1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN

59 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Hạch Toán Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 521 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide báo cáo, slide thuyết trình, download slide, slide thực tập, slide bài giảng

Trang 1

LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN

PHẦN 4

Trang 2

PHẦN 4

CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

LÝ CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN

Trang 4

Khái niệm sổ kế toán

 Về mặt lý thuyết: Sổ kế toán là biểu hiện vật chất của phương pháp tài khoản và ghi chép trên sổ là sự biểu hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ kép.

Trang 6

Phân loại

sổ kế toán

Theo phương pháp ghi

Theo kết cấu bên trg

Theo hình thức

bên ngoài

Theo mức độ p/a số liệu

bên kiểu TK

Sổ k/c cột chi tiết theo một bên TK

Sổ kết cấu kiểu bàn cờ

Trang 7

Mở và ghi sổ kế toán

 (Gtrình 165 -166)

Trang 8

Sửa chữa và điều chỉnh sổ kế

toán

 Sửa chữa trên sổ ghi bằng tay

 Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ bằng máy tính

 Sửa chữa sau khi báo cáo năm được duyệt

 Điều chỉnh sổ kế toán

Trang 9

Sửa chữa sổ kế toán ghi bằng

tay

Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có

sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì

không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông

tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:

Trang 10

Sửa chữa sổ kế toán ghi bằng

 - Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;

 - Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

Trang 11

Sửa chữa sổ kế toán ghi bằng tay

(2) Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):

 Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai

để huỷ bút toán đã ghi sai Ghi lại bút toán đúng bằng mực

thường để thay thế.

 Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

 Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;

 Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan

có thẩm quyền Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào

sổ kế toán năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”;

 Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng

 Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ

Trang 12

Sửa chữa sổ kế toán ghi bằng

tay

(3) Phương pháp ghi bổ sung:

 Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng

số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ

hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch

còn thiếu so với chứng từ.

Trang 13

Sửa chữa trong trường hợp

ghi sổ bằng máy tính

 (1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán

của năm đó trên máy vi tính;

 (2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính

và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;

 (3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán

bằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”

Trang 14

Sửa chữa sau khi báo cáo năm

được duyệt.

khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc

và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết

định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị

phải sửa lại sổ kế toán và số dư của những tài

khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy định Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên

sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế

toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền)

để tiện đối chiếu, kiểm tra

Trang 15

Điều chỉnh sổ kế toán

 Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi

tố do thay đổi chính sách kế toán và phải

điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng

yếu trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính

sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều chỉnh số dư đầu năm

trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi

tiết của các tài khoản có liên quan

Trang 17

Hình thức hạch toán kế toán

 Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định, nhằm

cung cấp các tài liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc thiết lập các báo cáo

Trang 18

Hình thức nhật ký sổ cái

 Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế

toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng

từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Trang 19

Mẫu Nhật ký sổ cái

Trang 20

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Sæ, thÎ

kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI

Trang 21

Hình thức nhật ký sổ cái – Ví

dụ

 Ngày 1/3/2008, tại DN A có các nghiệp vụ

phát sinh như sau:

1. Mua NVL về nhập kho, chưa trả tiền người bán:

10 tr.đ

2. Rút tiền gửi NH về bổ sung quỹ tiền mặt: 20 tr.đ

3. Người mua trả khoản nợ từ kỳ trước: 50 tr.đ

 Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ trên vào

Nhật ký sổ cái của DN.

Trang 23

HÌnh thức nhật ký sổ cái

 Điều kiện áp dụng

Trang 24

 Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

 Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

 Sổ Cái;

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trang 25

Nhật ký chung

Trang 26

Sổ cái

Trang 27

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Bảng cân đối Tài khoản

BÁO CÁO TÀI

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Trang 28

Hình thức nhật ký chung – Ví

dụ

 Ngày 1/3/2008, tại DN A có các nghiệp vụ phát

sinh như sau:

1 Mua NVL về nhập kho, chưa trả tiền người bán: 10 tr.đ

2 Rút tiền gửi NH về bổ sung quỹ tiền mặt: 20 tr.đ

3 Người mua trả khoản nợ từ kỳ trước bằng tiền mặt: 50

tr.đ

 Yêu cầu: Giả sử DN vận dụng hình thức kế toán

nhật ký chung, hãy phản ánh các nghiệp vụ trên vào sổ nhật ký chung và các sổ cái tương ứng

Trang 29

Hình thức nhật ký chung

 Điều kiện vận dụng

Trang 30

HÌnh thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản:

 Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

 Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

 Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng

hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ)

và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng

duyệt trước khi ghi sổ kế toán

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Chứng từ ghi sổ; (Nhật ký tài khoản)

Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; (Nhật ký tổng quát)

 Sổ Cái;

Trang 31

Chứng từ ghi sổ

Trang 32

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 33

Sổ cái (1)

Trang 34

Sổ cái (2)

Trang 35

Sæ, thÎ

kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Sổ đăng ký c.từ ghi sổ

Bảng CĐ tài khoản

BÁO CÁO TÀI

Trang 36

Hình thức chứng từ ghi sổ

 Nhược điểm

 Điều kiện vận dụng

Trang 37

Hình thức chứng từ ghi sổ – Ví dụ

Trang 38

Hình thức nhật ký chung

 Thích hợp với điều kiện kế toán thủ công

 Đọc giáo trình

Trang 39

III BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ MÔ HÌNH

Trang 40

IV ĐẢM BẢO TÍNH TRUNG THỰC VÀ HỢP LÝ CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN

 Hệ thống kiểm soát nội bộ

 Hoạt động kiểm toán

 Hệ thông chuẩn mực kế toán – Hướng dẫn việc tạo lập các thông tin kế toán

 Hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp

 Yêu cầu về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của người làm kế toán

 Các chứng chỉ nghề nghiệp

 Chuẩn mực về đạo đức của người làm kế toán và kiểm toán

Trang 42

What Are Three Reasons for

Problems in the Financial

Statements?

Disagreement — Because accounting

involves judgment and because auditors and management have different

incentives, the possibility for honest

disagreement exists.

Error — Occurs when care is not taken in

recording, posting, and/or summarizing transactions Corrected upon detection.

Trang 43

 Transactions and journal entries.

Types of Errors in the

Reporting Process

Aug 1 Supplies 100

Cash 100

Postage stamps

The receipt was lost and not recorded.

The amount was entered incorrectly.

Trang 44

 Accounts and ledgers

Types of Errors in the

Reporting Process

? What types of errors are possible?

Journal entry data are not summarized

appropriately or accurately.

Amounts are included in

expense or revenue accounts rather than asset or liability accounts.

Trang 45

Describe Some Ways to Do

Fraudulent Financial

Reporting.

 Two entries are made:

 one to match the invoice and

 one for cash (which is kept).

 False transactions for which there are no legitimate invoices or receipts.

 Listing sales that don’t exist.

 Not recording sales returns or uncollectible receivables.

 Not recording expenses, understating liabilities, or overstating assets.

 Unreasonable estimates or judgments that mean the difference between showing a profit or a loss.

Trang 46

Learning Objective 2

Describe the safeguards

employed within a firm to

ensure that financial

statements are free from

problems

Trang 47

Policies and procedures established

to provide management with reasonable assurance that the firm’s objectives will be met.

Define Internal Control

Structure

Designed to protect investors

and creditors and help

management in their efforts to

effectively and efficiently run

Trang 48

What Are Some Concerns

When Designing Internal

Control Structures?

 To provide accurate accounting records and financial

statements.

 To safeguard assets (cash, property, employees,

confidential information, reputation, and image) and

records.

 To effectively and efficiently run operations

without duplication of effort or waste.

 To follow management policies.

 To comply with the Foreign Corrupt

Practices Act.

Trang 49

Policies and Procedures

1.

1 The control environment.

2 The accounting system.

3 The control procedures.

Trang 50

What Are the Three Parts of the Control Structure?

Accountability for assets

Trang 51

What Are the Guidelines on

Reporting on Internal

Controls?

Management of public companies

* are required by law to issue

a management statement in annual report

* must acknowledge their responsibility for a good system of internal controls

Trang 52

Learning Objective 3

Understand the need for monitoring by

independent parties.

Trang 53

Monitoring System

 Who makes sure the internal control

system is functioning properly?

 What about disagreements in judgment,

and who decides what is reasonable?

would not intentionally bias the financial statements, their incentives may cause them to influence the process.

Trang 54

Learning Objective 4

Describe the role of

auditors and how their

presence affects the

integrity of financial

statements

Trang 55

Role of Internal Auditors

Who are internal auditors?

An independent group of experts in control,

accounting, and operations.

What do they do?

 Monitor operating results

and financial records.

 Evaluate internal controls.

 Assist with increasing efficiency

and effectiveness of operations.

 Detect fraud.

Trang 56

Role of External Auditors

Who are external auditors?

Employees of CPA firms

What do they do?

 Perform SEC-required audits

 Examine financial statements inaccordance with GAAP to be certain they are free from material

(significant) misstatement

 Provide reasonable assurance that financial statements are “presented fairly.”

Trang 57

What Do Auditors Do?

 Provide an independent assessment of a firm’s internal control system

 Study the control system to determine if they can rely upon it as they audit

 Interview employees

 to see if procedures are understood.

 to see if proper documentation is being made.

 to see if proper authorization is being obtained.

 to identify potential weaknesses in the system.

(continued)

Trang 58

What Do Auditors Do?

 Observe operations

 to verify compliance with procedures.

 to verify inventory.

 Sample a set of transactions for analysis

 to conclude if procedures are complied with.

 to determine if system is reliable.

 Confirmation

 of records to verify existence of accounts.

 with customers to verify account balances.

 Perform analytical procedures involving comparative ratio analysis

Trang 59

Are Auditors Independent?

present the most

favorable position.

It is this tension that provides users with information

Ngày đăng: 10/11/2013, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hạch toán kế toán - LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN
Hình th ức hạch toán kế toán (Trang 17)
Hình thức nhật ký sổ cái - LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN
Hình th ức nhật ký sổ cái (Trang 18)
Bảng tổng  hợp chứng - LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 20)
Hình thức nhật ký chung - LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN
Hình th ức nhật ký chung (Trang 24)
Bảng cân đối  Tài khoản - LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN
Bảng c ân đối Tài khoản (Trang 27)
Hình thức nhật ký chung – Ví - LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN
Hình th ức nhật ký chung – Ví (Trang 28)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN kế TOÁN
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w