Mục tiêu cần đạt: -KT: Cũng cố, khắc sâu những nội dung đã học trong chương trình ngữ văn học kì I để học sinh nắm được những nội dung cơ bản trước lúc làm bài kiểm tra học kì.. -KN: Rè
Trang 1TUẦN 17 Ngày soạn: 01.12.09 TIẾT 86 Ngày dạy: 05.12.09
A Mục tiêu cần đạt:
-KT: Cũng cố, khắc sâu những nội dung đã học trong chương trình ngữ văn học kì I để học sinh
nắm được những nội dung cơ bản trước lúc làm bài kiểm tra học kì
-KN: Rèn những kĩ năng cơ bản cho học sinh trong quá trình làm bài.
-TĐ: Nghiêm túc, ý thức học tập cao.
* Trọng tâm:Các phép tu từ,các phương thức phát triển nghĩa của từ vựng.
Văn tự sự
Văn học trung đại và văn học hiện đại
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án
- HS: Ôn lại bài
C Tiến trình tổ chức:
1 ổn định lớp: 9°2
2 Kiểm tra bài cũ : không thực hiện.
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
*HOẠT ĐỘNG 1: Phần tiếng Việt.
Gv: Nhắc lại khái niệm của các biện
pháp tu từ bên
Hs: ghi học thuộc.Lầy ví dụ.
? Hãy nêu các cách phát triển nghĩa của
từ vựng?
Hs: ôn lại bài, trình bày
Gv: chốt
? Hãy nêu nội dung của các phương
châm hội thoại bên?
Hs: làm việc theo nhóm.
? Thế nào là lời dẫn trực tiếp? thế nào
là lời dẫn gián tiếp ?
I Tiếng việt:
-.Nhắc lại nội dung của các biện pháp tu từ sau đây:
- So sánh-Nhân hóa- ẩn dụ-Hoán dụ-Điệp ngữ, nói quá
1 Cách phát triển nghĩa của từ vựng:
+ Thêm nghĩa + Chuyển nghĩa + Tạo từ nghữ mới + Vay mượn
2 Các phương châm hội thoại :
+ phương châm về chất + Phương châm về lượng + Phương châm cách thức + Phương châm quan hệ + Phương châm lịch sự
3 Lời dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp
II Văn học:
Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 2Hs: thực hiện phần ghi nhớ về phần
này
*HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập văn bản.
? Nêu những nội dung chính và nghệ
thuật cơ bản của các đoạn trích và các
tác phẩm văn học bên?
Hs: làm việc heo nhóm.
Trình bày
Gv: hệ thống lại.
*HOẠT ĐỘNG 3: Tập làm văn
? Thế nào là yếu tố nội tâm trong văn
bản tự sự?
? Thế nào là yếu tố độc thoại nội tâm
,yếu tố nghị luận ,trong văn bản tự sự?
HS: Hệ thống lại kiến thức.
? Dàn ý một bài văn biểu cảm về nhân
vật văn học cần những ý nào ?
Hs: ôn lại Gv: hướng cách làm bài.
sau đây:
1.Các đoạn trích đã học về truyện Kiều
2 Bài thơ tiểu đội xe không kính 3.Bếp lửa
4 Anh trăng 5.Lặng lẽ Sa Pa
6 Làng
7 Chiếc lược Ngà
III Tập làm văn : 1.Văn tự sự : kết hợp các yếu tố sau :
+ Miêu tả nội tâm + Dộc thoại nội tâm + nghị luận
2 Văn bản biểu cảm :
Biểu cảm về tác phẩm văn học Biểu cảm về nhân vật văn học
4 Củng cố, dặn dò:
- Ôn lại những nội dung đã ôn tập
- Tiết sau làm bài kiểm tra học kì
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3TUẦN 17 Ngày soạn: 01.12.09
A Mục tiêu cần đạt:
-KT: Cũng cố, khắc sâu những nội dung đã học trong chương trình ngữ văn học kì I để học sinh
nắm được những nội dung cơ bản trước lúc làm bài kiểm tra học kì
-KN: Rèn những kĩ năng cơ bản cho học sinh trong quá trình làm bài.
-TĐ: Nghiêm túc, ý thức học tập cao.
* Trọng tâm:Các phép tu từ,các phương thức phát triển nghĩa của từ vựng.
Văn tự sự
Văn học trung đại và văn học hiện đại
B Chuẩn bị:
-GV: Giáo án
-HS: Ôn lại bài
C Tiến trình tổ chức:
1 ổn định lớp: 9°2
2 Kiểm tra bài cũ : không thực hiện.
3 Bài mới:
Gv
: hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra.
I Bài tập :Tiếng việt
Câu 1 : Chỉ ra các biện pháp tu từ và tác dụng của chúng :
a « Thuở nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với bể
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ »
b « Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Anh trăng im phăng phắc
Dủ cho ta giật mình »
c « Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.”
d “Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 4Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.”
e “ Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn ,nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”
Câu 2 Các kiểu nói sau đây vi phạm phương châm gì?
Lúng búng như ngậm hột thị
Vòng vo tam quốc
Nói như dùi đục chấm mắm cáy
Câu 3 Chuyển câu sau đây thành lời dẫn trực tiếp:
Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ đêm ngày mài giũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào
( theo Tô Hoài- giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt )
II Văn và tập làm văn
Đề.1 Hãy kể một kỉ niệm của em với thầy cô giáo cũ mà em nhớ mãi không quên ?
Đề 2 Phẩm chất đáng quý của người phụ nữ Việt Nam qua các nhân vật: Thúy Kiều,Kiều
Nguyệt Nga,Vũ Nương
Đề 3 Cảm nhận của em về tình bà cháu qua bài thơ “ Bếp Lửa “ của Bằng Việt ?
Đề 4 Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “ chiếc lược ngà” của Nguyễn
Quang Sáng?
Đề 5 Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “ lặng lẽ Sa Pa “ của
Nguyễn Thành Long?
Đề 6: Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “ Làng” của Kim Lân ?
III Hướng dẫn:
Câu 1 a Điệp từ và nhân hóa
b Nhân hóa
c So sánh, điệp từ và liệt kê
d Ẩn dụ
e ẩn dụ ,nhân hóa,nói quá
Câu 2 a Vi phạm phương châm cách thức
b Vi phạm phương châm cách thức
c Vi phạm phương châm lịch sự
Câu 3 Chuyển thành câu nói trực tiếp:
Trong cuốn giữ gì sự trong sáng của tiếng Việt, Tô Hoài nói: “ Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ ngày đêm mài giũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào”
Câu 4: Đề 5.
Mb: Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Nội dung cơ bản của truyện
Sơ lược phẩm chất đáng quý của anh thanh niên
Tb : Nhân vật anh thanh niên khiến cho em quý mến và khâm phục vì:
Anh là chàng trai giàu nghị lưc
Là chàng trai yêu đời ,yêu nghề,có trách nhiệm với công việc
Là chàng trai sống có lí tưởng
( Nêu hoàn cảnh sống và làm việc để toát lên các phẩm chất trên của anh)
Trang 5 anh là chàng trai biết sống vì mọi người,có trách nhiệm với quê hương đất nước.
anh còn là chàng trai mến khách và rất khiêm tốn: ( đón tiếp khách )
em học tập ở anh điều gì,.cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi ta biết cống hiến cho quê hương đất nước
Kb: Nêu tình cảm của em đối với nhân vật anh thanh niên.
4 Củng cố, dặn dò:
- Ôn lại những nội dung đã ôn tập
- Tiết sau làm bài kiểm tra học kì
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6TUẦN 18 Ngày soạn: 05.12.09
A Mục tiêu cần đạt:
-KT: Cũng cố, khắc sâu những nội dung đã học trong chương trình ngữ văn học kì I để học sinh
nắm và vận dụng được những nội dung cơ bản để làm bài kiểm tra học kì
-KN: Rèn những kĩ năng cơ bản cho học sinh trong quá trình làm bài, phân tích đề
-TĐ: Nghiêm túc làm bài
B Chuẩn bị:
-GV: Giáo án , đề kiểm tra.
-HS: Ôn lại bài, giáy , đồ dùng học tập.
C Tiến trình tổ chức:
1 ổn định lớp: 9°2
2 Kiểm tra bài cũ : không thực hiện.
3 Bài mới:
KIỂM TRA HỌC KÌ I
( Theo đề của phòng)
Trang 7TUẦN 18 Ngày soạn: 08.12.09
A Mục tiêu cần đạt :
-KT: Giúp học sinh ôn lại kiến thức và kĩ năng được thể hiện trong bài kiểm tra học kì, thấy được những ưu điểm và hạn chế; tìm ra hướng khắc phục những hạn chế
-KN: Phát hiện lỗi sai, sửa bài cho mình và cho bạn
B Chuẩn bị :
-Giáo viên: chấm bài
-Học sinh: xem lại kiến thức đã học
C Tiến trình tổ chức :
1.Ổn định.9°1
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp với trả bài 3 Bài mới 1 Nhận xét chung * Ưu điểm: Học sinh nắm được nội dung và yêu cầu của đề kiểm tra, một số bài làm tốt: Việt Anh, Chung, Đức, Ghè, Dim * Hạn chế: Nhiều học sinh còn chưa xác định được yêu cầu của đề, viết dài dòng - Kiến thức phần tiếng việt nắm không chắc làm sai quá nh - Phần văn bản tự sự :chưa biết kết hợp các yếu tố nghị luận,miêu tả nội tâm,độc thoại nội tâm.Diễn đạt lủng củng,chưa mạch lạc,không có nội dung,không có dấu câu 2 Kết quả: Kếtquả Lớp khá Trung bình Yếu kém 9a1 9a2 3.Chữa bài:
-4 Củng cố, dặn dò: ………
………
………
………
………
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 8………
…