Tìm hiểu chung: - Thể loại :Bút kí thể loại văn học ghi chép lại con người và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu, nghiên cứu cùng với những cảm nghĩ của mình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đ
Trang 1Ngày soạn: 24/ 03/ 2019 Ngày dạy: 25/ 03/ 2019
TUẦN: 31 – TIẾT: 121
Văn bản CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
HÀ ÁNH MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể về loại bút kí
- Giá trị văn hóa nghệ thuật của ca Huế
- Vẻ đẹp của con người sứ Huế
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc
- Phân tích văn bản nhật dụng
- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh
3 Thái độ: Tôn trọng giữ gìn truyền thống Văn hoá dân tộc.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt và nêu ý nghĩa truyện “Những trò lố haylà Va-ren và
PhanBội Châu”?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Theo em, nhắc đến Huế, người ta thường nhắc đến
những gì tiêu biểu nhất?
Nhắc đến Huế, người ta thường nhắc tới sông
Hương, núi Ngự, đến chùa Thiên Mụ, đến Phú Văn Lâu
và các điệu hò, ca Huế thể hiện rõ nét tâm hồn của con
người Huế
Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” do ai sáng tác? Hà
Ánh Minh
Đăng trên báo nào?
Em hãy nêu thể loại của tác phẩm? Đây không phải là
một truyện ngắn, một sáng tác có tính hư cấu mà chỉ là
một bút ký ghi chép lại một sinh hoạt văn hoá
Hãy chia bố cục và nêu nội dung từng phần?
Bố cục 2 phần:
I Tìm hiểu chung:
- Thể loại :Bút kí thể loại văn học ghi chép lại con người và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu, nghiên cứu cùng với những cảm nghĩ của mình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó
- Ca Huế là một trong những di sản văn hóa đáng tự hào của người dân xứ Huế
Trang 2+ Đoạn 1: Từ đầu lí Hoài Nam: giới thiệu Huế, cái
nôi của dân ca
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại : đặc sắc của ca Huế
Hoạt động 2: Tìm hiểu các làn điệu và nhạc cụ
Thảo luận: Nhóm 1,2,: Em có thể nhớ hết tên các làn
điệu ca Huế?
Nhóm 3,4: kể tên các dụng cụ âm nhạc
được ngắc tới trong bài không? Điều đó có ý nghĩa gì?
Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó có thể nhớ
hết tên các làn điệu, các nhạc cụ và những ngón đàn
của các ca công với hơn 60 tác phẩm thanh nhạc và khí
nhạc Mỗi làn điệu có một vẻ đẹp riêng.
Ca Huế được hình thành từ đâu?
Em hãy nêu lên đặc điểm nổi bật của một số làn điệu ca
Huế?
- Chèo cạn, bài thai … : buồn bã
- Hò giã gạo, ru em … : náo nức, nồng hậu tình người
- Nam ai, nam bình … : buồn man mác, thương cảm, bi
ai, vương vấn
Tại sao các điệu ca Huế được nhắc tới trong bài văn vừa
sôi nổi tươi vui vừa trang trọng uy nghi? Từ nguồn gốc
hình thành ca Huế: nhạc dân gian là các làn điệu dân
ca, những điệu hò … thường sôi nổi, lạc quan, vui tươi.
Nhạc cung đình, nhã nhạc là nhạc trong những buổi lễ
tôn nghiêm nơi cung đình, nơi tôn miếu thường có sắc
thái trang trọng, uy nghi.
Các ca công ăn mặc ra sao?
- Nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp
- Nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng, khăn đóng
duyên dáng
Đọc tên các nhạc cụ trong bài văn, giải thích ý nghĩa tên
các nhạc cụ?
Đoạn văn nào cho thấy tài chơi đàn của nhạc công và âm
thanh của nhạc cụ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu khung cảnh và nét đặc sắc của
nghệ thuật ca Huế.
Cảnh đêm trăng trên sông Hương được miêu tả ra sao?
Cách nghe ca Huế trong bài có gì độc đáo?
Một đêm ca Huế được diễn ra theo trình tự như thế nào?
- Mở đầu là: lưu thuỷ, kim tiền, xung phong, long hổ
- Kế đến là hò hay lí dân ca
- Sau cùng là nhạc cung đình
- HS trình bày, GV nhận xét
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Nội dung:
- Khung cảnh và sân khấu đặc biệt một buổi ca Huế trên sông Hương trong một đêm trăng thơ mộng
- Ca Huế là hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống , một sản phẩm văn hóa phi vật thể rất đáng trân trọng, cần được bảo toàn và phát triển:
+ Nguồn gốc làn điệu ca Huế + Đặc điểm của ca Huế
- Con người xứ Huế + Tâm hồn người Huế qua các làn điệu dân ca:thanh lịch, tao nhã, kín đáo và giàu tình cảm + Những người nghệ sĩ Huế biểu diễn trên thuyền: tài ba, điêu luyện
2 Nghệ thuật:
- Viết theo thể bút kí
Trang 3Thảo luận:
Tại sao có thể nói: Nghe ca Huế là một thú tao nhã? Vì
ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn , sang trọng và
duyên dáng từ nội dung đến hình thức, từ cách biểu diễn
đến cách thưởng thức, từ ca công đến nhạc công; từ
giọng ca đến trang điểm, ăn mặc … chính vì thế nghe ca
Huế là một thú tao nhã
Từ đó em hiểu gì về con người xứ Huế?
Học văn bản đã gợi lên tình cảm nào trong em?
Hoạt động 3: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
Văn bản có những nét thành công nào về ND và NT?
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đậm chất thơ
- Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con người sinh động
3 Ý nghĩa văn bản: Ghi chép
lại một buổi ca Huế trên sông Hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo cúa Huế, cũng là 1di sản văn hóa của dân tộc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Học xong văn bản em hiểu biết gì thêm về xứ Huế? Qua văn bản “Ca Huế
trên sông Hương”, tác giả gợi cho em tình cảm gì đối với Huế? Địa phương nơi em đang sinh sống có những làn điệu dân ca nào ?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn nói lên cảm nhận của em về nét văn hóa nghệ thuật ca
Huế
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm nội dung và nghệ thuật bài học
- Tìm thêm những làn điệu dân ca nơi địa phương em
- Chuẩn bị bài mới: "Liệt kê" Khái niệm, các kiểu liệt kê, chuẩn bị trước các bài tập
SGK
Trang 4Ngày soạn: 24/ 03/ 2019 Ngày dạy: 25/ 03/ 2019
TUẦN: 31 – TIẾT: 122
Tiếng việt LIỆT KÊ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Khái niệm liệt kê
- Các kiểu liệt kê
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt k
- Phân tích giá trị của phép liệt kê
- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết
3 Thái độ: Biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt,lịch sự trong giao tiếp.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ Cho biết
cụm C-V làm thành phần gì?
Chúng em học giỏi khiến cha mẹ, thầy cô rất vui lòng.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm liệt kê (GV chép đoạn
văn lên bảng phụ) GV gọi học sinh đọc mục (1) 104
Cấu tạo và ý nghĩa của các từ hay cụm từ (in đậm) có gì
giống nhau? Về cấu tạo, các từ hay cụm từ (in đậm) đều có
kết cấu tương tự nhau Về ý nghĩa chúng cũng nói về những
đồ vật được bày biện chung quanh quan lớn
Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các từ, cụm từ giới thiệu
các sự vật? Sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ và cụm từ.
Việc tác giả nêu ra hàng loạt các sự việc tương tự bằng
những kết cấu tương tự như trên có tác dụng gì? Việc tác giả
nêu hàng loạt đồ vật lỉnh kỉnh tương tự và bằng những kết
cấu tương tự có tác dụng làm nổi bật sự xa hoa của viên
quan, đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài
mưa gió
GV chốt, rút ra bài học
Biện pháp dùng liên tiếp nhiều từ, cụm từ cùng loại để diễn
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm: Liệt kê là
sắp xếp nối tiếp hàng loạt
từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
2 Các kiểu liệt kê
- Xét về cấu tạo:
+ Liệt kê theo từng cặp + Liệt kê không theo từng cặp
- Xét theo ý nghĩa:
Trang 5tả đầy đủ hơn những khía cạnh khác nhau của tư tưởng, tình
cảm gọi là liệt kê
Vậy, em hiểu thế nào là liệt kê?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu liệt kê.
GV Gọi học sinh đọc mục (1) ví dụ (a) và (b) tr.105
Xác định phép liệt kê mà tác giả đã sử dụng?
- (a): tinh thần, lực lượng, tính mệnh, của cải
- (b): tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải
Xét về cấu tạo các phép liệt kê trên có gì khác nhau?
- Câu (a) sử dụng các phép liệt kê không theo từng cặp
- Câu (b) sử dụng phép liệt kê theo từng cặp
GV gọi học sinh đọc mục (2) ví dụ (a), (b) trang 105
Các từ liên kết trong 2 ví dụ có thể thay đổi thứ tự được
không? Vì sao?
- Câu (a) có thể dễ dàng thay đổi thứ tự: tre, nứa, trúc,
mai, vầu
- Câu (b) không thể thay đổi vì các từ liệt kê được sắp xếp
theo mức độ tăng tiến
Xét theo cấu tạo thì liệt kê được phân biệt thế nào?
Xét theo ý nghĩa thì có thể phân biệt ra sao?
Hoạt động 3: Luyện tập
Bai tâp 1: Tìm phép liệt kê trong VB :Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta
Bài tập2: Tìm phép liệt kê.
Bài tập 3: Đặt câu có sử dụng liệt kê.
+ Liệt kê tăng tiến + Liệt kê không tăng tiến
II Luyện tập Bài 1:
a Sức mạnh của lòng yêu nước
b Lòng tự hào về những tấm gương anh hùng dân tộc
c Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp dân tộc Việt Nam đứng lên chống thực dân Pháp
Bài 2:
a Có 2 phép liệt kê
b Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Bài 3: Về nhà làm
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Nêu nguyên tắc sắp xếp các bộ phận liệt kê được in đậm trong đoạn trích sau
đây và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó
Tôi đứng tựa vào lòng Uyển, vừa ngồm ngoàm nhai quả, vừa hỏi chuyện từ cây
cam ở đầu sân, cây hồng ở bò ao, khóm tầm xuân leo bờ giậu, cho đến con gà tồ lấy giống
từ trên ông Lí Đà Xuyên, con mèo xám mua ba hào rưỡi, con chó vện mua bằng tiền bỏ ống của tôi kì nghỉ hè năm ngoái.
(Nam Cao)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp liệt kê.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Hoàn thành các bài tập còn lại Sưu tầm những câu thơ, tục ngữ ca dao có sử dụng phép liệt kê
- Chuẩn bị bài mới: "Tìm hiểu chung về văn bản hành chính" Đặc điểm của văn bản
hành chính
Trang 6Ngày soạn: 24/ 03/ 2019 Ngày dạy: 29/ 03/ 2019
TUẦN: 31 – TIẾT: 123
Làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản hành chính: Hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu
cầu và các loại văn bản hành chính thừơng gặp trong cuộc sống
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đuợc các loại văn bản hành chính thuờng gặp trong đời sống
- Viết được văn bản hành chính đúng qui cách
3 Thái độ: Tôn trọng và sử dụng đúng các thủ tục có tính chất pháp lý, lịch sự, trang
trọng khi giao tiếp
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn giải thích? Nêu phương pháp văn giải thích?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tiềm hiểu thế nào là
văn bản hành chính
GV gọi học sinh đọc văn bản 1, 2, 3 (SGK 107,108,109)
Khi nào thì người ta viết văn bản thông báo?
- Văn bản 1: Thông báo
- Văn bản 2: Kiến nghị
- Văn bản 3: Báo cáo
- Khi cần truyền đạt từ trên (cấp cao hơn) xuống dưới
(cấp thấp hơn) hoặc cho nhiều người biết một vấn đề gì đó
(thường là quan trọng) ngừơi ta dùng thông báo
Khi nào thì người ta viết văn bản kiến nghị?Khi cần đề đạt
một nguyện vọng chính đáng nào đó của các nhân hay tập
thể đối với cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền giải quyết
thì người ta dùng văn bản kiến nghị
Khi nào người ta viết văn bản báo cáo? Khi cần phải
thông báo một vấn đề gì đó từ cấp dưới lên cấp trên (cấp
thấp lên cấp cao hơn) người ta dùng báo cáo
Lưu ý: Cấp trên không bao giờ dùng báo cáo với cấp dưới
và ngược lại cấp dưới không dùng thông báo với cấp trên
I Tìm hiểu chung
- Văn bản hành chính là loại văn bản được dùng trong giao dịch hành chính, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp xã hội.Văn bản này thường được dùng
để truyền đạt những nội dung, bày tỏ yêu cầu hoặc ghi lại những sự việc có tính chất hành chính-công cụ nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa tập thể với tập thể, cá nhân với tập thể
- Các loại văn bản hành chính thường gặp là: đơn từ, báo cáo, đề nghị, biên bản, thông báo, bản kiểm điểm…
Trang 7- Kiến nghị cũng chỉ dùng trong trường hợp cấp dưới
kiến nghị lên cấp trên, cấp thấp kiến nghị lên cấp cao
- Em có thể rút ra nhận xét khi dùng văn bản báo cáo –
kiến nghị – thông báo
Mỗi văn bản nhằm mục đích gì?
- Thông báo nhằm phổ biến nội dung
- Đề nghị, kiến nghị nhằm đề xuất nguyện vọng, ý kiến
- Báo cáo nhằm tổng kết nêu lên những gì đã làm để cấp
trên được biết
Ba văn bản ấy có gì giống và khác nhau?
- Giống nhau: đều trình bày theo một số mục nhất định
Trên đầu văn bản có ghi Quốc hiệu – tiêu ngữ
- Địa điểm ngày thang viết VB:
Tên thật, chức vụ người nhận hay tên cơ quan nhận
Tên thật, chức vụ hay tên cơ quan tập thể người gửi
Ghi rõ nội dung đề nghị, thông báo, báo cáo
Ghi rõ ngày tháng năm và ký tên người gửi văn bản
- Khác nhau: Về mục đích và những nội dung được trình
bày trong mỗi văn bản
Hình thức trình bày cả 3 văn bản này có gì khác với các
văn bản truyện và thơ mà em đã đọc Khác với thơ văn;
trước hết thơ văn dùng hư cấu, tưởng tượng Câu trong văn
bản hành chính không hư cấu tưởng tượng
- Ngôn ngữ thơ, văn được viết theo phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật, còn các văn bản trên là ngôn ngữ hành chính
Em thấy có loại văn bản nào tương tự như 3 văn bản trên
không? Như: Biên bản, sơ yếu lý lịch, khai sinh, hợp
đồng…
Hoạt động 2: Luyện tập
Trong các tình huống sau đây, tình huống nào người ta sẽ
phải viết loại văn bản hành chính? Tên mỗi loại văn bản
tương ứng
- Đặc điểm của văn bản hành chính là có tính khuôn mẫu, được sắp xếp, trình bày theo một mục đích nhất định
- Ngôn ngữ của văn bản hành chính giản dị, dễ hiểu, đơn nghĩa
II Luyện tập:
Trong các tình huống sau đây, tình hung nào người ta
sẽ phải viết loại văn bản hành chính? Tên mỗi loại văn bản tương ứng
- Tình huống 1: Dùng văn bản thông báo
- Tình huống 2: Dùng văn bản báo cáo
- Tình huống 3: Không dùng văn bản hành chính – dùng phương thức biểu cảm
- Tình huống 4: Viết đơn xin nghỉ học
- Tình huống 5: Dùng văn bản đề nghị
- Tình huống 6: Dùng phương thức kể và tả tái hiện buổi tham quan
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành bài tập phần luyện tập SGK.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Hãy nêu lên 4 tình huống đòi hỏi phải viết các loại văn bản hành chính sau
đây: đơn, thông báo, đề nghị và báo cáo Chú ý nêu lên các tình huống gần gũi trong cuộc sống của em, gia đình, nhà trường
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài, hoàn thành bài tập, nắm đặc điểm các loại văn bản này
- Chuẩn bị bài mới: "Trả bài tập làm văn số 6" Xem lại đề bài.
Ngày soạn: 24/ 03/ 2019 Ngày dạy: 29/ 03/ 2019
Trang 8TUẦN: 31 – TIẾT: 124
Làm văn TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về bài văn lập luận giải thích.
2 Kĩ năng: Sửa chữa lỗi chính tả, câu, đoạn cho học sinh.
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: không
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HS nhắc lại đề
Gv hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý
HS phát biểu
Yêu cầu một số hs lên bảng lập dàn bài
HS lập dàn bài
HS khác nhận xét
GV nhận xét
- GV dẫn chứng nêu ưu điểm một số bài
- Nhận xét của giáo viên
Ưu điểm
+ Phần đông các em có hiểu và bám sát
yêu cầu đề bài
+ Bố cục trình by tương đối hợp lí
+ Đa số trình bày sạch đẹp,không tẩy xóa
nhiều trong bài viết
+ Biết kết hợp một số phương thức biểu
đạt trong bài viết
Hạn chế
Đề 1: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
“Thất bại là mẹ thành công”
* Mở bài : - Con người khi học tập, làm việc
thì sẽ ít nhiều gặp thất bại
- Biết vươn lên, vượt qua khó khăn thì sẽ đạt
đến thành công (Thất bại là mẹ thành công).
* Thân bài :
a Giải thích câu tục ngữ
- Thất bại: gặp khó khăn, không đạt được mục đích
- Thành công: đạt được mục đích
- Mẹ: Từ ngữ so sánh Từ thất bại có thể tạo ra thành công
+ Nghĩa đen: Thất bại sinh ra thành công + Nghĩa bóng: Nếu gặp thất bại mà vững chí
bền lòng vươn lên thì sẽ đạt đến mục đích mình mong muốn
+ Dẫn chứng: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay
chèo
Có công mài sắt có ngày nên kim
Bài thơ: Nghe tiếng giã gạo của Hồ Chí Minh
b Vì sao phải vững chí bền lòng?
- Cuộc sống đầy khó khăn, việc càng lớn thì
Trang 9Gv chọn bài viết còn hạn chế để sửa sai
chung cho cả lớp (không nêu tên)
+ Vẫn còn viết lạc đề, chưa bám sát đề:
không
+ Một số bài viết chưa chia đoạn, chia ý
nhất l ở phần thân bài Lộc, Gia, Kiều An,
+ Sai lỗi chính tả nhiều: Vũ, Phúc,
Khoa,
+ Câu chưa đủ các thành phần, sử dụng
dấu câu chưa phù hợp: Trinh, Vinh,
Trung,
+ Một số bài viết chưa cẩn thận, trình bày
còn tẩy xóa nhiều: Tuấn, Kiệt, Khánh,
Nghĩa, Huy, Toàn, Vy, Như,
Gv đọc mẫu bài viết hay của: Nhân, Tú,
Mai Phương, Nguyên,
Phát bài và sửa bài
- HS tự sửa các lỗi trong bài viết vào vở
và rút kinh nghiệm
Thống kê điểm:
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới TB
khó khăn càng lớn + Nếu ngã lòng thì sẽ thất bại hoàn toàn + Nếu vững vàng, kiên trì bền chí tiếp tục vươn lên thì sẽ đạt được thành công
- Dẫn chứng: Oan Đi-xnây, Hen-ri Pho, Lep
Tôn-xtôi…
* Kết bài: - Câu tục ngữ khuyên ta nên vững
vàng trong cuộc sống
- Bản thân cần nỗ lực vượt qua khó khăn để học tập thật tốt
Dàn ý
Đề 2: Em hãy giải thích câu nói của Lê-Nin:
“Học, học nữa, học mãi”
* Mở bài: - Giới thiệu vai trò của việc học tập
đối với mỗi con người: là công việc quan trọng, không học tập thì không thể thành người
có ích
- Giới thiệu câu nói của Lê- Nin
* Thân bài:
- Thế nào là: Học, học nữa, học mãi? Câu nói
như một khẩu hiệu thúc giục mọi người học tập
+ Học: Là quá trình tiếp thu tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường
+ Học nữa: học thể nào ngừng, đã học rối thì phải trau dồi, cần tiếp tục học thêm nữa
+ Học mãi: Học tập là công việc suốt đời, con người cần phải luôn luôn học hỏi để tiếp thu cái mới, tích lũy kinh nghiệm…
- Tại sao phải : Học, học nữa, học mãi ?
+ Vì học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốt trong xã hội
+ Xã hội luôn vận động, cái mới luôn nảy sinh, nếu không chiụ khó học tập thí ta sẽ trở thành kẻ lạc hậu
+ Cuộc sống có nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lực học thì sẽ bị thua kém, tự đánh mất vị trí trong xã hội
- Học ở đâu và học như thế nào?
+ Học trên lớp, trong sách vở, học ở thầy cô, bạn bè, cuộc sống…
+ Học bất cứ lúc nào, ở bất cứ nơi nào…
* Kết bài: Khẳng định tính đúng đắn và tiến
Trang 10bộ trong câu nói của Lê-Nin Liên hệ bản thân
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: HS đọc một số bài văn hay.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết lại bài viết để bài làm tốt hơn đồng thời rèn luyện cách viết văn.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- HS tiếp tục chữa các lỗi còn lại cho bài hoàn thiện
- Chuẩn bị bài mới: "Đọc thêm: Quan Âm Thị Kính" Giá trị nội dung và những đặc
điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính - chèo truyền thống