Để có thể thực hiện việc quản lý một cách chặt chẽ, thực hiện tốt chứcnăng giám đốc là công cụ quản lý kinh tế, xuất phát từ những yêu cầu quản lývật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 1Lời nói đầu
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ IV đã đa nền kinh tế nớc ta bớc sang trangmới, đó là sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc.Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế phải luôn luôn sáng tạo để đứng vữngtrên thị trờng Muốn vậy, các nhà doanh nghiệp phải biết sử dụng các công cụquản lí tài chính sao cho phù hợp cho từng công đoạn sản xuất kinh doanh để
đạt hiệu quả cao nhất
Xuất phát từ nhu cầu trên, kế toán trở thành công cụ quan trọng, đắc lựctrong việc quản lí, điều hành các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc bảo vệ,
sử dụng tài sản,vật t, tièn vốn nhằm đảm bảo tài chính cũng nh chủ động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận một cáchhợp pháp nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải cóhiệu quả, Hơn thế nữa phải là hiệu quả càng cao, lãi càng nhiều thi càng tốt
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì vật liệu chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ chiphí của doanh nghiệp Do đó việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm chi phí nguyên vậtliệu tên cơ sở định mức và dự toán chi phí là biện pháp hữu hiệu nhất để hạthấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanhnghiệp đồng thời tiết kiệm đợc lao động cho xã hội
Nhận thức đợc tính thiết thực của vân đề này, trong thời gian thực tập tại
công ty Cổ phần may Hồ Gơm, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tổ chức công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần may Hồ G-
ơm” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
Bài luận văn gồm hai phần chính:
Trang 2Chơng I:
lí luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
I Sự cần thiết phải tổ chức quản lí và hạch toán nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
1 Khái niệm và của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yêú tố: lao động, t liệu lao động
và đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu cho xãhội Quá trình lao động là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao động làm thay
đổi hình dáng kích thớc, tính chất lí hoá của đối tợng lao động,để tạo ra sảnphẩm với chất lợng ngày càng cao, thoả mãn đầy đủ nhu cầu của thị trờng
Nh vậy nguyên vật liệu là một yếu tố trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sảnphẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc khôngthể tiến hành đợc Theo C Mac: “Đối tợng đã qua một lần lao động trớc rồi thìgọi là nguyên vật liệu” Nh vậy nguyên liệu là đối tợng lao động nhng khôngphải mọi đối tợng lao động đều là nguyên vật liệu Nguyên liệu là sự kết tinhlao động của con ngời trong đối tợng lao động Những nguyên liệu đã qua chếbiến thì đợc gọi là vật liệu Nguyên liệu,vật liệu đợc gọi chung là nguyên vậtliệu
2 ýnghĩa và yêu cầu của việc quản lí và hạch toán nguyên vật liệu.
Quản lí nguyên vật liệu là một yêu cầu tất yếu khách quan của tất cả cácdoanh nghiệp sản xuất Có tổ chức quản lí chặt chẽ thì mới tránh đợc sự mấtmát h hỏng, giảm bớt rủi ro, thiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp nhàm góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất
Xét về mặt tài chính ta thấy vốn bỏ ra để mua nguyên vật liệu thờngchiếm tỉ lệ lớn tỏng vốn lu động Trong điều kiện hiện nay khi hầu hết cácdoanh nghiệp phải đi vay vốn để bổ xung vốn lu động thì việc tiết kiệm vốn lu
động bằng cách sử dụng hợp lí và tăng vòng quay của vốn là cách sử dụng cóhiệu quả nhất nguồn vốn vay này Do đó vấn đề quản lí nguyên vật liệu một
Trang 3cách chặt chẽ đợc các nhà quản lí hết sức quan tâm.Đặc biệt là công tác kếtoán nguyên vật liệu là công cụ quản lí trực tiếp của mỗi đơn vị.
Xét về mặt kinh doanh, giá trị của nguyên vật liệu chiếm một tỉ trọngcao trong cơ cấu giá thành Chính vì vậy, phơng hớng và biện pháp nhằm hạgiá thành đợc tập trung trớc tiên vào việc hạch toán nguyên vật liệu một cáchchặt chẽ.Quản lí tốt nguyên vật liệu còn là điều kiện để xác định hiệu quảkinh doanh và đánh giá tài sản của đơn vị một cách đầy đủ, xác thực đảm bảotính trung thực khách quan thông tin trình bày trên báo cáo tài chính củadoanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, các ngành sản xuất của ta cha thể đáp ứng đày
đủ nguyên vật liệu cho yêu cầu sản xuất, rất nhiều nguyên vật liệu chúng taphải nhập ngoại dẫn đến việc sản xuất hết sức bị ứ đọng Do đó việc quản lí,hạch toán nguyên vật liệu một cách chặt chẽ, sử dụng vật liệu sao cho tiếtkiệm, đạt hiệu kinh tế quả cao là điều hết sức quan trọng song tựu chung lại,nguyên vật liệu cần đợc quản lí và hạch toán tốt ở các khâu: từ thu mua, bảoquản, dự trữ đến sử dụng
Trong khâu thu mua nguyên vật liệu: Đòi hỏi phải quản lí, hạch toán tốt
về mặt số lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại… tránh gây tổn thất, thất thoátnguyên vật liệu, đảm bảo nguyên vật liệu mới mua về đúng yêu cầu sử dụng
và giá mua phải hợp lí, lựa chọn các nguồn cung cấp thích hợp để hạ thấp chiphí thu mua góp phần hạ giá thành sản phẩm
Trong khâu bảo quản: Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủcác phơng tiện cân đo, kiểm tra chất lợng thực hiện tốt đúng chế độ bảo quảnphù hợp với quy mô và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp đảm bảo an toàn
đúng kĩ thuật, tránh lãng phí, tổn thất
Trong dự trữ nguyên vật liệu : Do đặc tính của nguyên vật liệu chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sản xuất bị tiêu dùngtoàn bộ và vật liệu thì thờng xuyên biến động nên đòi hỏi việc dự trữ nh thếnào để đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh tránh ứ
đọng vốn là điều kiện hết sức quan trọng
Trang 4Trong khâu sử dụng nguyên vật liệu: Chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu giá thành, bởi vậy khi sử dụng phải thực hiện hợp lí,trên cơ sở định mức kế toán chi phí, đúng thứ, đúng loại, đúng quy cách và
đúng quy trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm khoản chi nguyên vật liệu tronggiá thành
Nói tóm lại, việc quản lí và hạch toán nguyên vật liệu một cách chặt chẽhợp lí từ khâu bảo quản, dự trữ và sử dụng là một trong những nội dung quantrọng trong công tác quản lí, hạch toán tài sản ở doanh nghiệp
3 Vai trò, nhiệm vụ của quản lí và hạch toán nguyên vật liệu.
Trong nền kinh tế thị trờng, khi mà mức độ cạnh tranh ngày càng khốcliệt hơn thì vấn đề đạt ra đối với mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để có thể
đứng vững và phát triển đợc Một yêu cầu tất yếu là phải thực hiện quản lývàhạch toán kinh tế một cách chặt chẽ và có hiệu qủa Cụ thể là quá trình quản
lí và hạch nguyên vật liệu, thực hiện tốt công tác kế toán nguyên vật liệu nóchính là công cụ quản lý trực tiếp của mỗi đơn vị Quản lý nguyên vật liệu ở
đây chính là việc đảm bảo yêu cầu về nguyên vật liệu từ khâu thu mua đếnkhâu quản lý, dự trữ và sử dụng sao cho có hiệu quả nhất Hạch toán nguyênvật liệu là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, nhập, xuất, dựtrữ nguyên vật liệu Thông qua tài liệu ké toán vật liệu còn biết đợc chất l-ợng chủng loại vật liệu có đảm bảo hay không, số lợng thiếu hoặc thừa đối vớisản xuất Từ đó, ngời quản lý đề ra các biện pháp quản lý thiết thực
Để có thể thực hiện việc quản lý một cách chặt chẽ, thực hiện tốt chứcnăng giám đốc là công cụ quản lý kinh tế, xuất phát từ những yêu cầu quản lývật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất một cách chặt chẽ và có hiệu qủa cầnthiết phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với cácnguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu tính giáthực tế của vật liệu đã thu mua Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách
Trang 5kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanhnghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến
động tăng giá của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ,sử dụng nguyên vậtliệu tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp có đúng quy địnhkhông
- Tham gia kiểm kê đánh giá vật liệu theo chế độ nhà nớc quy định
4 Nội dung chủ yếu về quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.
Để thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ của quản lý và hạch toán nguyênvật liệu phải thực hiện tốt các nội dung cơ bản sau:
Đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
Định mức tiêu dùng vật liệu
Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu ở kho
Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
1.1 Đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố góp phần vào việc thực hiện quátrình sản xuất Do vậy việc đảm bảo nguyên vật liệu là một yêu cầu không thểthiếu đợc đối với bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất
Để đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất đòi hỏi doạn nghiệpcần phải thực hiện tốt công việc sau:
- Xác định đợc lợng nguyên vật liệu cần dùng
- Xác định đợc lợng nguyên vật liệu dự trữ
- Xác định đợc lợng nguyên vật liệu cần mua
1.2 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Trang 6Định mức tiêu dùng là lợng tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất một
đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó trong những điềukịn tổ chức và kỹ thuật nhất định của thời kỳ kế hoạch
Cũng có thể hiểu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lợng vật liệucần thiết tối thiểu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành mộtcông việc nào đó trong điều kiện tổ chức nhất định của kỳ kế hoạch
Việc xây dựng và thực hiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ
sở, làm công cụ trợ giúp đắc lực cho công tấc quản lý, thực hiện sản xuất đợctiến hành một cáchcụ thể chặt chẽ Không chỉ giúp cho việc quản lý tính toánchi phí nguyên vật liệu, phục vụ cho công việc hạch toán kinh tế nội bộ trongdoanh nghiệp mà còn là mục tiêu cho các phong trào thi đua về hợp lý hoásản xuất, cải thiện kỹ thuật, ứng dụngcông nghệ mới và sản xuất
1.3 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu củaviệc quản lý, là bớc chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đa vật liệuvào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng
Xuất phát từ kế hoạch và yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh màmỗi doanh nghiệp phải chủ động thực hiện công tác thu mua nguyên vật liệusao cho đảm bảo theo đúng yêu cầu sản xuất về số lợng, chủng loại, mẫu mã,quy cách phẩm chất nguyên vật liệu
1.4 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu tại kho
Do tính chất đa dạng và phức tạp cũng nh yêu cầu phải bảo quản nguyênvật liệu để phục vụ tốt cho công việc sảnxuất, đòi hỏi các doanh nghiệp phảitrang bị một hệ thống kho tàng, thiết bị kho phục vụ yêu cầu quản lý theo từngloại, thứ vật t sao cho có thể phục vụ cho nhu cầu sản xuất một cách tốt nhất
Ngoài ra các doanh nghiệp phải tổ chức phân công giao quyền, tráchnhiệm cụ thể, trực tiếp đến từng cán bộ làm công tác quản lý vật liệu ở kho
Đảm bảo công tác quản lý, bảo quả về mặt số lợng, chất lợng, giảmthiểu chi phí quản lý nguyên vật liệu cũng nh thực hiện đúng quy trình, quyphạm của nhà nớc ban hành
1.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
Trang 7Tuỳ theo yêu cầu của kế hoạch sản xuất cũng nh định mức tiêu thụnguyên vật liệu mà bộ phận cấp phát có thể phục vụ, cung ứng nguyên vật liệumột cách khoa học, hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao.Mặt khác đòi hỏi ở bộ phận quản lý, cấp phát phải có sự tính toán yêu cầu tiêudùng nguyên vật liệu sao cho đảm bảo một khối lợng nguyên vật liệu hợp lýphục vụ tốt nhu cầu sản xuất cũng nh tránh tình trạng d thừa làm tăng chi phíbảo quản và gây ứ đọng vốn của doanh nghiệp
2 Công tác hạch toán nguyên vật liệu
2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm rất nhiều loại, thứkhác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tínhnăng khác nhau Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chitiết tới từng loại, thứ vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cầnthiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp
Trớc hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trongdoanh nghiệp sản xuất, vật liệu chia làm ba loại sau :
a Nguyên, vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài):
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tợnglao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm nh sắt thép trong cácdoanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng, bông trong các doanh nghiệpdệt, kéo sợi, vải trong các xí nghiệp may mặc Đối với bán thành phẩm muangoài với mục đích tiếp tục sản xuất sản phẩm cũng đợc coi là nguyên vật liệuchính
b.Vật liệu phụ : Vật liệu phụ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất
sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng sảnphẩm, hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảoquản bao gói sản phẩm nh các loại thuốc nhuộm, tẩy, sơn, dầu nhờn,
c Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các
loại thể lỏng, khí, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, chocác phơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuấtkinh doanh nh củi, xăng, dầu, than, ga
Trang 8d Phụ tùng thay thế: Bao gồm các thiết bị, phụ tùng, chi tiết dùng để
thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
e Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị, phơng tiện đợc sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản)
f Vật liệu khác: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trongquá trình thanh lý tài sản cố định
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từngloại vật liệu, từng loại doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đ-
ợc chia thành từng nhóm, từng thứ, quy cách
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội quy, quy địnhphản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanhnghiệp đợc chia thành :
* Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
* Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác : phục vụ, quản lý ở các
phân xởng, tổ, đội sản xuất, cho quản lý doanh nghiệp, bán hàng
Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành vật liệu nhập do muangoài, tự gia công chế biến, nhận vốn góp
2.2 Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắcnhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất Về nguyên tắc, vật liệu làtài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho đợc đánh giá theo trị giá thực tế Khixuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy
định Tuy nhiên, để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán hàngngày, có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình xuất nhập vật liệu
2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
2.2.1.1Giá thực tế vật liệu nhập kho
Trị giá vốn của vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập:
- Nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, cácloại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá
Trang 9trình mua hàng và các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua vật t, trừ đicác khoản triết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua do không đúng quy cáchphẩm chất
Trờng hợp vật t mua và đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế GTGT tínhtheo phơng pháp khâú trừ, giá mua là giá cha có thuế GTGT
Trờng hợp vật t mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các nục đích phúc lợi, các
dự án thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT
- Nhập kho do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sảnxuất của vật t tự gia công chế biến
-Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho
là tri giá vốn thực tế vật của liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộngvới số tiền phải trả cho ngời gia công chế biến cộng các chi phí vận chuyểnbốc dỡ khi giao nhận
- Nhận vật t do góp vốn liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho
là giá do hôi đồng liên doanh thoả thuận cộng các chi phí khác khác phát sinhkhi tiếp nhận vật t
- Nhập vật t do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho là giá ghitrên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi nhận
- Nhập vật t do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho là giá ghitrên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi nhận
- Nhập vật t do đợc biếu tặng, đợc tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho làgiá trị hợp lí cộng các chi phí phát sinh khác
2.2.1.2 Giá thực tế vật liệu xuất kho
Vật liệu đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau,
do vậy giá thực tế của từng đợt nhập kho là không giống nhau Vì thế khi xuấtkho, kế toán phải tính toán, xác định đợc giá thực tế xuất kho đã đăng ký ápdụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán Để tính giáthực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng phápsau:
Trang 10∗ Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho cũng đợc căn cứ vào
số lợng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính nh sau:
Giá thực tế xuất kho= Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
* Tính theo giá thực tế nhập tr ớc- xuất tr ớc :
Theo phơng pháp này trớc hết, ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhậpkho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc Sau đócăn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần trớc, sốcòn lại (tổng số xuất kho - số đã xuất đợt trớc) đợc tính theo đơn giá thực tếlần nhập tiếp sau Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực
tế của số vật liệu nhập kho thuộc các lần sau cùng
* Tính theo giá thực tế nhập sau- xuất tr ớc:
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từnglần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc Sau đó căn cứvào số lợng tồn kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơngiá thực tế của lần sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng,
số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó Nh vậy giáthực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần tồn
đầu kỳ
* Tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vậtliệu theo từng lô hàng Khi xuất vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số l-
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số l ợng tồn đầu kỳ + Số l ợng nhập trong kỳ
Đơn giá thực
tế bình quân =
Trang 11ợng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giáthc tế xuất kho.
2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng, chủng loại vât liệunhiều, tình hình nhập- xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá thực tế củavật liệu hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trong trờng hợp có thể xác định đ-
ợc hàng ngày đối với từng lần, đợt nhập nhng quá tốn kém, nhiều chi phí Đểnâng cao hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sử dụng giá hạch toán để hạchtoán tình hình nhập- xuất hàng ngày
Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanhnghiệp trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch của vật liệu Nh vậy hàngngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập- xuất Cuối
kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào các tàikhoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán Việc điều chỉnh giá hạch toántheo giá thực tế đợc tiến hành nh sau:
Trớc hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu (H)
Sau đó tính giá thực tế xuất kho căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ
số giá:
Giá trị vật liệu xuất dùng = Giá hạch toán của VL xuất dùng x Hệ số giá
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà trong các phơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho đơn giá thực tế hay
hệ số giá (trong trờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từngthứ, nhóm, hoặc cả loại vật liệu
Từng cách đánh giá và phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vậtliệu có nội dung, u nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định,
do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng
Giá thực tế tồn ĐK + Giá thực tế nhập trong kỳ Giá hạch toán tồn ĐK + Giá hạch toán nhập trong kỳ
H =
Trang 12nh điều kiện trang bị các phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mànghiên cứu để đăng ký phơng pháp áp dụng thích hợp cho doanh nghiệp.
III/ Kế toán chi tiết vật liệu.
Vật liệu là một trong những đối tợng kế toán, các loại tài sản cần phải
đ-ợc tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, khôngchỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại nhóm, thứ và phải đợc tiếnhành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập-xuất kho Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kếtoán chi tiết và lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu chophù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung và công tác quản
lý vật liệu nói riêng
1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định1141/TC/QĐ/ CĐKT ngày 1/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày16/7/1998 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu baogồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn GTGT- MS 01 GTKT – 2LN
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02-GTKT – 2LN
- Hoá đơn cớc vận chuyển (Mẫu 03-BH)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn
nh phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật t(mẫu 05-VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT) tuỳ thuộc vào
đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt
động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau
Trang 13Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập Ngời lậpchứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ vềcác nghiệp vụ kinh tế- tài chính phát sinh
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theotrình tự và thời gian hợp lý, do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản
ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận và các cá nhân cóliên quan
2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết sau:
- Sổ ( thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
-
Sổ (thẻ) kho (mẫu số 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng xuất- tồn kho của từng vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập
nhập-và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu sau
đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toánchi tiết vật liệu theo phơng pháp nào
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dvật liệu đợc sử dụng để hạch toán tình hình nhập- xuất- tồn kho vật liệu vềmặt giá trị hoặc cả lợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết ápdụng trong doanh nghiệp
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể mở thêm các bảng kênhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời
3 Các ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu:
Kế toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày về tình hình biến
động về số lợng, giá trị và chất lợng của từng thứ vật liệu trong từng kho và
Trang 14trong toàn doanh nghiệp Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ởkho và ở phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho số lợng đợckhớp đúng giữa sổ sách và hiện vật và việc ghi chép của thủ kho và cảu phòng
kế toán Hiện nay ở các doanh nghiệp thờng sử dụng một trong ba phơngpháp hạch toán chi tiết vật liệu là:
3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
Phơng pháp này thực hiện theo nguyên tắc ở kho là ghi chép về mặt số ợng còn ở phòng kế toán ghi cả về số lợng và giá trị
l-a Tại kho: việc ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng Khi nhận các chứng từnhâp- xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từrồi tiến hành ghi chép số thực nhập, số thực xuất vào chứng từ và thẻ kho.Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi (hoặcphòng kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập- xuất đã đợc phân loại
theo từng thứ vật liệu trong phòng kế toán
b Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Vềcơ bản, số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng cóthêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Cuối tháng kế toáncộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có sốliệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổchi tiết vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loạivật liệu theo phơng pháp thẻ song song theo sơ đồ dới đây
Trang 15Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp Ghi
thẻ song song
c Ưu, nh ợc điểm và phạm vi áp dụng :
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vàocuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệpcó ít chủng
loại vật t, hàng hoá; việc nhập xuất diễn ra không thờng xuyên Đặc biệt trongtrờng hợp doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụngcho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t hàng hoá diễn ra thờng xuyên
Do đó, xu hớng phơng pháp này sẽ áp dụng ngày càng nhiều rộng rãi
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập
chi tiết
Bảng kê tổng hợpNhập - Xuất - Tồn
(2) (2)
(3)
(4)
Trang 163.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a
ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ
kho giống nh phơng pháp thẻ kho
b.Tại phòng kế toán:
Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đốichiếu luân chuyển có thể khái quát theo sơ đồ sau: Kế toán sử dụng “ Sổ đốichiếu luân chuyển” để ghi chép cho từng thứ vật t,hàng hoá theo cả 2 chỉ tiêu
số lợng và giá trị “Sổ đối chiếu luân chuyển” mở cho cả năm và đợc ghi vàocuối tháng, mỗi thứ vật t hàng hoáđợc ghi vào một dòng trên sổ
Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất kho Kế toán tiến hànhkiểm tra và hoàn thiện chứng từ Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theotừng thứ vật t hàng hoá, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng Hoặc kếtoán có thể lập “ bảng kê nhập” , “ bảng kê xuất”
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc bảng kê) để ghi vào
“sổ đối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng
Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành giống nh phơng pháp ghi thẻ songsong (nhng chỉ tiến hành vào cuối tháng) Trình tự ghi sổ đợc khái quát theosơ đồ sau:
Thẻ kho
Chứng từxuất
Trang 17c Ưu, nh ợc điểm và phạm vi áp dụng :
+Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng
+ Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vàocuối tháng và hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
+Điều kiện áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật t,
hàng hoá ít, không có điều kiện ghi chép, tình hình theo dõi nhập, xuất hàngngày; phơng pháp này thờng ít đợc áp dụng trong thực tế
3.3 Phơng pháp sổ số d:
a.
Tại kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình
nhập-xuất- tồn kho, nhng cuối tháng phải ghi sổ để tính trên thẻ kho sang”sổ số d”vào cột số lợng
- “ Sổ số d” do kế toán lập cho từng kho, đợc lập cho cả năm Trên “ sổ số d
“, vật t hàng hoá đợc sắp xếp theo thứ, nhóm, loại; sau mỗi nhóm, loại, códòng cộng nhóm, cộng loại Cuối mỗi tháng, “Sổ số d” đợc chuyển cho thủkho để ghi chép
b.
Tại phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép
trên “thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Sau đó,
kế tóan ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ
- Tại phòng kết toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnhchứng từ và tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại vật t hàng hóa để ghi chépvào cột “ Số tiền” trên “ Phiếu giao nhận chứng từ”, số liệu này đợc ghi vào
“Bảng kê luỹ kế nhập” và “ Bảng kê luỹ kế xuất” vật t, hàng hóa
Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để cộngtổng số tiền theo từng nhóm vật t hang hoá để ghi vào “ bảng tổng hợp nhập-xuất- tồn” Đồng thời, sau khi nhận đợc “Sổ số d” do thủ kho chuyển lên, kếtoán căn cứ vào cột số d về số lợng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật t,hàng hoá tơng ứng để tính ra số tiền ghi vao cột số d bằng tiền
Trang 18Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số d bằng tiền của “Sổ số d” với cộttrên”Bảng kê nhập- xuất- tồn” Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê nhập- xuất-tồn” với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợckhái quát theo sơ đồ sau (trang bên)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số
Bảng luỹ kế
Bảng kê tổng hợpNhập - Xuất - Tồn(4)
(6)
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra
Trang 19- Phơng pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ vàhạch toán Kế toán đã thực hiện kiểm tra đợc thờng xuyên viẹc ghichép và bảo quản trong kho của thủ kho.
- Công việc giàn đều trong tháng
+ Nhợc điểm
- Kế toán cha theo dõi chi tiết từng th vật t hàng hoá nên để có thôngtin về tình hình nhập, xuất, tồn của thứ vật t, hàng hoá nào thì căn
cứ vào số liệu trên thẻ kho;
- Việc kiểm tra, phát hiên sai sót nhầm lẫn giữa kho và phàng kế toánrất phức tạp
+ Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá, việc nhập xuấtdiễn ra thờng xuyên
- Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán và xây dựng
đợc hệ thống danh điểm vật t, hàng hoá hợp lý Trình độ chuyênmôn nghiệp vụ của kế toán vững vàng
Iv Kế toán tổng hợp vật liệu.
Vật liệu là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Theo chế độ kế toán hiện hành (theo QĐ1141/TC/QĐ/CTKT ngày1/11/`1995) Trong một doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơngpháp hạch toán hàng tồn kho là : Phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơngpháp kiểm kê định kỳ Nh vậy, đối với vật liệu trong các doanh nghiệp sảnxuất phơng pháp kế toán tổng hợp cũng đợc tiến hành theo một trong hai ph-
ơng pháp thuộc chế độ quy định Sau đây là nội dung cụ thể của từng phơngpháp
1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên :
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hàng tồn kho là phơng phápghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất,tồn kho các vật liệu, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toántổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
Trang 20Nh vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phơng pháp KKTX
đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phânloại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán Ngoài
ra, giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán
1.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Sự biến động của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khi phản ánhtrên chứng từ kế toán đợc phản ánh trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 vềvật liệu Đây là phơng pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh tới giám
đốc một cách thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sựbiến động của vật liệu
Để tiến hành hạch toán vật liệu kế toán sử dụng tài khoản sau:
-TK 152” Nguyên liệu vật liệu”: Phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của nguyên vật liệu
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau
Bên nợ ghi:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có ghi:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ
+ Số tiền giảm gía, chiết khấu thơng mại hàng mua
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số d Nợ: phản ánh trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
TK 152 có thể đợc mở theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại nguyên vậtliệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trịdoanh nghiệp, bao gồm:
TK 1521- Nguyên liệu vật liệu chính
TK 1522- Vật liệu phụ
TK 1523 – Nhiên liệu
Trang 21- TK 151: ”Hàng mua đang đi đờng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua nhng cha về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi
Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng cuối kỳ
- TK 331: ”Phải trả cho ngời bán”
Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi tình hình thanh toán giữa doanhnghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, dịch vụ, lao
TK1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ cuả TSCĐ
Ngoài các TK nêu trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm vật t, hàng hoá còn sửdụng nhiều tài khoản liên quan:
Trang 22TK 411:”Nguồn vốn kinh doanh”
TK621:”Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 627:”Chi phí sản xuất chung”
TK 641: ”Chi phí bán hàng”
TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
1.2 Phơng pháp kế toán tổng hợp vật liệu
Vật liệu trong doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau: tăng
do mua ngoài, do tự có, thuê ngoài gia công, tăng do nhân gia công, nhận vốngóp liên doanh Trong mọi trờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủtục kiểm nhận, nhập kho, lập các chứng từ theo đúng quy định Trên cơ sở cácchứng từ nhập kho, hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan khác, kế toánphải phản ánh kịp thời các nội dung cấu thành nên giá trị thực tế của vật liệunhập kho vào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp Đồng thời phản ánh tìnhhình thanh toán với ngời bán và các đối tợng khác một cách kịp thời Cuốitháng tiến hành tổng hợp số liệu để kiểm tra, đối chiếu với số liệu kế toán chitiết
Ngợc lại, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu là docác nghiệp vụ xuất kho dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, cho nhu cầuphục vụ và quản lý doanh nghiệp, góp vốn liên doanh với đơn vị khác, nhợngbán lại và một số nhu cầu khác…
Các nghiệp vụ xuất kho vật liệu cũng phải đợc lập chứng từ đầy đủ đúngquy định Trên cơ sở các chứng từ xuất kho, kế toán tiến hành phân loại theo
đối tợng sử dụng và tính giá thực tế xuất kho để ghi chép phản ánh trên các tàikhoản, sổ kế toán tổng hợp Cuối tháng phải tổng hợp số liệu để đối chiếu,kiểm tra với số liệu kế toán chi tiết
Trang 23Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng, giảm vật liệu đợc tiến hành theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Nếu doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng
pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thìkhông phản ánh qua TK 133 trên sơ đồ
Trang 24Sơ đồ Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Thuế VAT theo Ph-
ơng pháp khấu trừ)
TK 621
NK hàng đang đi đ ờng ĐK Xuất dùng cho trực tiếp SX
Giá thanh toán ch a có VAT
Trang 25Kế toán vật liệu theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánhthờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất tồn kho trên các tài khoản hàng tồnkho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá tồnkho cuối kỳ và đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế của vật t hàng hoá nhập kho, xuất kho hàng ngày đợcphản ánh theo dõi trên tài khoản “mua hàng”
Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật t hàng hoá xuất kho không căn
cứ vào chứng từ xuất kho mà đợc căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tínhtheo công thức:
Số lợng hàngtồn cuối kỳSau đó, căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định trị giá vốnhàng xuất đã chọn để tính ra trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Kết cấu tài khoản 152:
Bên Nợ ghi: Kết chuyển giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ Bên Có ghi: Kết chuyển gía vốn thực tế của nguyên vật liêu tồn kho cuối kỳ
Số d cuối kỳ: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
- Tài khoản 611: ”Mua hàng” Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế
của vật t hàng hoá tăng, giảm trong kỳ
Kết cấu của TK 611:
Bên Nợ ghi:
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá tồn đầu kỳ;
Trang 26+ Trị giá vốn của vật t, hàng hoá tăng trong kỳ
Bên Có ghi:
+Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ;
+ Trị giá vốn thức tế của vật t, hàng hóa giảm trong kỳ
Tài khoản này không có số d, đợc mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
-TK 6111: “Mua nguyên vật liệu”
Để xác định đợc giá trị thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu đối tợng, kế toán phải kết hợp số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định đợc
do kế toán tổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất liên tục trên cơ sở các chứng từ xuất
Kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc tiến hành theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Nừu doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp và doanh nghiệp không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thì
không phản ánh qua TK 133 trên sơ đồ
Sơ đồ Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp
Trang 27Kiểm kê định kỳ ( Thuế VAT theo Phơng pháp khấu trừ)
TK 111,112,141,138
TK 151,152 Kết chuyển giá trị vật liệu
Mua trả
TK 111,112 Chiết khấu mua hàng đ ợc h ởng
TK 151,152
Thuế nhập khẩu
TK 333
TK 632 Xuất bán
Số VAT khấu trừ Cuối kỳ kết chuyển số xuất
dùng cho SXKD
Trang 28Chơng II Tình hình thực tế về công tác kế toán vật liệu tại
công ty cổ phần May Hồ Gơm.
I./ đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần may
Hồ Gơm
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty may Cổ phần may Hồ gơm.
- Hình thức hoạt động : Sản xuất kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất, gia công hàng may mặc xuấtkhẩu
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần may Hồ Gơm.
Công ty cổ phần may Hồ gơm đợc đổi tên từ Công ty may Hồ gơm theoQuyết định số 73/1999/QĐ-BCN của Bộ trởng Bộ Công nghiệp kể từ ngày 01tháng 01 năm 2000
Công ty may Hồ gơm thành lập theo Quyết định số: 575/QĐ-TCCBngày 22/04/1997 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp là đơn vị thành viên thuộcTổng công ty Dệt May Việt nam nguyên là Xí nghiệp may thời trang Trơng
định - Xí nghiệp thành viên của Công ty dịch vụ thơng mại số I trực thuộcTổng công ty Dệt May Việt nam đợc xây dựng trên cơ sở xởng may 2 của Xínghiệp sản xuất và dịch vụ may phía Bắc thuộc Tổng công ty sản xuất - xuấtnhập khẩu may ( đã giải thể và sát nhập )
Hiện nay, Công ty Cổ phần may Hồ Gơm đã có 3 xí nghiệp thành viên
đặt tại Hà Nội, Hng Yên, Hải Phòng với gần 2500 cán bộ công nhân viên,
Trang 29trên 2400 máy may công nghiệp, máy chuyên dùng hiện đại của Nhật,
Đức, chuyên sản xuất một số mặt hàng chủ yếu nh: áo sơ mi, áo jăcket, quần
âu, Jean, quần áo trẻ em,áo váy
Cùng với sự mở rộng quan hệ giao lu kinh tế giữa Việt Nam và các quốcgia trong khu vực cũng nh trên toàn thế giới , Công ty Cổ phần may Hồ Gơmcũng không ngừng tự hoàn thiện, đổi mới máy móc, trang thiết bị, mẫu mã,nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm khai thác và mở rộng thị trờng Quốc tế.Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty hiện nay là Châu Âu, Nhật, và một
số nớc Trung Mỹ
Hoạt động trong cơ chế thị trờng với sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc cũng
nh sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên., công ty Cổphần may Hồ Gơm đang ngày một phát triển và lớn mạnh không ngừng thểhiện qua bảng số liệu sau
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của công ty
Trang 30Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của công ty Cổ phần may Hồ Gơm.
Công ty cổ phần May Hồ Gơm là đơn vị sản xuất kinh doanh, độc lậptrực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam, và đợc quyền quyết định tổ chức
bộ máy quản lý trong doanh nghiệp mình
Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình và hoạt động cóhiệu quả nhất Công ty đã tổ chức bộ may quản lý theo mô hình phân cấp từtrên xuống dới Theo mô hình này thì mọi hoạt động của toàn công ty đềuchịu sự hoạt động thống nhất của giám đốc
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 31cổ đông.
* Tổng Giám đốc là ngời đại diện pháp lý của Công ty là ngời điềuhành hoạt động Kinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớcHội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao, là ngờichịu trách nhiệm về kết qủa sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối vớiNhà nớc theo quy định hiện hành Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh theo chế độ một thủ trởng, có quyền quyết định cơ cấu tổchức, bộ máy quản lý của công ty theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
a Phòng Kế hoạch -xuất nhập khẩu:
Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụkinh tế thơng mại trong nớc và ngoài nớc, có trách nhiệm lập các hợp đồngxuất khẩu, nhập khẩu của công ty, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, quản lý việccung ứng vật t Đồng thời xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu txây dựng cơ bản, điều chỉnh hoạt động kế hoạnh sản xuất kinh doanh, cân đối
đảm bảo tiến độ sản xuất theo đơn đặt hàng, kiểm tra xác nhận mức hoànthành kế hoạch, quyết toán vật t cấp phát và sản phẩm nhập kho đối với cácphân xởng, tổ chức việc vận chuyển chuyên chở sản phẩm hàng hoá, vật t đạthiệu quả cao nhất
b Phòng kế toán tài vụ:
- Chức năng: Tham mu cho giám đốc đồng thời quản lý đồng thời huy
động và sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đuúng mục đích vàhiệu quả cao nhất, hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty
Trang 32- Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chứchuy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhtheo dõi, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính.Chịu trách nhiệm đòi nợ thu hồi vốn Đồng thời là lập các báo cáo nh:Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết tài sản,v.v
Ngoài ra còn phải phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho ngời quản
lý để họ đa ra những phơng án có lợi nhất cho công ty
c Phòng kỹ thuật - KCS (Kiểm tra chất lợng sản phẩm)
- Chức năng: Phòng kỹ thuật có chức năng xây dựng chiến lợc sảnphẩm của công ty, quản lý các việc các hoạt động của công ty
- Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ chủ yếu là tiếp nhận, phân tích cácthông tin khoa học kinh tế mới nhất, và xây dựng quản lý các quytrình, quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật chất lợng của sản phẩm Tiếnhành nghiên cứu chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới, đồng thời tổ chức
đánh giá, quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong công ty Và tổchức các cuộc kiểm tra xác định trình độ tay nghề của công nhânviên vv
d Văn phòng công ty:
Phòng có nhiệm vụ quản lý nhân sự của toàn công ty, tiếp nhận cáccông nhân mới giao xuống phân xởng, tổ sản xuất và giải quyết các vấn đềchế độ hành chính đồng thời lập các kế hoạch đào tạo tiếp nhận nhân sự vànâng cao tay nghề công nhân. Phụ trách các hạng mục đầu t về cơ sở vật chất
trong công ty Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ gìn anh ninh trật tự trongcông ty
e Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ tìm khách hàng trong nớc, thiết kế mẫu trong nớc Phụtrách khâu bán hàng nội địa
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty Cổ phần may Hồ Gơm.
Công ty Cổ phần may Hồ Gơm có các xí nghiệp thành viên, xong các
xí nghiệp thành viên này không có t cách pháp nhân, không tổ chức hạch toán
Trang 33riêng, Xuất phát từ đặc điểm trên để phù hợp với điều kiện và trình độ quản
lý, Công ty Cổ phần may Hồ Gơm đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tậptrung toàn công ty Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán tài chính đợcthực hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty từ khâu tập hợp số liệu ghi
sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán
Tại các xí nghiệp có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn vàthực hiện, hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ, thu thập ghichép vào sổ kế toán Cuối tháng chuyển chứng từ cùng các báo cáo về phòng
kế toán tài chính của công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán
Về mặt nhân sự bộ máy kế toán gồm có: kế toán trởng kiêm kế toántổng hợp, phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán thực hiện các phầnhành kế toán khác nh: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền gửi ngân hàng, kếtoán doanh thu
- Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ sau:
+ Hớng dẫn, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán
+ Giúp tổng giám đốc hớng dẫn các bộ phận trong Công ty ghi chép đầy đủ,phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty cũng nh mọi lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán toànCông ty
+ Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lu giữ hồ sơ tài liệu kếtoán theo quy định
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
♦ Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
Kế toán tr ởng
Kế toán vật t , tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán tiền l
ơng kiêm thủ quỹ.
Kế toán tiền gửi ngân hàng, doanh thu bán hàng
Trang 34- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt nam đồng (VNĐ)
- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi sang các đồng tiền khác: Theo tỷgiá công bố của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Phơng pháp kế toán tài sản cố định:
+ Nguyên tắc đánh giá lại TSCĐ: Theo quy định của Nhà nớc
+ Phơng pháp khấu hao: Theo thông t số 1062/TC/QĐ CSTC ngày14/01/1996 của Bộ Tài chính
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo thành phẩm nhập kho
+ Phơng pháp xác định hàng tồn kho: Cuối kỳ
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp áp dụng tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập
và hoàn nhập dự phòng theo quy định của Nhà nớc
4 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản ảnh hởng đến quá trình quản
lý và hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần may Hồ Gơm.
4.1 Phơng hớng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
may Hồ Gơm.
Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, ngành dệt may Việt Nam đã xâydựng chơng trình “đầu t phát triển tăng tốc”mời năm(2001-2010),nhằm tăngkim ngạch xuất khẩu hàng dệt maycả nớc lên 2 đến 4 lần: tổng số lao động
đạt 3-4 triệu ngời và nâng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm từ 25% năm 2000 lên50% vào năm 2005 và 75% vào năm 2010
Trong đó công ty Cổ phần may Hồ Gơm- một thành viên thuộc Tổngcông ty dệt may Việt Nam cũng xây dựng phơng hớng cà những nhiệm vụchủ yếu trong thời kì đổi mới:
-Tăng cờng đầu t chiều sâu với mục đích là không ngừng nâng cao chấtlợng sản phẩm, tăng năng suất lao động,đa dạng hoá chủng loại sản phẩm,phát triển thêm những loại sản phẩm mới
Trang 35- Mở rộng thị trờng, phát triển thêm những thị trờng mới,đẩy mạnh xuấtkhẩuvà tăng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm.
- Ngoài việc sản xuất một số mặt hàng chủ lựcnh: áo jăcket, á sơ mi, quần
âu, Công ty sản xuất và tiến hành kinh doanh đa dạng hoá một số sảnphẩm khác nhằm phát triển mở rộng quy môkinh doanh đa dạng hoá một
số sản phẩm khác nhằm phát triển mở rộng quy mô, nâng cao đời sống vàtạo thêm việc làm cho cán bọ công nhân viên của công ty
Để thực hiện các nhiệm vụ này, hàng năm công ty đều đặt ra kế hoạch hoạt
động sản xuất kinh doanhvà cứ mỗi cuôií kì đều kiểm tra nghien cứu điềuchỉnh
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc xác định, Công ty cần phải lỗ lựcnhiều để dành thắng lợi trong cạnh tranh.Khi mà một số mặt hàng với nhiều
đối thủ cạnh tranh sản xuất, gia công thì một yêu cầu đặt ra là công tác quản
lý và hạch toán nguyên vật liệu phải chặt chẽ, hợp lý tiết kiệm chính là biệnpháp giúp công ty tăng đợc tính cạnh tranh của sản phẩm và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
4.2 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty Cổ phần may Hồ Gơm chuyên sản xuất quần áo xuất khẩu,hàng bán nội địa chiếm tỷ trọng rất nhỏ với danh mục sản phẩm tơng đối đadạng nh áo jắcket,áo sơ mi, áo măng tô, quần âu, quần jean, quần áo trẻ emcác loại
Sản phẩm may là loại san phẩm mà thực thể của nó chủ yếu là nguyênvật liệu: vải các loại, bông, xốp còn phụ liệu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.Tuy nhien với các hình thức sản xuất khác nhaucũng nh sự đa dạng về chủngloại sản phẩm dẫn đến tỷ lệ nguyên phụ liệu cũng khác nhau Hơn nữa, tỷ lệnày lai luôn thay đổi, do vậy đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán nguyên vậtliệu cho từng sản phẩm, lô hàng là hết sức phức tạp, làm sao vừa đảm bảo
đúng yêu cầu mẫu mã, chất lợng ma vẫn có thể sử dụng nguyên phụ liệu mộtcách tiết kiệm nhất
Trang 36Sản phẩm sản xuất với nhiều công đoạn, dây truyền sản xuất phức tạp
có nhiều sản phẩm dở dang Yêu cầu về tính thời trang, mẫu mốt và hình thứccủa sản phẩm tơng đối cao
Từ những đặc điểm chính nêu trên ta có thể thấy đẻ quản lý và hạchtoán nguyên vật liệu một cách chặt chẽ, tiíet kiệm hợp lý trớc hết phải quantâm tơí những đặc tính riêng có của sản phẩm may để từ đó có những biệnpháp thích hợp trong công tác quản lý và tính toán định mức của từng loại sảnphẩm
4.3 Đặc điểm về nguyên vật liệu sử dụng
Với các hình thức sản xuất khác nhau, đa dạng của sản phẩmdo đónguyên vật liệu sử dụng của công ty cũng rất đa dạng và phong phú Có thểchia nguyên vật liệu của công ty thành hai loại chính: nguyên vật liệu do hãnggia công chuyển sang và nguyên vật liệu do công ty mua ngoài Vì chủ yếunguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu do vậy đòi hỏi côngtác bảo quản nguyên vật liệu là hết sức cần thiết
4.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trong một doanh nghiệp sản xuất vấn đề tăng năng xuất, chất lợng củasản phẩm có hay không, điều đó phụ thuộc vào dây chuyền công nghệ để sảnxuất ra sản phẩm đó có cao hay không
Tuy nhiên do điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể tổ chứcquy trình công nghệ cho phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp
Từ những điều kiện của công ty mình Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã
tổ chức cơ cấu sản xuất gồm phân xởng sản xuất chính, đó là các phân xởngmay Trong mỗi phân xởng lại đợc chia thành từng tổ
Quá trình sản xuất sản phẩm tiến hành theo trình tự sau:
+ Tại tổ cắt vải đợc trải ra sau đó đặt mẫu, đánh số, ký hiệu và từ đó cắtthành những sản phẩm sau đó những bán thành phẩm đó đợc chuyển sang tổmay( hoặc tổ thêu nếu có yêu cầu
+ Tại các tổ may các bán thành phẩm của tổ cắt đợc tiến hành may theonhững công đoạn từ may tay, may cổ, may thêu v.v theo dây chuyền
Trang 37+ Sau cùng là bớc hoàn thành sản phẩm, sản phẩm sau khi may xong đợcchuyển sang tổ là, KCS Sau đó đợc đóng gói, đóng kiện và nhập vào khothành phẩm
Trong quá trình sản xuất (may) sản phẩm, các tổ may phải sử dụng một
số loại nguyên vật liệu phụ ví dụ nh: chỉ may, phấn, cúc, khoá, nhãn mác
Quy trình sản xuất sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sản phẩm của công ty là hàng may mặc, do vậy đối tợng chủ yếu là vải
Từ nguyên liệu vải thô ban đầu để trở thành sản phẩm hoàn thiện phải trả quacác công đoạn nh: Cắt, may, là, đóng gói,
Riêng đối với các mặt hàng có nhu cầu tẩy, mài hoặc thêu thì trớc khi là
và đóng gói còn phải trải qua giai đoạn tẩy, mài hoặc thêu
4.5 Đặc điểm về thị trờng của Công ty Cổ phần may Hồ Gơm.
4.5.1 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Nhập kho
thành phẩm Đóng gói,đóng kiện Là,KCS, hoàn thiện
sản phẩm
Vật liệu phụ
Trang 38Qua quá trình hình thành và phát triển, hiện nay Công ty đã thiết lập
đ-ợc mạng lới tiêu thụ rộng khắp và có quan hệ với hơn 20 nớc trên toàn thếgiới Thị trờng chủ yếu là Mỹ và một số nớc Châu Âu Ngoài ra Công ty còn
đang mở rộng về quy mô tiêu thụ nội địa với các cửa hàng bán và giới thiệusản phẩm, các đại lý rộng khắp Để mở rộng thị trờng tiêu thụ Công ty còn cócác chính sách u đãi về giá, tỷ lệ hoa hồng… Đặc biệt là thị trờng Châu Mỹ
đang đợc mở ra và thị trờng một số nớc Đông Âu đang đợc khôi phục
Tuy nhiên để có thể mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tăng trởng ổn
định thì một yêu cầu đặt ra là công tác tổ chức quản lý kinh tế phải chặt chẽ.Trong đó việc quản lý và hạch toán yếu tố nguyên vật liệu là một nhân tốquan trọng giúp tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty
4.5.2 Thị trờng cung ứng nguyên vật liệu của Công ty.
Tuy là một công ty chuyên sản xuất hàng gia công xuất khẩu nhng tỷ lệsản xuất hàng FOB và hàng bán nội địa ngày một tăng lên Do vậy hàng nămCông ty sử dụng một khối lợng nguyên vật liệu tơng đối lớn với các nguồncung ứng đa dạng cả trong nớc và nhập khẩu nớc ngoài nh: Công ty Dệt Nam
Định, Công ty Việt Tiến, Công ty Dệt 8/3, Công ty Dệt Việt Thắng, Công tyvật liệu may Nha Trang, Công ty Kim Won Hàn Quốc một số Công ty củaSingapore, Đài Loan… Vì vậy khi mà mua nguyên vật liệu Công ty cũng phảichịu sự biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thế giới, hơn nữa khi nhập từnớc ngoài về Công ty còn gặp phải một số trở ngại nh: thủ tục hải quan, thuếkhoá,… gây ứ đọng vốn, thời gian kéo dài, có thể đình đốn sản xuất
Trang 391.1 Đặc điểm vật liệu.
Do đặc điểm sản xuất của Công ty Cổ phần may Hồ Gơm là vừa sản xuấthàng gia công xuất khẩu, sản xuất hàng FOB và hàng bán nội địa do vậy mà
đặc điểm về nguyên vật liệu của Công ty cũng rất đa dạng Đối với các hợp
đồng gia công thì nguyên vật liệu chủ yếu là do bên gia công gửi sang, chỉ cómột phần nhỏ nguyên vật liệu có thể bên đặt gia công nhờ mua hộ Đối vớinguyên vật liệu dùng vào sản xuất hàng FOB và hàng bán nội địa thì Công ty
tự mua ngoài (cả trong nớc và nhập khẩu ở nớc ngoài) Nguyên vật liệu củaCông ty Cổ phần may Hồ Gơm chủ yếu ở dạng: vải các loại, bông, xốp, chỉmay, cúc áo, khoá các loại… Từ đặc điểm nêu trên đòi hỏi ở công tác quản lýbảo quản về mặt chất lợng, chủng loại, hoạch định kế hoạch cung tiêu hợp lý
Đối với công tác hạch toán nguyên vật liệu nhận gia công thì kế toán chỉ theodõi về mặt số lợng và thực thể còn đối với nguyên vật liệu mua ngoài thì kếtoán theo dõi cả mặt lợng và mặt giá trị
1.2 Phân loại vật liệu.
Từ đặc điểm nêu trên ta thấy vật liệu ở Công ty có một khối lợng khálớn, nhiều chủng loại, mẫu mã khác nhau Để giúp cho công tác quản lý, kiểmtra, giám sát sự biến động nguyên vật liệu Công ty đã tiến hành phân loại vậtliệu theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu nh sau:
- Nguyên vật liệu hàng gia công: Vật liệu do khách mang đến
- Nguyên vật liệu thu mua: Do Công ty mua về để sản xuất và Công tytiến hành phân loại chi tiết nh sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chấtchủ yếu hình thành nên sản phẩm may: vải ngài, vải lót, bông…
+ Vật liệu phụ: Vật liệu phụ không tạo nên thực thể vật chất chủ yếu củasản phẩm, nhng vật liệu phụ có tác dụng nhất định trong việc hoàn thành sảnphẩm may nh: chỉ may, chỉ thêu, thẻ bài…
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng nó cung cấp nhiệt lợng cho quátrình sản xuất kinh doanh nh: điện, xăng, dầu,…
- Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những vật liệu mà Công ty mua về đểthay thế cho các bộ phận, chi tiết của máy móc hoặc những thiết bị dự trữ