy
tính đa dạng của a và b, chỉ yêu cầu b 0
GV: Vậy tỉ số
a
b và phân số
a
bkhác nhau như thế nào?
GV: Chốt lại vấn đề
Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm (15 phút)
GV: Trong thực hành, ta thường dùng tỉ số
dưới dạng tỉ số phần trăm với ký hiệu % thay
cho
1
100
GV: Đưa ví dụ như SGK trên bảng và hướng
dẫn giải
GV: Ở lớp 5, để tìm số phần trăm của hai số,
1 Tỉ số hai số
Ví dụ:
Một hình chữ nhật cĩ chiều di 4m, chiều rộng 3m Tìm tỉ số giữa số đo chiều rộng
và chiều dài của hình chữ nhật đó Giải:
Tìm tỉ số giữa số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó là:
3 : 4 =
3
4 = 0,75
Định nghĩa:
(SGK)
Ví dụ:
4 1,7 3 1
; ; ;
5 3,85 7 2
2 Tỉ số phần trăm
Ví dụ:
Tìm tỉ số phn trăm cảu hai số: 78,1 và 25 Giải:
Trang 5em làm thế nào?
GV: Yêu cầu áp dụng cách tính đó lên bảng
giải
GV: Một cch tổng qut, muốn tìm số phần trăm
cảu 2 số a và b, ta làm thế nào?
HS: Đọc quy tắc như SGK
GV: Nêu lại quy tắc đó như SGK
GV: Yêu cầu HS làm ?1
HS: Lần lượt 1 HS lên bảng làm câu a và b
GV: Nhận xét
Hoạt động 3: Tỉ lệ xích (8 phút)
GV: Giới thiệu khái niệm tỉ lệ xích của một bản
vẽ (hoặc một bản đồ SGK)
Ký hiệu: T: Tỉ lệ xích
GV: Ghi công thức và giải thích trên bảng
GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK/57
HS: Đọc ví dụ SGK
GV: Cho HS làm ?2
HS:Làm ?2
78,1 78,1 1
.100.
25 25 100 78,1.100
% 312, 4%
25
Quy tắc:
(SGK)
?1 Tìm tỉ số phần trăm
a)
5 5.100
% 62,5%
8 8
b) Đổi
3
10 tạ = 0,3 tạ = 30kg
25 25.100 1
% 83 %
30 30 3
3 Tỉ lệ xích
T =
a
b (a, b có cùng đơn vị) a: Khoảng cách giữa hai điểm trên bản vẽ
b: Khoảng cách giữa hai điểm tương ứng trên thực tế
?2 Tỉ lệ xích của bản đồ là:
T =
a
b =
16, 2 1
162000000 10000000
4 Củng cố (3 phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tắc tính tỉ số của hai số
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập
5 Dặn dò (1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
.
Ngày soạn: 13/04/2013
Ngày dạy: 19/04/2013
Tiết: 102
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Củng cố các kiến thức, quy tắc về tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, luyện 3 bài toán cơ bản về phân số dưới dạng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm
- HS biết áp dụng ác kiến thức và kỉ năng về tỉ số, tỉ số phần trăm vào việc giải các bài toán thực tế
3 Thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi giải toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: (5 phút) Nêu quy tắc tính tỉ số phần trăm của hai số
3 Bài luyện tập.
Hoạt động 1: Giải các bài tập (17
phút)
a) Bài 138/58/(SGK)
GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề
bài và tìm cch giải
HS: Đọc đề và giải bài tập
GV: Yêu cầu 4 HS lên bảng giải
lần lượt câu a, b, c, d
I Giải các bài tập
1) Bài 138/58/(SGK) a)
1, 28 128 3,15315
b)
2 1 8 : 3
5 465
Trang 7HS: Lần lượt 4 HS lên bảng giải, cc
HS cịn lại giải vo vở
GV: Nhận xét
b) Bài 141/58/ (SGK)
GV: Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắc
đề
HS: Đọc và tóm tắc và gv ghi trên
bảng
GV: Hướng dẫn: Hy tính a theo b,
rồi thay vo a – b = 8
GV: Yu cầu HS ln bảng trình by bi
giải
HS: Lên bảng trình by bi giải
GV: Nhận xét
c) Bài 142/59/ (SGK)
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV: Em hiểu thế nào khi nói đến
vàng bốn số 9 (9999)
HS: Vàng bốn số 9 (9999) nghĩa là
trong 10000g “vàng” này chứa tới
9999g vàng nguyên chất, tỉ lệ vàng
nguyên chất là:
9999
99,99%
10000
GV: Nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập toàn lớp
(18 phút)
GV: Đưa đề bài lên bảng
GV: Yêu cầu HS đọc đề và thảo
luận nhóm
HS: Thảo luận nhóm như SGK
GV: Quan sát, hướng dẫn
c)
1 :1, 24
7 217
d)
1
2 7 5
1 10 3 7
2 Bài 141/58/ (SGK)
* Tóm tắt:
a
* Giải:
Thay a =
3
2b, ta có
3
8
2b b
8 16 2
b
b
Có a – b = 8 a = 16 + 8 a = 24
3 Bài 142/59/ (SGK)
Vàng bốn số 9 (9999) nghĩa là trong 10000g “vàng” này chứa tới 9999g vàng nguyên chất, tỉ lệ vàng nguyên chất là:
9999
99,99%
10000
II Luyện tập toàn lớp:
* Bài tập:
a)Trong 40kg nước biển có 2kg muối Tính tỉ số phần trăm muối có trong muối
b)Trong 20 tấn nước biển chứa bao nhiêu muối? Dạng toán này thuộc dạng gì?
c)Để có 10 tấn muối cần bao nhiêu nước biển? Bài toán này thuộc dạng gì?
* Giải:
a)Tỉ số phần trăm muối trong nước
Trang 8HS: Mỗi nhóm đại diện 1 HS lên
bảng trình by bi giải của mình, cc
HS còn lại nhận xét bài giải của
bạn
GV: Tổng kết
GV: Hướng dẫn HS xây dựng công
thức liên hệ giữa 3 bài toán về phần
trăm
biển là:
2.100 % 5% 40 Đây là bài toán tìm gi trị phân số của 1 số cho trước: b)Lượng muối chứa trong 20 tấn nước biển là: 20 5% = 20 5 1 100 (tấn) Bài toán này thuộc dạng tìm 1 số khi biết giá trị một phân số của nó c)Để có 10 tấn muối thì lượng nước biển cần là: 5 10.100 10 : 200 100 5 (tấn) * Công thức: a = b p% % a p b b = a : p% 4 Củng cố (3 phút) – GV nhấn mạnh lại ba bài toán cơ bản về phân số – Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại 5 Dặn dò (1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK – Chuẩn bị bài mới IV RÚT KINH NGHIỆM
.