1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Tuan 9 - Lop 5

11 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái gì quý nhất
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc!” - Chú ý đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật; diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân

Trang 1

Giáo án tuần 9

tuần 9

Tập đọc Cái gì quý nhất

I- Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)

2 Nắm đợc vấn đề tranh luận (cái gì là quý nhất?) và ý đợc khẳng định trong bài (Ngời lao động là quý nhất)

II - đồ dùng dạy – học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

- Kiểm tra bài cũ

HS đọc thuộc những câu thơ các em thhích trong bài thơ Trớc cổng trời, trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

-Giới thiệu bài

Trong cuộc sống, có những vấn đề cần trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái

gì quý nhất trên đời là vấn đề nhiều HS từng tranh cãi Các em hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất để biết ý kiến riêng của ba bạn Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân giải của thầy

giáo

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )

a) Luyện đọc

Chia bài làm 3 phần để luyện đọc nh sau:

+ Phần 1 gồm đoạn 1 và đoạn 2 (từ Một hôm … đến sống đợc không?)

+ Phần 2 gồm các đoạn 3, 4, 5 (từ Quý và Nam … đến phân giải )

+ Phần 3 (phần còn lại)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa lỗi, lu ý nhấn giọng những câu khẳng

định và giọng của NV

- HS luyện đọc theo cặp

- 1, 2 HS đọc toàn bàI

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm bàI và cho biết :

- Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì? (HS phát biểu GV ghi tóm

tắt Hùng: lúa gạo; Quý : vàng; Nam: thì giờ)

- Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? HS nêu lí lẽ của từng

bạn, chú ý chuyển câu hỏi thành câu khẳng định GV ghi bảng tóm tắt

Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời.

Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo.

Nam: có thì giời mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc.

- vì sao thấy giáo cho rằng ngời lao động m ới là quý nhất? HS nêu lí lẽ của thầy

giáo GV nhấn mạnh cách lập luận có tình có lí của thầy giáo:

+Khẳng định cái đúng của ba HS (lập luận có tình – tôn trọng ý kiến ngời đối

thoại): Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý, nhng cha phải là quý nhất.

+ Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn (lập luận có lí): Không có ngời lao động thì

không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy, ngời lao dộng

là quý nhất.

- Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó.

(Có thể đặt tên cho bài văn là Cuộc tranh luận thú vị vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa ba bạn nhỏ./ có thể đặt tên cho bài văn là Ai có lí? Vì bài văn cuối cùng đến

đ-ợc một kết luận giàu sức thuyết phục: Ngời lao động là đáng quý nhất./ …))

c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV mời 5 HS đọc lại bàivăn theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo); giúp HS thể hiện đúng giọng đọc của từng nhân vật

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài theo cách phân vai chọn đoạn tranh luận của ba bạn chú ý : kéo dài giọng hoặc nhấn giọng (tự nhiên) những từ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật để góp phần diễn tả rõ nội dung và bộc lộc thái độ VD:

Trang 2

Hùng nói : “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Các cậu có thấy ai không ăn mà sống đợc

không?”

Quý và Nam cho là rất có lí Nhng đi đơc mơi bớc, Quý vội reo lên: “Bạn Hùng nói

không đúng Quý nhất phải là vàng Mọi ngời chẳng thờng nói quý nh vàng là gì? Có

vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo!”

Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ Thầy giáo thờng nói thì giờ quý hơn vàng bạc

Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc!”

- Chú ý đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật; diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục của thầy giáo

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục ngời khác khi tranh luận của các nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình, tranh luận trong tiết TLV tới

Ngày dạy …)…)…) …)…)…) …)…)…)/ /

chính tả

I- Mục tiêu

1 Nhớ và viết lại đúng chính bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.Trình bày

đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể tự do

2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n / l hoặc âm cuối n / ng.

II - đồ dùng dạy – học

-Vở BT

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

-kiểm tra bài cũ

HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.

-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nhớ viết ( 20 phút )

- 2 HS đọc thuộc lòng bàI thơ

GV nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trình bày các dòng thơ thế nào? Những

chữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào?

- HS nhớ và viết bàI thơ

- HS đổi chéo bàI để soát lỗi

GV chấm 1 số bàI

Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút )

Bài tập (2)

- HS đọc YC BT

- Về hình thức hoạt động, GV tổ chức cho HS bốc thăm cặp âm, vần cần phân biệt

và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các âm, vần đó trên giấy nháp và đọc to cho cả lớp

nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (VD:la-na); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng

đó, rồi đọc lên (VD: la hét nết na) Cả lớp cùng GV nhận xét, bổ sung Kết thúc trò chơi, một vài HS đọc lại các cặp từ ngữ; mỗi em viếtvào

vở ít nhất 6 từ ngữ

Bài tập 3

- HS đọc YC BT

Trang 3

- Về hình thức hoạt động, ( chọn bàI 3 b ) GV tổ chức cho các nhóm HS thi tìm các

từ láy (trình bày trên bảng lớp) Mỗi HS viết vào vở ít nhất 6 từ láy

Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả

Ngày dạy …)…)…) …)…)…) …)…)…)/ /

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: thiên nhiên

I- Mục tiêu

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên: biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá bầu trời.

2.Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp

thiên nhiên

II - đồ dùng dạy – học

Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1; bút dạ, một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm BT2

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS làm lại các BT3a, 3b hoặc 3c để củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa trong tiết LTVC trớc.( 3 em làm trên bảng )

-Giới thiệu bài

Để viết đợc những bài văn tả cảnh thiên nhiên sinh động, các em cần có vốn từ ngữ phong phú Bài học hôm nay giúp các em làm giàu vốn từ; có ý thức diễn đạt chính xác cảm nhận của mình về các sự vật, hiện tợng trong thiên nhiên

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

4HS tiếp nối nhau đọc một lợt bài Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo

Bài tập 2

- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào giấy khổ to, dán lên bảng lớp

- Lời giải (GV dán bảng phân loại đã chuẩn bị):

Những từ ngữ thể hiện sự so sánh

Những từ ngữ thể hiện sự nhân

hoá

Những từ ngữ khác

Xanh nh mặt nớcmệt mỏi trong ao

đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng / buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót củabầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.

rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn

Bài tập 3

GV hớng dẫn HS để hiểu đúng yêu cầu của bài tập:

- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở

- Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng, côngviên, vờn cây, vờn hoa, cây cầu, dòng sông, hồ nớc…)

- Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu

- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trớc đây nhng cần thay từ ngữ cha hay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm hơn

- HS đọc đoạn văn GV và cả lớp nhận xét, bình chọn đoạn văn hay nhất

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (2 phút )

Trang 4

GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại để thầy (cô) kiểm tra trong tiết LTVC sau

Ngày dạy …)…)…) …)…)…) …)…)…)/ /

Kể chuyện

Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia

I- Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng nói:

- Nhớ lại mọt số chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng mình hoặc ở nơi khác Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

- Lời kể rõ ràng, tự nhiên; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động

2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II - đồ dùng dạy – học

- Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phơng

- Bảng lớp viết đề bài

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

-kiểm tra bài cũ

HS kể lại câu chuyện đã kể ở tiết KC tuần 8

-Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn nắm đợc yêu cầu của đề bài ( 8 phút )

- HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 trong SGK

- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học

- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

Hoạt động 3 Thực hành kể chuyện ( 25 phút )

a) HS kể theo cặp GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hớng dẫn, góp ý Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi của các bạn về chuyến đi

b) Thi KC trớc lớp Nhận xét cách kể, dùng từ đặt câu

Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học Dặn HS xem trớc yêu cầu KC và tranh minh hoạ của tiết

KC Ngời đi săn và con nai ở tuần 11.

Ngày dạy …)…)…) …)…)…) …)…)…)/ /

Tập đọc

đất cà mau

I- Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun

đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

II - đồ dùng dạy – học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

-Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài (kết hợp chỉ bản đồ): Trên bản đồ Việt Nam hình chữ S, Cà Mau

là mũi đất nhô ra ở phía tây nam tận cùng của Tổ Quốc Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt

Trang 5

nên cây cỏ, con ngời cũng có những đặc điểm rất đặc biệt Bài Đất Cà Mau của nhà văn

Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết về điều đó

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )

GV đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng các từ gợi tả (ma dông, đổ ngang, hối hả,

rất phũ, đất xốp, đất nẻ chân chim,… )

- HS đọc từng đoạn của bài văn :

a) Đoạn 1(từ đầu đến nổi cơn dông)

- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa của từ ngữ khó (phũ)

- HS trả lời câu hỏi:

+Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?

Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột ngột, dữ dội nhng chóng tạnh

+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này (Ma ở Cà mau, )

- HS đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh, mạnh: nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khác

thừơng của ma ở Cà Mau (sớm nắng chiều ma, nắng đó, đổ ngay xuống hối hả, phũ, )

b) Đoạn 2(từ CàMau đất xốp đến bằng thân cây đớc … )

- Luyện đọc: kết hợp giải thích nghĩa từ ngữ khó (phập phều, cơn thịnh nộ, hằng

hà sa số)

- HS trả lời câu hỏi:

+Cây số trên đất Cà Mau mọc ra sao?

(Cây cối mọc thành chòm, thành rặng: rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi đơc với

thời tiết khắc nghiệt.)

+Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào?

(Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dơi những hàng đớc xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia

phải leo trên cầu bằng thân cây đớc.)

+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này.(Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau)

- HS đọc diễn cảm: nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên

nhiên ở Cà Mau, sức sống mãnh liệt của cây cối ở đất Cà Mau (nẻ chân chim; rạn nứt;

phập phều; lắm gió, dông; cơn thịnh nộ, … chòm; rặng; san sát; thẳng đuột; hằng hà sa số,… )

c) Đoạn 3 (phần còn lại)

- Luyện đọc, kết hợp giải thích nghĩa của từ ngữ khó (sấu cản mũi thuyền, hổ rình

xem hát)

-HS trả lời câu hỏi:

+ Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế nào?

(Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thợng võ và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con ngời.)

+ Em đặt tên cho đoạn 3 nh thế nào?

(Tính cách ngời Cà Mau / Ngời Cà Mau kiên cờng)

- HS đọc diễn cảm : giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục; nhấn mạnh các từ

ngữ nói về tính cách của ngời Cà Mau (thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thợng võ,

nung đúc, lu truyền, khai phá, giữ gìn,… )

- HS thi đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (2 phút )

- Một số HS nhắc lại ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa học kì I- đọc lại

và học thuộc các bài đọc có yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9

Ngày dạy …)…)…) …)…)…) …)…)…)/ /

Tập làm văn LUyện tập thuyết trình, tranh luận

I- Mục tiêu

Bớc đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi:

1 Trong thuyết trình, tranh luận, nêu đợc những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết phục

2 Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng ngời cùng tranh luận

II - đồ dùng dạy – học

Trang 6

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đờng (BT3, tiết TLV trứơc)

-Giới thiệu bài

Các em đã là HS lớp 5 Đôi khi các em phải trình bày, thuyết trình một vấn đề trớc nhiều ngời hoặc tranh luận với ai đó về một vấn đề Làm thế nào để bài thuyết trình, tranh luận hấp dẫn, có khả năng thuyết phục ngời khác, đạt mục đích đặt ra Tiết học hôm nay

sẽ giúp các em bớc đầu có kĩ năng đó

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập (33 phút )

Bài tập 1

- HS làm việc theo nhóm, viết kết qủa vào giấy trình bày trớc lớp

-HS khác NX -GV chốt lời giải đúng :

- Lời giải:

câu a- Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời?

Câu b –ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn.

ý kiến của mỗi bạn

Hùng: Quý nhất là lúa gạo

Quý: Quý nhất là vàng

Nam:Quý nhất là thì giờ

Lí lẽ đa ra để bảo vệ ý kiến

- Có ăn mới sống đợc

- Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo

- Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc

Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo.

Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng,

Quý, Nam công nhận điều gì

Thầy đã lập luận nh thế nào?

Cách nói của thầy thể hiện thái độ

tranh luận nh thế nào?

Ngời lao động là quý nhất.

Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhng cha phải là quý nhất Không có ngời lao đông thì không có lúa gạo,

vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua vô vị

Thầy tôn trọng ngời đối thoại, lập luận có tình có lí:

- Công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu ra đều

đáng quý (lâp luận có tình)

- Nêu câu hỏi: “Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ?”, rồi ôn tồn giảng giải để thuyết phục HS (lập luận có lí)

GV nhấn mạnh : Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu rõ lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôn trọng ngời đối thoại

Bài tập 2

-HS đọc yêu cầu của BT2 và ví dụ (M:)

- GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật (Hùng hoặc Quý, Nam); suy nghĩ, trao

đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận (ghi ra giấy nháp)

- Từng tốp 3 HS đại diện cho mỗi 3 nhóm (đóng vai Hùng, Quý, Nam)thực hiện cuộc trao đổi, tranh luận

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những nhóm HS biết tranh luận sôi nổi, HS

đại diện nhóm biết mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lời tranh luận giàu sức thuyết phục

Bài tập 3

- Một, hai HS đọc thành tiếng nội dung BT3 Cả lớp đọc thầm lại

-BT3a:

+ cách tổ chức thực hiện nh sau: GV ghi số thứ tự 1, 2, 3, 4 trớc mỗi câu văn; hớng dẫn HS ghi kết quả lựa chọn câu trả lời đúng, sau đó, sắp xếp theo thứ tự (không cần chép lại nội dung)

+ HS trình bày kết quả; GV hớng dẫn HS cả lớp nhận xét từng ý kiến, chốt lại lời giải đúng:

Những câu trả lời đúng đợc sắp xếp theo trình tự: bắt đầu từ điều kiện quan trọng, căn bản nhất;

ĐK 1- Phải có hiểu biết về vấn đề đợc thuyết trình, tranh luận, nếu không, không thể tham gia thuyết trình, tranh luận

ĐK2- Phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc thuyết trình, tranh luận Không có ý kiến riêng nghĩa là không hiểu sâu sắc vấn đề, hoặc không dám bày tỏ ý kiến riêng, sẽ nói dựa, nói theo ngời khác

Trang 7

ĐK3- Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng: Có ý kiến rồi phải biết cách trình bày, lập luận để thuyết phục ngời đối thoại

GV cùng HS phân tích: Phải nói theo ý kiến của số đông không phải là điều kiện

của thuyết trình, tranh luận Khi tranh luận, không nhất thiết ý kiến của số đông là đúng Ngời tham gia thuyết trình, tranh luận cần có bản lĩnh, có suy nghĩ riêng, biết đa lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến, thuyết phục mọi ngời

-BT3b

HS phát biểu ý kiến GV kết luận: Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự, ngời nói cần có thái độ ôn tồn, hoà nhã, tôn trọng ngời đối thoại tránh nóng nảy vội vã hay bảo thủ, không chịu nghe ý kiến đúng của ngời khác

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (2 phút )

- GV nhận xét tiết học

-Dặn HS nhớ các điều kiện thuyết trình, tranh luận; có ý thức rèn luyện kĩ năng

thuyết trình, tranh luận Đọc trớc, chuẩn bị nội dung cho tiết Luyện tập thuyết trình, tranh

luận sau.

Ngày dạy …)…)…) …)…)…) …)…)…)/ /

Luyện từ và câu

đại từ

I- Mục tiêu

1 Nắm đợc khái niệm đại từ; nhận biết đại từ trong thực tế

2 Bớc đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn

II - đồ dùng dạy – học

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 (5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống – BT3 LTVC trớc

-Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Phần nhận xét ( 12 phút )

Bài tập 1

-HS đọc YC BT

-HS thảo luận nhóm đôI - 2 nhóm trình bày miệng -nhóm khác NX – GV chốt lời giảI đúng :

- Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) đợc dùng để xng hô.

- Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xng hô, đồng thời thay thế cho danh từ (chích

bông) trong câu chokhỏi lặp lại từ ấy.

GV chốt :- Những từ nói trên đợc gọi là đại từ Đại có nghĩa là thay thế (nh trong

từ đại diện);đại từ có nghĩa là từ thay thế.

Bài tập 2

Cách thực hiện tơng tự BT1

- Từ vậy thay cho từ thích; từ thế thay cho từ quý.

- Nh vậy, cách dùng các từ này cũng giống cách dùng các từ nêu ở bài tập (thay

thế cho từ khác để khỏi lặp)

- Vậy và thế cũng là đại từ.

Vậy qua BT 1,2 em hiểu đại từ là gì ?( HS nêu )

Hoạt động 3 Phần ghi nhớ ( 3 phút )

HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 4 Phần Luyện Tập ( 18 phút )

Bài tập 1

- HS đọc YC BT

- HS thảo luận cặp đôI – Trình bày miệng –GV chốt bàI làm đúng :

- Các từ in đậm trong đoạn thơ đợc dùng để chỉ Bác Hồ

- Những từ đó đợc viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác

Bài tập 2

Trang 8

- HS đọc YC BT

-GV hỏi : Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? (Lời đối đáp giữa nhân vật tự

x-ng là “ôx-ng” với “cò”)

-HS làm cá nhân – TRình bày miệng – HS khác NX GV chốt bàI làm đúng :

- Các đại từ trong bài ca dao là:mày (chỉ cái cò), ông (chỉ ngời đang nói), tôi (chỉ

cái cò), nó (chỉ cái diệc)

- Nếu HS cho cò, vạc, nông, diệc cũng là đại từ thì GV giải thích đó là các danh từ; chúng vẫn chỉ các con vật đó chứ cha chuyển nghĩa nh ông (nghĩa gốc của ông là ngời

đàn ông thuộc thế hệ sinh ra cha hoặc mẹ) hoặc chỉ đơn thuần có chức năng xng hô nh mày, tôi hay nó.

Bài tập 3

- HS đọc YC BT

- GV hớng dẫn HS làm bài theo các bớc sau:

+ Bớc 1: Phát hiện danh từ lặp lại nhiều lần trong câu chuyện (chuột)

+ Bớc 2: Tìm đại từ thích hợp để thay thế cho từ chuột (là từ nó – thờng dùng để chỉ vật)

- GV nhắc HS chú ý: Cần cân nhắc đợc để tránh thay thế từ chuột bằng quá nhiều

từ nó, làm cho từ nó bị lặp nhiều, gây nhàm chán.

- HS làm cá nhân

- HS đọc bàI làm – HS khác NX _ GV chốt bàI làm đúng :

- Lời giải:

Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà Một cái khe hở hiện ra Chuột chiu qua khe và tìm đợc rất nhiều

thức ăn Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụn nó phình to

ra Đến sáng, chuột tìm đờng trở về ổ, nhng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở

đợc

Hoạt động 5.Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về đại từ

-GV nhận xét tiết học ; nhắc HS về nhà xem lại BT2, 3 (phần Luyện Tập)

Ngày dạy …)…)…) …)…)…) …)…)…)/ /

Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận

I- Mục tiêu

Bớc đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận

II - đồ dùng dạy – học

-Vở BT

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS làm lại BT3, tiết TLV trớc

- Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập (33 phút )

Bài tập 1

- HS cần nắm vững yêu cầu của bài: Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu

chuyện dới đây, em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn.

- Trớc khi mở rộng lí lẽ và dẫn chứng, HS cần tóm tắt ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của mỗi nhân vật GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trình bày trớc lớp GV ghi tóm tắt lên bảng lớp:

Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây

Nớc Cây cần nớc nhất Nớc vận chuyển chất màu

Không Khí Cây cần không khí nhất Cây không thể sống nếu thiếu không khí

ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng, cây xanh sẽ không còn màu xanh

Trang 9

- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm: Mỗi HS đóng vai một nhân vật, dựa vào

ý kiến của nhât vật, mở rộng, phát triển lí lẽ và dẫn chứng để bênh vực cho ý kiến ấy

- GV nhắc HS chú ý:

+ Khi tranh luận, mỗi em phải nhập vai nhân vật, xng “tôi” Có thể kèm theo tên nhân vật ( VD : Đất tôI cung cấp chất màu nuôI cây.)

+Để bảo vệ ý kiến của mình ,các nhân vật có thể nêu tầm quan trọng của mình và phản bác ý kiến của nhân vật khác VD: Đất phản bác ý kiến của ánh sáng là thiếu ánh sáng, cây xanh không còn màu xanh nhng cha thể chết ngay đợc Tuy nhiên, tranh luận phải có lí có tình và tôn trọng lẫn nhau

+ Cuối cùng, nên đi đến thống nhất: Cây xanh cần cả đất, nớc, không khí và ánh sáng để bảo tồn sự sống

- GV mời các nhóm cử đại diện tranh luận trớc lớp Mỗi HS tham gia tranh luận sẽ bốc thăm để nhận vai tranh luận (Đất, nớc, không khí, ánh sáng) GV và cả lớp nhận xét, bình chọn ngời tranh luận giỏi

- GV có thể tóm tắt những ý kiến hay vào bảng tổng hợp ý kiến đã có (gạch chân lí lẽ, dẫn chứng mở rộng):

Nhân

vật

Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây.Nhổ cây ra khỏi đất

cây sẽ chết ngay.

Nớc Cây cần nớc nhất Nớc vận chuyển chất màu Khi trời hạn hán thì

dù vẫn có đát, cây cối cũng héo khô, chết rũ… Ngay cả đất, nếu không có nớc cũng mất chất màu.

Không

Khí Cây cần không khí nhất Cây không thể sống nếu thiếu không khí.Thiếu đất, thiếu nớc, cây vẫn sống đợc ít lâu nhng chỉ

cần thiếu không khí, cây sẽ chết ngay

ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng, cây xanh sẽ không còn màu

xanh Cũng nh con ngời, có ăn uống đầy đủ mà

phải sống trong bóng tối suốt đời thì cũng không ra con ngời.

Cả bốn

nhân vật Cây xanh cần cả đất, nớc,không khí và ánh sáng Thiếu

yếu tố nào cũng không đợc

Chúng ta cùng nhau giúp cây

xanh lớn lên là giúp ích cho đời

Bài tập 2

- HS cần nắm vững yêu cầu của bài: Hãy trình bày ý kiến của em nhằm t huyết

phục mọi ngời thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao.

- GV nhắc HS :

+ Khi tranh luận, mỗi em phải nhập vai trăng- đèn để tranh luận mà cần trình bày

ý kiến của mình Đây là bài tập rèn luyện kĩ năng thuyết trình.

+yêu cầu đặt ra là cần thuyết phục mọi ngời thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và

đèn Để thuyết phục mọi ngời, cần trả lời một số câu hỏi nh: Nếu chỉ có trăng thì chuyện

gì sẽ xảy ra? Đèn đem lại lợi ích gì cho cuộc sống? Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra? Trăng làm gì cho cuộc sống đẹp nh thế nào?…

+ Đèn trong bài ca dao là đèn dầu, không phải đèn điện Nhng đèn điện không phải không có nhợc điểm so với trăng

- Cách tổ chức hoạt động:

+ HS làm việc độc lập, tìm hiểu ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của trăng và đèn trong bài ca dao

+ Một số HS phát biểu ý kiến của mình VD về một bài thuyết trình:

Theo em, trong cuộc sống, cả đèn lẫn trăng đều cần thiết Đèn ở gần nên soi rõ hơn, giúp ngời ta đọc sách, làm việc lúc tối trời Tuy thế, đèn cũng không thể kiêu ngạo với trăng, vì

đèn ra trớc gió thì tắt Dù là đèn điện cũng có thể mất điện Cả đèn dầu lẫn đèn điện chỉ soi sáng đợc một nơi Còn trăng là nguồn ánh sáng tự nhiên, không sợ gió, không sợ mất nguồn điện Trăng soi sáng muôn nơi Trăng làm cho cuộc sống thêm tơi đẹp thơ mộng Trăng gợi cảm hứng sáng tác cho bao nhà thơ, hoạ sĩ…)Tuy thế, trăng cũng không thể kiêu ngạo mà khinh thờng đèn Trăng khi mờ, khi tỏ, khi khuyết, khi tròn Dù có trăng,

Trang 10

ngời ta vẫn càn đèn để đọc sách, làm việc ban đêm Bởi vậy, cả trăng lẫn đèn đều cần thiết với con ngời

= HS khác NX GV NX bàI thuyết trình , tuyên d ơng bàI làm tốt

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những nhóm ,cá nhân thể hiện khả năng thuyết trình, tranh luận giỏi

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại những bài tập đọc; HTL những đoạn văn, bài thơ có

yêu cầu thuộc lòng trong 9 tuần đầu SGK Tiếng Việt 5 , tập một để lấy điểm kiểm tra

trong tuần ôn tập

Thể dục : bài 17

động tác chân – trò chơi “dẫn bóng”

I mục tiêu:

- Học sinh ôn hai động tác vơn thở và tay của bài thể dục phát triển chung, thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trò chơi “Dẫn bóng” đúng luật, tham gia chơi một cách chủ

động.

II địa điểm và phơng tiện:

- 1 chiếc còi, bóng , kẻ sân chơi trò chơi

III các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Mở đầu ( 6 10 phút )

- Hs tập hợp 2 hàng ngang GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện: 1-2 phút

- HS khởi động chạy một hàng dọc quanh sân tập thành vòng tròn, quay mặt vào trong tâm vòng tròn , xoay khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai hông: 2-3 phút.

- Cả lớp chơi trò chơi khởi động : “ Thỏ nhảy” 1phút.

- Kiểm tra bài cũ : Tập 2 động tác vơn thở và tay ( chọn 2 tổ )

Hoạt động 2: Ôn 2 động tác vơn và thở động tác tay : 2 phút

Cả lớp cùng ôn 2-3 lần, mỗi lần mỗi động tác 2x8 nhịp.

Lần 1 : Tập từng động tác Lần 2-3 :Tập liên hoàn 2 động tác theo nhịp

hô của cán sự lớp, GV chú ý sửa sai cho học sinh

Hoạt động 3 : Học động tác chân : 12 18 phút

+ Học động tác chân: HS tập cả lớp 4 – 5 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp.

GV nêu tên động tác, sau đó phân tích kĩ thuật động tác vừa làm mẫu vừa cho HS tập theo Lần đầu GV cho HS tập động tác chân 1 – 8 nhịp, sau đó thực hiện chậm từng nhịp phối hợp động tác chân với động tác tay giúp cho HS nắm đợc phơng hớng và biên

độ động tác rồi mới tập theo nhịp hô của GV Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho HS tập, sau mỗi lần tập GV nhận xét, uốn nắn sửa động tác sai rồi mới cho tập tiếp

Trong quá trình luyện tập, GV có thể cho 2 – 3 em lên thực hiện động tác rồi lấy

ý kiến nhận xét của lớp và biểu dơng nhng em tập tốt

Khi dạy động tác chân, Gv chú ý ở nhịp 3 khi đá, chân cha cần cao nhng phải thẳng, căng ngực, mắt nhìn thẳng và không đợc kiễng gót

+ Ôn 3 động tác thể dục đã học: HS ôn tập 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp do

GV điều khiển

Hoạt động 4: Chơi trò chơi Dẫn bóng : 4 phút“ ”

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi hàng dọc, nhắc lại cách chơi

và qui định chơi GV điều khiển cuộc chơi chú ý nhắc nhở HS tham gia trò chơi tích cực, phòng tránh chấn thơng.Khi chơi thi đua giữa các tổ với nhau, đội nào thua phải nhảy lò

cò hoặc đứng lên ngồi xuống 2 – 3 lần HS chơi, GV theo dõi nhận xét

Hoạt động 4: Kết thúc : 4-6 phút

- HS đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài: 1-2 phút

- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học: 1-2 phút.

- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà: 1– 2 phút.

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV có thể tóm tắt những ý kiến hay vào bảng tổng hợp ý kiến đã có (gạch chân lí lẽ, dẫn chứng mở rộng): - Giao an Tuan 9 - Lop 5
c ó thể tóm tắt những ý kiến hay vào bảng tổng hợp ý kiến đã có (gạch chân lí lẽ, dẫn chứng mở rộng): (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w