1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN và QUẢN lý tài sản cố ĐỊNH ở KHÁCH sạn BAMBOO GREEN

43 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hạch Toán và Quản Lý Tài Sản Cố Định ở Khách Sạn Bamboo Green
Tác giả Phan Thị Tuyển
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Hường
Trường học Đại Học Dân Lập Duy Tân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2001
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu

Trang 1

B Ü GIÁO DU C & ÀO TA O Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ÛC & ĐÀO TẠO ĐÀO TẠO ÛC & ĐÀO TẠO

TRƯ ÌNG A I HỌC D N L ỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN ÛI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN ÂN LẬP DUY TÂN ÂN LẬP DUY TÂN ÛI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN P DUY T N ÂN LẬP DUY TÂN

Khoa Kế Toán

-

-ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN ề tài :

HA CH TOÁN QUÁ TRÌNH LƯU CHUY ØN HÀNG HOÁ ÛC & ĐÀO TẠO ỂN HÀNG HOÁ

TA I C NG TY V T TƯ N NG NGHI P II À N ÔNG ÛC & ĐÀO TẠO Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ẬC & ĐÀO TẠO Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ỂN HÀNG HOÁ ÛC & ĐÀO TẠO ĐÀO TẠO ẴNG

Giáo viên hướng dẫn : NGUY ỄN THỊ KIM N THỊ KIM

HƯ NG ỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN

Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ TUỂN HÀNG HOÁ ÛC & ĐÀO TẠO

Lớp : 98 KT3ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN à Nẵng, tháng 07/2001

Trang 2

Lời Mở Đầu

  

T rong những năm gần đây, buổi giao thời của nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường dựa trên cơ sở quản lý của Nhà nước, đồng thời với xu hướng khu vực hóa đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần tạo một vị trí vững chắc trên thị trường thì vấn đề tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp cũng như cho cả nền kinh tế quốc doanh.Trong cơ chế hiện nay, sản xuất vật chất phải đi đôi với hạch toán kinh tế, để hạch toán kinh tế có hiệu quả thì hạch toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Vì vậy việc theo dõi và phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm, hao mòn và hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản riêng biệt là nhiệm vụ quan trọng trong công tác hạch toán và quản lý TSCĐ.

N hận thức được vai trò và tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của thầy

cô và các cô chú trong công ty nên em chọn đề tài : “TÌNH

HÌNH HẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN CH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN ỊNH ỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN Í KHÁCH SẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN N BAMBOO GREEN “.

ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN ây là một lĩnh vực rất rộng trong công tác kế toán, nhưng do điều kiện và thời gian tìm hiểu ngắn, khả năng và tầm kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa có nên việc nắm bắt vấn đề không thể tránh khỏi những thiếu soát nhất định.Vì vậy em rất mong được quý thầy

cô và các bạn quan tâm, đóng góp nhiều ý kiến phê bình, bổ khuyết giúp cho đề tài này ngày càng phong phú và hoàn thiện hơn.

E m xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Hữu Phú, cùng với sự quan tâm giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo khách sạn Bamboo Green, nhất là các cô chú ở phòng kế toán đã tạo mọi điều kiện để cho em kiến tập tốt và hoàn thành chuyên đề này Nhờ đó em đã học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm bổ ích.

Trang 3

Đà Nẵng ngày 30 tháng 07 năm 2001

Sinh viên thực hiện

Triệu Văn Phước

Trang 4

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 khái niệm

Tài sản cố định ( TSCĐ) là những tư liệu lao đọng chủ yếu,là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành quá trìnhsản xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp

TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu có các tiêu chuẩn sau :

- Về mặt giá trị : TSCĐ phải có giá trị đến một mức tốithiểu theo quy định của nhà nước

- Về thời gian sử dụng : TSCĐ phải có thời gian sử dụng tốithiểu là 01 năm

2 Đặc điểm của TSCĐ

TSCĐ là những lao động chủ yếu, nó tham gia một cách trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như: máy móc, thiết bị,nhà xưởng, phương tiện vận tải,các công trình kiến trúc, các chi phí mua bằng phát minh sángchế chi phí chuẩn bị sản xuất, chi phí cải tạo đất v v Tuynhiên, không phải tất cả các tư liệu lao động trong xí nghiệpđều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những tư liệu lao động chủyếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng theochế độ tài chính Nhà nước

TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó,giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần Song, TSCĐ vẫn giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu của nó Bộ phận giá trị hao mòn đượcchuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và lại được thuhồi khi sản phẩm được tiêu thụ, nhưng giá trị TSCĐ hao mònnày được thu hồi dưới hình thái tiền tệ TSCĐ là cơ sở vậtchất kỹ thuật chủ yếu của sản xuất, là điều kiện cơ bản đểtăng năng suất lao động xã hội trong nền kinh tế quốc dân

- Theo yêu cầu của quản lý và hạch toán hiện nay, TSCĐđược chia thành 3 loại :

 TSCĐ hữu hình

 TSCĐ vô hình

 TSCĐ thuê tài chính

Để thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cầnphải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau

II PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Phân loại TSCĐ

1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật và kết cấu TSCĐ

Theo tiêu thức này TSCĐ được chia làm hai loại lớn :

- TSCĐ hữu hình là loại tài sản có hình thức vật chất cụthể, trong quá trình sản xuất và kinh doanh những tài sản này

Trang 5

vẫn giữ nguyên hình thái vật chất nhưng về mặt giá trị thì bịhao mòn, phần giá trị đó được tính vào giá trị sản phẩm.

- TSCĐ vô hình là loại TSCĐ không có hình thái vật chất cụthể Nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư chi trảnhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế màgiá trị xuất phát từ các đặc quyền hoặc quyền của doanhnghiệp

1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ của đơn vị được chia làm hailoại :

- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp là những TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình được xây dựng mua sắm chế tạohoặc hình thành bằng vốn tự có của doanh nghiệp, từ nguồnvốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay,bằng nguồn vốn liên doanh, liên kết cũng như TSCĐ được biếutặng

- TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp là TSCĐnhững mà đơn vị đi thuê của các cơ quan khác hoặc của tư nhânđể sử dụng

1.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Căn cứ vào công dụng kinh tế TSCĐ được chia thành cácnhóm sau :

- TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đây là TSCĐ thực tế đang sử dụng trong các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy những TSCĐ nàyphải trích khấu hao cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp

- TSCĐ phúc lợi là những TSCĐ của doanh nghiệp được sửdụng để phục vụ cho nhu cầu phúc lợi công cộng như: Nhàvăn hóa, câu lạc bộ

- TSCĐ không còn sử dụng nữa chờ thanh lý là những tài sảncủa doanh nghiệp nhưng không cần do nhu cầu hoặc TSCĐ dokhông còn thích hợp với sự đổi mới về quy trình công nghệ sảnxuất hoặc TSCĐ chưa dùng hoặc TSCĐ hư hỏng chờ giải quyết

1.4 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ của đơn vị được chiathành các nhóm sau :

- TSCĐ được mua sắm hoặc xây dựng bằng nguồn vốn tựcó, do ngân sách cấp hoặc do doanh nghiệp bỏ ra

- TSCĐ được mua sắm hay xây dựng mới bằng nguồn vốnvay Vay ngân hàng hoặc vay các đối tượng khác

- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết

2 Đánh giá TSCĐ

2.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ

Trang 6

Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ phải phản ánh theo ba chỉtiêu là :

Mọi trường hợp kế toán TSCĐ xuất phát từ đặc điểm vàyêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐtrong doanh nghiệp phải xác định theo nguyên giá và giá trị cònlại

Các TSCĐ đầu tư dài hạn thì kế toán phải phản ảnh theođúng giá trị đã đầu tư

2.2 Xác định nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xâydựng hoặc mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt,chạy thử trước khi sử dụng cho đến khi TSCĐ thực sự đưavào sử dụng Nguyên giá trong trường hợp nàycó thể xác địnhnhư sau:

a) Trường hợp TSCĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN mua ngoài :

b) Trường hợp TSCĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN do đơn vị đầu tư xây dựng mới :

Trường hợp TSCĐ được cấp biếu tặng :

Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theonguyên giá Nguyên giá của từng đối tượng ghi trên sổ và báocáo kế toán chỉ được xác định một lần khi tăng tài sản vàkhông thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ở doanhnghiệp ngoại trừ các trường hợp sau :

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bảncác căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá Giátrị còn lại trên sổ sách kế toán Số khấu hao lũy kế của TSCĐvà tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành

III VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN TSCĐ

+-

= Gi¸ ghi trªn ho¸ ®¬n

Nguyªn gi¸

TSC§ mua ngoµi c¸c kho¶n chiÕt khÍu gi¶m gi¸ mua hµng (nÕu cê) Chi phÝ bỉc dì, l¾p ®Ưt, ch¹y thö (nÕu cê)

Nguyªn gi¸ TSC§ do x©y

dùng c¬ b¶n bµn giao = Gi¸ thùc tÕ c«ng tr×nh hoµn thµnh ® îc duyÖt + ch¹y thö ( nÕu cê)Chi phÝ l¾p ®Ưt

=

Nguyªn gi¸

TSC§ Gi¸ ghi trong “biªn b¶n bµn

giao TSC§” cña ®¬n vÞ cÍp

Chi phÝ l¾p ®Ưt ch¹y thö ‘’nÕu cê’’

+

Trang 7

Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ trong sự phát triển kinhtế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tácquản lý và sử dụng TSCĐ Việc tổ chức tốt công tác hạch toánđể thường xuyên theo dõi nắm bắt tình hình tăng, giảm TSCĐ vềsố lượng và giá trị tình hình sử dụng về hao mòn TSCĐ có ýnghĩa quan trọng đối với công tác quản lý và sử dụng đầy đủhợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất thuhồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang bị thêm và đổi mớikhông ngừng TSCĐ.

Hạch toán TSCĐ các xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo cácnghiệp vụ chủ yếu sau :

- Ghi chép kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tìnhhình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong toàn doanh nghiệp

- Tính toán, trích và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vàochi phì sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm tính toán vàhạch toán kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ Giám đốc việc sửdụng nguồn vốn đầu tư hình thành từ việc trích khấu haoTSCĐ

- Tham gia lập kế hạch sửa chữa và dự toán cho chi phísửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc tính toán Phản ánh chính xác chiphí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa nhằm tiếtkiệm chi phí đồng thời đảm bảo an toàn cho TSCĐ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh

- Phản ánh chính xác kịp thời tình hình xây dựng mới trang bịthêm hoặc cải tạo đổi mới và tình hình thanh lý, tháo dỡ bớt,làm tăng hay giảm nguyên giá TSCĐ

- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộctrong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầuvề TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐtheo đúng chế độ quy định

- Tham gia kiểm kê,đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo quy địnhcủa Nhà nước và yêu cầu bảo tồn vốn cố định Lập các báocáo về TSCĐ tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động vàbảo quản sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

IV HẠCH TOÁN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ

Trong quá trình hoạt động SXKD, TSCĐ của doanh nghiệpthường xuyên biến động, để quản lý tốt TSCĐ kế toán cầnphải theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến độngtăng, giảm TSCĐ

Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập bannghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thuvà cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập “biên bản giao, nhận

Trang 8

TSCĐ “ Biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ Với nhữngTSCĐ cùng loại giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vịchuyển giao thì có thể lập chung một biên bản, sau đó phòng kếtoán phải sao cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơriêng Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản saotài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ Phòngkế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợpvà hạch toán chi tiết TSCĐ

1 Hạch toán tình hình tăng TSCĐ

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhânnhư tăng do mua sắm, xây dưng, cấp phát Kế toán cần căn cứvào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp

- Để hạch toán TSCĐ kế toán sử dụng các TK 211, TK 212, TK213

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 211: TSCĐ hữu hìnhBên nợ :

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, do hoàn thành, xây dựng cơ bản bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm , do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do được biếu tặng viện trợ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp trang bị thêm hoặc cải tạo nâng cấp.

- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại.

Bên có :

- Nguyên giá của TSCĐ do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, liên doanh trả cho ngân sách nhà nước, trả cho cấp trên, cấp cho cấp dưới

- Nguyên giá của TSCĐ do tháo bớt một số bộ phận.

- Điều chỉnh giảm giá do đánh giá lại TSCĐ.

- TSCĐ chuyển thành công cụ lao động.

Số dư bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212 và TK 213 tương tự TK 211 :

Hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm :

Khi mua TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Có TK 111, 112, 331 : ‘’Tổng giá thanh toán’’

Đồng thời kết chuyển tăng nguồn vốn

Nợ TK 414, 441, 4312 : ‘’Theo nguyên giá’’

Có TK 411, 4313 : ‘’Theo nguyên giá’’

- Trường hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn kế toán chỉ

phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ

Trang 9

Nợ TK 133 : ‘’VAT được khấu trừ’’

Có TK 341 : ‘’Số tiền vay dài hạn để mua sắm’’

Khi thanh toán tiền vay dài hạn tùy theo kế hạch sử dụngnguồn vốn đầu tư, kế toán mới ghi bút toán kết chuyểnnguồn vốn tương ứng

- Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian

dài, kế toán phải tiến hành tập hợp phí mua sắm lắp đặt chotừng đối tượng, khi hoàn thành bàn giao, mới ghi tăng nguyên giáTSCĐ và kết chuyển thành nguồn vốn

Tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt :

Có TK liên quan

Khi hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng :

Có TK 241 :

Kết chuyển nguồn vốn :

Nợ TK 414, 441, 431

Có TK 411 ( hoặc TK 4313) :

Trường hợp TSCĐ do XDCB hoàn thành bàn giao :

Kế toán phải tập hợp chi phí đầu tư XDCB trên tài khoản 241( 2412) chi tiết theo từng công trình Khi hoàn thành, bàn giao đưavào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyểnnguồn vốn

Chi phí về XDCB được tập hợp như sau :

Có TK 2412 : ‘’Giá trị thực tế của công trình’’

Có TK 111, 112 : ‘’Các chi phì khác liên quan’’

 Nếu công trình đầu tư bằng các quỹ chuyên dùng thì phảikết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 414, 441, 4312

Có TK 411

Căn cứ vào giá trị góp vốn do 2 bên thỏa thuận kế toán ghităng nguồn vốn góp và nguyên giá TSCĐ

Có TK 411 :’’ Giá trị vốn góp’’

Trang 10

 Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị kháccăn cứ vào giá trị còn lại được xác định vào thời điểm nhận,kế toán ghi các bút toán.

- Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về :

Có TK 128 : ‘’Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn’’ Có TK 222 : ‘’Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn’’

- Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại ( Nếuhết hạn liên doanh rút hết vốn không tham gia nữa)

Nợ TK liên quan ( 111, 112, 152 )

Có TK 128, 222

Đối với CCDC còn mới chưa sử dụng :

Có TK 153 (1531)

Đối với CCDC đã sử dụng :

Phần chênh lệch tăng nguyên giá được phản ánh như sau:

Có TK 214 :’’ Giá trị hao mòn’’

2 Hạch toán tình hình giảm TSCĐ

Tài sản cố định của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhânkhác nhau, tùy theo tường trường hợp cụ thể kế toán phản ánhvào sổ kế toán cho phù hợp

Trường hợp nhượng bán TSCĐ

Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng khôngcó hiệu quả doanh nghiệp cần làm thủ tục chứng từ đểnhượng bán căn cứ vào tình hình cụ thể kế toán phản ánh.Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (2141) : ‘’Giá trị hao mòn’’

Trang 11

Nợ TK 821 : ‘’Giá trị còn lại’’

Có TK 211, 213 : ‘’Nguyên giá’'

Doanh thu nhượng bán TSCĐ :

Nợ TK liên quan ( 111, 112 ) : ‘’Tổng giá thanh toán’’

Có TK 721 : ‘’Doanh thu nhượng bán’’ ( không có VAT)

Có TK 3331 :’’ Thuế VAT phải nộp’’

Các chi phí nhượng bán khác : ( sửa chữa, tân trang)

Nợ TK 821 : ‘’Tập hợp chi phí nhượng bán’’

Có TK 331, 111, 112

Trường hợp giao lại TSCĐ đã được cấp cho Nhà nước :

Có TK 211, 213 : ‘’Nguyên giá’’

khỏi TSCĐ đang có, kế toán ghi :

Nợ TK 152 : ‘’Nhập kho NVL, phụ tùng’’

Nợ TK 153 : ‘’Nhập kho CCDC’’

Có TK 211, 213 : ‘’Phần giảm nguyên giá TSCĐ’’

Hạch toán TSCĐ bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê :

Mọi trường hợp bị mất TSCĐ, phát hiện thiếu khi kiểm kê đềuphải lập biên bản, xác định nguyên nhân và người chịu tráchnhiệm bồi thường và xử lý theo đúng chế độ quản lý tài chínhcủa Nhà nước

- Trường hợp có ngay quyết định xử lý của cấp có thẩmquyền, căn cứ “biên bản xử lý TSCĐ thiếu” và hồ sơ TSCĐ, kếtoán xác định phần giá trị thiệt hại để ghi vào các tài khoảnphù hợp, đồng thời ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn củaTSCĐ

Có TK 211, 213 : ‘’TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình’’

- Trường hợp chờ quyết định xử lý, trước hết phản ánh giátrị tổn thất vào tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 211, 213 :’’ Ghi nguyên giá TSCĐ bị mất’'

Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi :

chịu tổn thất)

Trang 12

Nợ TK 415 : ‘’Quỹ dự phòng tài chính’’ ( dùng quỹ để bù đắp)

Trường hợp giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ:

Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán phân bổ hết vào chi phíkinh doanh

Nợ TK 214 : ‘’Giá trị hao mòn lũy kế’’

Nợ TK 627 : ‘’Tính vào chi phí sản xuất chung’’

Nợ TK 641 : ‘’Tính vào chi phí bán hàng’’

Nợ TK 642 : ‘’Tính vào chi phí QLDN’’

Có TK 211 :’’Nguyên giá TSCĐ’’

Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí trả trước để phânbổ dần vào chi phí kinh doanh

Có TK 211 : ‘’Nguyên giá’’

Nếu TSCĐ còn mới chưa sử dụng

Có TK 211 : ‘’Nguyên giá TSCĐ’’

Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộcquyền sử dụng và quản lý của doanh nghiệp nên được coi nhưkhấu hao hết giá trị một lần phần chênh lệch giữa giá trị vốngóp với giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn sẽ được ghi vào bênNợ hoặc bên Có TK 412

Nợ ( hoặc Có) TK 412 : ‘’Phần chênh lệch’’

Có TK 211, 213 : ‘’Nguyên giá TSCĐ’’

doanh :

Ghi giảm TSCĐ :

Nợ TK 411 : ‘’Giá trị còn lại’’ (chi tiết vốn liên doanh)

Có TK 211 : ‘’Nguyên giá’’

Thanh toán số vốn liên doanh còn lại

Nợ TK 411 ( Chi tiết vốn liên doanh)

Có TK liên quan ( 111, 112, 338) : ‘’Phần chênh lệch’’

3 Hạch toán sửa chữa TSCĐ

3.1 Nội dung của sửa chữa TSCĐ

Trang 13

Toàn bộ chi phí sửa chữa TSCĐ tập trung vào bên Nợ của TK

241 : ”xây dựng cơ bản dở dang” khi công trình sửa chữa đượcquyết toán Nếu chi phí ít, qui mô không lớn chỉ mang tính phụchồi chức năng hoạt động của TSCĐ thì các chi phí này đượckết chuyển vào chi phí có liên quan Nếu chi phì sửa chữa lớn,TSCĐ phát sinh thực tế lớn thì có thể trích trước hoặc phân bổdần

3.2 Hạch toán sửa chữa TSCĐ

- Theo phương thức tự làm, các chi phí phát sinh được tậphợp vào bên Nợ TK 241 và được chi tiết cho từng công trình, căncứ vào chứng từ tập hợp chi phí Kế toán tiến hành phảnánh:

Có TK 111, 112

Có TK 152, 153, 214

- Theo phương thức giao thầu sửa chữa lớn, kế toán phảnánh số tiền phải trả theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng

Có TK 331 : ‘’Phải trả cho người bán’’ ( giá hợp đồng)

- Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, kế toán phải tínhtoán giá thành thực tế của công trình sửa chữa để quyết toánsố chi phí này, theo các trường hợp sau:

Ghi thẳng vào chi phì có liên quan :

Hoặc kết chuyển vào TK chi phí trả trước hoặc chi phí phảitrả về sửa chữa lớn TSCĐ

V HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ

Trong quá trình đầu tư và sử dụng dưới tác động của môitrường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ khoahọc kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này thể hiện dưới haidạng: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Để thu hồi giá trịhao mòn TSCĐ người ta tiến hành trích khấu hao bằng cáchchuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra.Như vậy hao mòn là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị vàgiá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là biện pháp chủ quantrong quản lý nhằm thu hồi giá trị đã hao mòn của TSCĐ

Trang 14

Trên thực tế hiện nay phương pháp khấu hao đều theo thờigian đang được áp dụng phổ biến Phương pháp này cố địnhmức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy doanhnghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩmlàm ra để hạ giá thành tăng lợi nhuận Tuy nhiên việc thu hồivốn chậm không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là haomòn vô hình nên doanh nghiệp không có điều kiện đầu tư trang

bị TSCĐ mới

Cách tính khấu hao phương pháp này như sau :

Ta có công thức tính mức khấu hao :

NG : Nguyên giá TSCĐ

T : Thời gian sử dụng

Do khấu hao TSCĐ được tính vào ngày 01 hàng tháng ( nguyêntắc tròn tháng) nên để đơn giản việc tính toán, quy định nhữngTSCĐ tăng ( hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tínhkhấu hao ( hoặc thôi tính khấu hao) Vì thế số khấu hao giữacác tháng chỉ khác nhau khi có biến động ( tăng, giảm) về TSCĐ,bởi vậy hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo côngthức

Ngoài cách khấu hao theo thời gian như trên, ở nước ta một sốdoanh nghiệp còn tính khấu hao theo sản lượng Cách tính nàycố định mức khấu hao trên một đơn vị sản phẩm nên muốn thuhồi vốn nhanh khắc phục được hao mòn vô hình đòi hỏi doanhnghiệp phải tăng ca, tăng kíp , tăng năng suất lao động để làm ranhiều sản phẩm

Sỉ khÍu hao cña nh÷ng TSC§ t¨ng thªm trong th¸ng tr íc

Sỉ khÍu hao cña nh÷ng TSC§ gi¶m ®i trong th¸ng tr íc

-Møc khÍu hao ph¶i

trÝch trong th¸ng = thµnh trong th¸ngS¶n l îng hoµn x trªn mĩt ®¬n vÞ s¶n phỈmMøc khÍu hao b×nh qu©n

Trang 15

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT

TĂNG TSCĐ

Các trường hợp tăng khác

Nhận cấp phát, biếu tặng

Phải trả người

TK 136, 411

TK 128, 122

TK 412

TK 214

TK 821

TK 414, 441

TK 166

TK 466

S¬ ®ơ h¹ch to¸n tưng hîp gi¶m tsc®

Trang 16

Chi phÝ söa ch÷a lÆt vÆt

VAT ® îc

khÊu trõ

N©ng cÊp Trong kÕ ho¹ch TrÝch tr íc

Ph©n bæ dÇn

Ngoµi kÕ ho¹ch

thµnh

SC nhá

TËp hîp chi phÝ SCL

Thuª ngoµi

S¥ §å H¹CH TO¸N TæNG QU¸T SöA CH÷A TSC§

Trang 17

A KHÁI QUÁT VỀ TÌNH VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH

CỦA KHÁCH SẠN BAMBOO GREEN

I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHÁCH SẠN BAMBOO GREEN

1 quá trình hình thành và phát triển của khách sạn

Khách sạn BAMBOO GREEN là một đơn vị trực thuộc công ty

du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng Từ năm 1993 đến năm 1995 công

ty chỉ có 7 văn phòng và một bãi đậu xe đặt tại 292 Phan ChuTrinh - Đà Nẵng và nhu cầu khép kính trong kinh doanh lữ hành.Nhưng trong những năm gần đây, ngành du lịch thế giới nói chungvà của Việt Nam nói riêng bắt đầu phát triển mạnh Trong đóđặc biệt là luồn khách quốc tế cũng như nội địa đến ĐàNẵng tăng nhanh, nhu cầu lưu trú đòi hỏi ở mức cao và tiêuchuẩn tối đa Cùng với sự phát triển đó, khách sạn BAMBOOGREEN được xây dựng để đáp ứng nhu cầu du lịch của khách.Khách sạn BAMBOO GREEN đặt tại 158 Phan Chu Trinh - ĐàNẵng bắt đầu xây dựng vào năm 1995 và đến ngày 27-12-1997thì được chính thức đưa vào sử dụng BAMBOO GREEN là mộtkhách sạn lớn được thiết 11 tầng Các khu vực chính củakhách sạn gồm : Phòng ngủ, nhà hàng, phòng làm việc điềunằm ở các tầng trên

Từ năm 1997 đến nay nhu cầu du khách ngày càng tăng vìvậy công ty đã xây dựng thêm 2 khách sạn đó là :

- Khách sạn BAMBOO GREEN (II) đặt tại 177 Trần Phú ĐàNẵng

Khách sạn BAMBOO GREEN (III) đặt tại 68 Bạch Đằng Đà Nẵng

Trang 18

-2 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn

Khách sạn BAMBOO GREEN là một đơn vị trực thuộc, vì vậyhằng năm khách sạn được nhận vốn kinh doanh của cấp trênphân bổ và hoạt động theo kế hoạch của công ty du lịch việtnam giao phó

2.1 Kinh doanh lưu trú

Khách sạn BAMBOO GREEN có nhiệm vụ đón tiếp và phụcvụ nhu cầu lưu trú cho các đoàn khách trong và ngoài nước,cũng như các đoàn khách cấp cao đến Đã Nẵng nghỉ ngơi, thamquan, du lịch và làm việc

2.2 kinh doanh ăn uống

Nhà hàng thuộc khách sạn BAMBOO GREEN có nhiệm vụ đóntiếp và phục vụ nhu cầu ăn uống của khách lưu trú tại kháchsạn Ngoài ra để nâng cao hiệu quả kinh doanh, nhà hàng còn tổchức thu hút vãng lai, tổ chức phục vụ lễ tiệc Cho dân cưđịa phương

2.3 Kinh doanh dịch vụ bổ sung

Để đảm bảo yêu cầu khách lưu trú tại khách sạn và nhằmtăng thêm nguồn thu nhập, khách sạn tổ chức các dịch vụ bổsung như giặt là, vận chuyển, tổ chức hội nghị, bán hàng lưuniệm, đặt vé máy bay, massage, karaoke

II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

1 Tổ chức bộ máy quản lý

1.1 Mô hình tổ chức

Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng,quan hệ giữa công ty với các bộ phận, phòng ban là mối quanhệ chức năng

1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc V phụ trách về vật tư

Phó giám đốc IV phụ trách về thanh toán

Phó giám đốc II phụ trách khách sạn BAMBOO GREEN II

Trang 19

2 Chức năng của các phòng ban

Giám đốc : Là người trực tiếp phụ trách quản lý điều

hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của cả khách sạn vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của khách sạn

Phó giám đốc : Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc,

giải quyết các vấn đề, công việc do giám đốc phân công hoặcủy nhiệm

Phòng kế toán : Tham mưu cho giám đốc thực hiện công

tác tài chính của công ty đúng chế độ quy định, hướng dẫntriển khai thực hiện kế hoạch tài chính của khách sạn Thựchiện công tác thống kê kế toán, kiểm tra giám sát tình hình tàichính của khách sạn, xây dựng kế hoạch tài chính và bảo vệkế hoạch tài chính với cấp trên, thực hiện công tác hạch toánkế toán, theo dõi tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh vàlập báo cáo quyết toán theo pháp lệnh kế toán thống kê đã quyđịnh

Bộ phận lễ tân : Thực hiện quy trình công nghệ gắn liền

với khách thuê phòng và làm cầu nối giữa khách với các dịch vụ

du lịch khác trong và ngoài khách sạn Lễ tân có nhiệm vụ điềucho khách thuê, làm thủ tục check in, check out cho khách, tính và thutiền các dịch vụ mà khách sử dụng, giữ tài sản cho khách, cungcấp thông tin, chỉ dẫn cho khách, chuyển giao yêu cầu của kháchđến các dịch vụ khác trong khách sạn

Bộ phận marketing : Lập ra những chiến lược kinh doanh,

tìm kiếm thị trường và khai thác nhu cầu của khách hàng để đưa

ra kế hoạch kinh doanh từng năm cho khách sạn Phân phối cáctập bướm, sách báo về khách sạn đến với khách trong và ngoàinước Liên hệ với các công ty lữ hành nội địa và quốc tế để thuhút khách đến khách sạn

III TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHÁCH SẠN

1 Mô hình tổ chức công tác kế toán của khách sạn

Do thực hiện kinh doanh nhiều lĩnh vực như : khách sạn, nhàhàng và các dịch vụ khác nên công tác kế toán của công ty có đặcđiểm riêng biệt, công ty có nhiều khách sạn trực thuộc Vì vậy

Trang 20

hình thức kế toán được áp dụng là nửa tập trung nửa phân tán Các khách sạn BAMBOO GREEN có hình thức tổ chức kế toán lẻ :khách sạn BAMBOO GREEN (I), khách sạn BAMBOO GREEN ( II), kháchsạn BAMBOO GREEN (III), vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm cácđơn vị trực thuộc sẽ gởi báo cáo quyết toán lên cho văn phòng đẻtiến hành đối chiếu, kiểm tra, xét duyệt

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

3 Hình thức sổ kế toán được áp dụng ở khách sạn

Khách sạn áp dụng loại hình tổ chức công tác kế toán nửatập trung nửa phân tán cho nên để phù hợp với đặc điểm củacông ty, hình thức kế toán được áp dụng là ” Chứng từ ghisổ”

Sơ đồ luân chuyển chứng từ :

Phó kế toán

trưởng phụ trách BAMBOO GREEN I

(kiêm công nợ)

Phó kế toán trưởng phụ trách BAMBOO GREEN II (kiêm doanh thu)

Phó kế toán trưởng phụ trách BAMBOO GREEN III (kiêm kiển tra)

Kế toán kho nguyên vật liệu chế biến

Kế toán TSCĐ và công cụ dụng cụ

Báo cáo kế toán

Bảng cân đối tài

khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiếtSổ qũy Chứng từ

ghi sổ

Trang 21

Theo tình hình này đơn vị sử dụng các sổ như sổ cái, sổ chitiết, sổ quỹ, sổ đăng ký chứng từ Toàn bộ nghiệp vụ kếtoán phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc được kiểm tra, phânloại để lập chứng từ ghi sổ Sau đó chứng từ ghi sổ đượckế toán trưởng kiêm tra ghi vào sổ đăng ký chứng ừ ghi sổ vàphản ánh chi tiết vào sổ cái các tài khoản khác có liên quan đếncuối kỳ, căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản,bảng tổng kết tài khoản báo cáo các hoạt động sản xuất kinhdoanh, báo cáo tài chính năm

B THỰCTRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI KHÁCH SẠN BAMBOO GREEN.

I TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ TSCĐ Ở KHÁCH SẠN

1 Tình hình trang bị

TSCĐ hiện có tại công ty bao gồm : nhà khách sạn, máy móc,thiết bị văn phòng phục vụ cho quản lý và kinh doanh của kháchsạn, hầu hết TSCĐ mới được xây dựng và mua sắm từ năm

1995, nên giá trị của TSCĐ còn lớn Cụ thể tổng nguyên giá TSCĐhiện có của khách sạn lá: 29.464.362.836 đồng, giá trị hao mònđến ngày 31 /12 /1999 là 5.542.338.036 đồng, giá trị còn lại đếnngày 31 /12 /1999 là : 23.922.024.800 đồng, được thể hiện trênbảng kê TSCĐ ngày 31 /12 /1999

BẢNG KÊ TSCĐ CỦA KHÁCH SẠN BAMBOO GREEN

22.750.000 259.078.000 22.250.000 125.187.250 1.166.667 3.224.375 5.803.687 14.473.766 323.025.547

15.325.41 2.857 2.090.749.

-067 2.996.636.

516 108.149.0

00 3.606.000 15.560.94

5 - 273.000.0

00 3.108.936.

000

1.354.714.

-880 545.000.9

12 301.028.1

55 33.040.12

2 2.140.615 8.039.816

108.062.5

-00 1.082.575.

928 70.087.50

13.970.69 7.977 1.545.748.

-155 2.695.608.

361 75.108.87

8 1.465.385 7.521.129

164.973.5

-00 2.026.360.

072 196.912.5

Ngày đăng: 04/08/2013, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT - TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN và QUẢN lý tài sản cố ĐỊNH ở KHÁCH sạn BAMBOO GREEN
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT (Trang 15)
SƠ Đồ HạCH TOáN TổNG QUáT SửA CHữA TSCĐ - TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN và QUẢN lý tài sản cố ĐỊNH ở KHÁCH sạn BAMBOO GREEN
SƠ Đồ HạCH TOáN TổNG QUáT SửA CHữA TSCĐ (Trang 16)
1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn - TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN và QUẢN lý tài sản cố ĐỊNH ở KHÁCH sạn BAMBOO GREEN
1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn (Trang 18)
Hình thức kế toán được áp dụng là nửa tập trung nửa phân tán . Các khách sạn BAMBOO GREEN có hình thức tổ chức kế toán lẻ : khạch sản BAMBOO GREEN (I), khạch sản BAMBOO GREEN ( II), khạch sạn BAMBOO GREEN (III), vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm các đơn  - TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN và QUẢN lý tài sản cố ĐỊNH ở KHÁCH sạn BAMBOO GREEN
Hình th ức kế toán được áp dụng là nửa tập trung nửa phân tán . Các khách sạn BAMBOO GREEN có hình thức tổ chức kế toán lẻ : khạch sản BAMBOO GREEN (I), khạch sản BAMBOO GREEN ( II), khạch sạn BAMBOO GREEN (III), vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm các đơn (Trang 20)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO NĂM 1999 - TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN và QUẢN lý tài sản cố ĐỊNH ở KHÁCH sạn BAMBOO GREEN
1999 (Trang 27)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ QUÝ I NĂM 2000 - TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN và QUẢN lý tài sản cố ĐỊNH ở KHÁCH sạn BAMBOO GREEN
2000 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w