1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHUÔN mẫu lý THUYẾT, lý THUYẾT THỰC CHỨNG, kế TOÁN THEO GIÁ gốc

31 2K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khuôn mẫu lý thuyết, lý thuyết thực chứng, kế toán theo giá gốc
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý thuyết kế toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 03 NĂM 2013

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BÀI TẬP MÔN HỌC LÝ THUYẾT KẾ TOÁN

KHÓA: 21

Trang 2

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC PHẦN KHUÔN MẪU LÝ

THUYẾT, GIÁ GỐC, LÝ THUYẾT THỰC CHỨNG

STT Họ và tên Công việc Mức độ hoànthành Thái độ chấphành Ghi chú

1 Phạm Thị Phương Anh -Làm bài Theory in action của

7 Nguyễn Thị Thu Thảo

- Chỉ ra mối quan hệ giữa VAS 1 và các VAS còn lại -Đưa ra nhận xét, đề xuất đối với VAS 1

8 Nguyễn Thị Xuân Vy Thai sản

Trang 3

Bài tập khuôn mẫu kế toán:

Câu 1: So sánh chuẩn mực chung(VAS1) với khuôn mẫu IASB, FASB

Chuẩn mực chung kế toán Việt Nam (VAS 01): Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn

mực số 01 “Chuẩn mực chung” theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31.12.2002 ra

đời nhằm mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu

tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp được thống nhất theo xu hướng hội nhập quốc tế Đây là một chuẩn mực khá đặc biệt vì nó không đi vào một vấn đề

kế toán cụ thể nào mà đưa ra các khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của kế toán tài chính Chuẩn mực này không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể Việc tiếp cận với chuẩn mực chung sẽ giúp người làm công tác kế toán hiểu rõ cơ sở lý luận của toàn bộ các phương pháp xử lý kế toán cụ thể trong các chuẩn mực khác, và xa hơn nữa có thể là căn

cứ để tự đưa ra các phương pháp xử lý kế toán chưa được giải quyết trong một chuẩn mực

kế toán cụ thể

Khuôn mẫu lý thuyết kế toán (Framework) là một lý thuyết quy chuẩn và diễn

dịch dựa trên nền tảng lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định Khuôn mẫu lýthuyết kế toán được xem như các khái niệm cơ bản nhất của báo cáo tài chính, làm cơ sởcho các chuẩn mực kế toán, bảo đảm rằng các chuẩn mực này nhất quán với nhau Đặcđiểm của khuôn mẫu lý thuyết kế toán (KMLTKT) là các vấn đề được trình bày thành một

hệ thống các khái niệm và nguyên tắc quan hệ hữu cơ với nhau và mang tính lý luận cao,thể hiện một tầm nhìn bao quát với toàn bộ một hệ thống kế toán KMLTKT chính thứcđược đưa ra trong các năm 1978-1985 do Ủy Ban Chuẩn mực Kế toán Tài chính (Financial

Accounting Standards Board -FASB) của Hoa Kỳ dưới tên gọi là các Công bố về các khái niệm của kế toán Tài chính (Statement on Financial Accounting Concepts- viết tắt SFAC)

trong vòng 22 năm Đến năm 1989, Ủy Ban Chuẩn Mực Kế toán Quốc tế (InternationalAccounting Standards Commission – IASC) nay là Hội đồng Ủy Ban Chuẩn Mực Kế toán

Quốc tế (International Accounting Standards Board – IASB) ban hành Khuôn mẫu lý

thuyết về việc lập và trình bày báo cáo tài chính (Framework for the Preparation andPresentation of Financial Statements)

Trang 4

Khác với FASB khuôn mẫu của IASB được ban hành toàn bộ một lần, trong khi đótập trung vào báo cáo tài chính doanh nghiệp Các vấn đề về tổ chức không vì lợi nhuậnkhông được đề cập trong khuôn mẫu của IASB.

Do đó, đến năm 2004 Dự án hội tụ kế toán IASB – FASB (IASB – FASBConvergence Project) được tiến hành Trong Dự án này, IASB và FASB cùng tìm kiếmmột khuôn mẫu lý thuyết kế toán đầy đủ hơn làm nền tảng cho việc hướng đến một chuẩnmực kế toán chất lượng cao mang tính toàn cầu Hiện nay, một số phần hành của Dự án đãcông bố dự thảo

1 Giống nhau

VAS 01 được xây dựng trên cơ sở tham luận IAS Framework và vận dụng trongđiều kiện cụ thể của Việt Nam Đây cũng là một bước tiến trong quá trình xây dựng hệthống kế toán Việt Nam (VAS) trong xu thế hội nhập quốc tế Một số điểm giống nhau cơbản như sau:

 Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính, kiểm toán viên, hiểu và đánh giá về sựphù hợp của báo cáo tài chính với các chuẩn mực kế toán

Về nội dung chuẩn mực:

VAS 01 đưa ra “Các nguyên tắc kế toán cơ bản, Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”

có khái niệm tương đồng với các khái niệm trong IAS Framework Cụ thể ở các khái niệmsau:

Trang 5

+ Nguyên tắc kế toán

 Cơ sở dồn tích (Accrual Basis)

 Hoạt động liên tục (Going concern)

Các yếu tố của báo cáo tài chính:

Cả VAS 01 và IAS Framework đều phân chia báo cáo tài chính thành 5 yếu tố là:

Trang 6

chưa hình thành hoặc còn rất nhỏ bé Việt Nam cũng nằm trong nhóm đối tượng này, vìvậy VAS 01 được ban hành có nhiều điểm khác biệt với KMLTKT.

Về hình thức là một chuẩn mực

chứ không tách rời nhưKMLTKT

Các quy định chungkhông xây dựng thành mộtchuẩn mực

Các quy địnhchung không xâydựng thành mộtchuẩn mực

Người sử dụng báo

cáo tài chính

Không quy định rõ đưa ra một so sánh khá

rộng các đối tượng sửdụng:

- Nhà đầu tư và nhà tư vấncủa hộ

tư và chủ nợ tiềmtàng Đây là nhữngngười cung cấp tàichỉnh cho doanhnghiệp dựa trên cácthông tin tài chínhcho doanh nghiệp,nhưng không có khảnăng tiếp cận số liệu

kế toán cua doanhnghiệp

Nguyên tắc “Nội dung

quan trọng hơn hình

thức”

Không đưa ra nguyên

tắc “Nội dung quan

trọng hơn hình thức”.

qui định phải trình bàychúng đúng với bản chấtchứ không phải chỉ căn cứvào hình thức pháp lý đểphản ảnh trung thực cácnghiệp vụ và sự kiện

Trang 7

Giá gốc

(Historical cost): Chiphí bỏ ra để có tài sảntại thời điểm nhận tàisản

Giá hiện hành

(Current cost): Chi phí

bỏ ra để có tài sản tạithời điểm hiện tại

Giá có thể thực hiện(Realisable value): Số

tiền có thể thu được khibán tài sản tại thời điểmhiện tại

Hiện giá

(Present value): Giá trịqui về thời điểm hiệntại của những chuỗitiền phải trả trongtương lai

Tình hình kinh doanh Không đề cập vấn đề

này

Việc ghi nhận thu nhập

và chi phí theo đó phảnánh lợi nhuận của doanhnghiệp, phụ thuộc mộtphần vào các khái niệm vềvốn và duy trì vốn dodoanh nghiệp sử dụng khilập báo cáo tài chính Thu

Trang 8

nhập và chi phí được trìnhbày trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh đểcung cấp thông tin phục

vụ quá trình đưa ra cácquyết định kinh tế phùhợp

Thu nhập và chi phí Không đề cập vấn đề

này

Việc đánh giá lại vàtrình bày lại số dư Tài sản

và Công nợ sẽ ảnh hưởngđễn sự tăng hay giảm củavốn chủ sở hữu nếu cáctăng, giảm này thoả mãnkhái niệm về thu nhập vàchi phí Theo một số kháiniệm cụ thể về duy trì vốn,các thay đổi này sẽ đượcđưa vào vốn chủ sở hữunhư một khoản điều chỉnhduy trì vốn hoặc đánh giálại

Vốn và bảo toàn vốn không đề cập đến việc

bảo toàn vốn

Bảo toàn về mặt tàichính và Bảo toàn vốn vềmặt vật chất để đưa ra cácbiện pháp xử lý kế toánkhác nhau về các biếnđộng giá cả của tài sản và

nợ phải trả

Câu 2: Chỉ ra mối quan hệ giữa VAS 1 và các VAS còn lại

Trang 9

VAS 01 của Việt Nam ra đời cũng là bước đột phá trong việc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán ở Việt Nam Nó đánh dấu sự hội nhập quốc tế của hệ thống kế toán Việt Nam và làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam thời gian tới Ngoài ra, nó còn là công cụ đắt lực để người làm công tác kế toán, kiểm toán vận dụng xử lý các tình huống mà các chuẩn mực kế toán cụ thể không qui định hay chưa qui định.

Đây là một chuẩn mực khá đặc biệt vì nó không đi vào một vấn đề kế toán cụ thể nào mà đưa ra các khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của kế toán tài chính Việc tiếp cận với chuẩn mực chung sẽ giúp người làm công tác kế toán hiểu

rõ cơ sở lý luận của toàn bộ các phương pháp xử lý kế toán cụ thể trong các chuẩn mực khác, và xa hơn nữa có thể là căn cứ để tự đưa ra các phương pháp xử lý kế toán chưa được giải quyết trong một chuẩn mực kế toán cụ thể.

Chuẩn mực này không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể Khi thực hiện thì căn cứ vào chuẩn mực kế toán cụ thể Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung.

VAS 01 góp phần làm cơ sở, nền móng cho các chuẩn mực kế toán khác Dựa vào VAS 01 giải thích được các nghiệp vụ kế toán hay các quy định trong chuẩn mực khác.

Tài sản

Tài sản được biểu hiện dưới hình thái

vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết

bị, vật tư, hàng hoá hoặc không thể hiện

dưới hình thái vật chất như bản quyền,

VAS 02: HÀ NG T Ồ N K HOVAS 03: T À I SẢ N C Ố ĐỊ N H H ỮU

H Ì NH

Trang 10

bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi

ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền

kiểm soát của doanh nghiệp và giá trị của

tài sản đó được xác định một cách đáng tin

cậy

Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm

các tài sản không thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm

soát được và thu được lợi ích kinh tế trong

tương lai, như tài sản thuê tài chính

V AS 0 4 : T À I S ẢN CỐ Đ ỊN H

V ÔH Ì N HVAS 05:BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯVAS 11: HỢP NHẤT KINH DOANH

VAS 17: THUẾ THU NHẬP DOANHNGHIỆP

VAS 21: TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNHVAS 22:TRÌNH BÀY BỔ SUNG BÁO CÁOTÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ TỔCHỨC TÀI CHÍNH TƯƠNG TỰ

VAS 23:CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAUNGÀY

KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂMVAS 25: BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

VÀ KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀOCÔNG TY CON

VAS 28: BÁO CÁO BỘ PHẬNVAS 29: THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾTOÁN,

ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN VÀ CÁC SAI SÓT

Nợ phải trả

Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại

của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận

về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc

phát sinh các nghĩa vụ pháp lý

Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng

cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc

chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một

lượng tiền chi ra để trang trải cho những

nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải

VAS 06: THUÊ TÀI SẢNVAS 08: THÔNG TIN TÀI CHÍNH VỀ NHỮNG KHOẢN VỐN GÓP LIÊN DOANH VAS 11: HỢP NHẤT KINH DOANH

VAS 17: THUẾ THU NHẬP DOANHNGHIỆP

VAS 18: CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG, TÀISẢN VÀ NỢ TIỀM TÀNG

VAS 21: TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 11

thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải

xác định được một cách đáng tin cậy

VAS 22:TRÌNH BÀY BỔ SUNG BÁO CÁOTÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ TỔCHỨC TÀI CHÍNH TƯƠNG TỰ

VAS 23:CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAUNGÀY

KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂMVAS 25: BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

VÀ KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀOCÔNG TY CON

VAS 28: BÁO CÁO BỘ PHẬNVAS 29: THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾTOÁN,

ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN VÀ CÁC SAI SÓT

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong

Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các

nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi

nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa

phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch

đánh giá lại tài sản

VAS 10: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆCTHAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

VAS 11: HỢP NHẤT KINH DOANHVAS 21: TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNHVAS 22:TRÌNH BÀY BỔ SUNG BÁO CÁOTÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ TỔCHỨC TÀI CHÍNH TƯƠNG TỰ

VAS 25: BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

VÀ KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀOCÔNG TY CON

VAS 28: BÁO CÁO BỘ PHẬNVAS 29: THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾTOÁN,

ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN VÀ CÁC SAI SÓT

Doanh thu và thu nhập khác

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

Trang 12

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát

sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh

thông thường và các hoạt động khác của

doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn

của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh trong quá trình

hoạt động kinh doanh thông thường của

doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh

thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ,

tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi

nhuận được chia

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu

nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các

hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ

thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu

tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp

đồng,

Doanh thu và thu nhập khác được ghi

nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế

trong tương 11ien11ó liên quan tới sự gia

tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả

và giá trị gia tăng đó phải xác định được

một cách đáng tin cậy

VAS 03: T À I SẢ N C Ố ĐỊ N H H ỮU

H Ì NH

V AS 0 4 : T À I SẢ N CỐ Đ Ị NH V ÔH Ì N HVAS 05:BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

VAS 06: THUÊ TÀI SẢNVAS 08: THÔNG TIN TÀI CHÍNH VỀNHỮNG KHOẢN VỐN GÓP LIÊN DOANH VAS 10: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆCTHAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

VAS 11: HỢP NHẤT KINH DOANHVAS 14: D OA N H T H U V À T H U N HẬ P

K HÁ CVAS 15: HỢP ĐỒNG XÂY DỰNGVAS 16:CHI PHÍ ĐI VAY

VAS 21: TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNHVAS 22:TRÌNH BÀY BỔ SUNG BÁO CÁOTÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ TỔCHỨC TÀI CHÍNH TƯƠNG TỰ

VAS 25: BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

VÀ KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀOCÔNG TY CON

VAS 28: BÁO CÁO BỘ PHẬN

VAS 30: LÃI TRÊN CỔ PHIẾU

Chi phí

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất,

kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt

động kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp và các chi phí khác như giá vốn

VAS 02: HÀ NG T Ồ N K HOVAS 03: T À I SẢ N C Ố ĐỊ N H H ỮU

H Ì NH

Trang 13

hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và

những chi phí liên quan đến hoạt động cho

các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi

tức, tiền bản quyền,

Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí

khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh khi các khoản chi

phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong

tương lai có liên quan đến việc giảm bớt

tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này

phải xác định được một cách đáng tin cậy

Các chi phí được ghi nhận trong Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải

tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh

thu và chi phí

V AS 0 4 : T À I SẢ N CỐ Đ Ị NH V Ô

H Ì NHVAS 05: BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯVAS 06: THUÊ TÀI SẢN

VAS 08: THÔNG TIN TÀI CHÍNH VỀ NHỮNG KHOẢN VỐN GÓP LIÊN DOANH VAS 10: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆCTHAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

VAS 11: HỢP NHẤT KINH DOANHVAS 15: HỢP ĐỒNG XÂY DỰNGVAS 16:CHI PHÍ ĐI VAY

VAS 17: THUẾ THU NHẬP DOANHNGHIỆP

VAS 21: TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNHVAS 22:TRÌNH BÀY BỔ SUNG BÁO CÁOTÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ TỔCHỨC TÀI CHÍNH TƯƠNG TỰ

VAS 25: BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

VÀ KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀOCÔNG TY CON

VAS 28: BÁO CÁO BỘ PHẬN

VAS 30: LÃI TRÊN CỔ PHIẾU

Câu 3: Đưa ra nhận xét, đề xuất đối với VAS 1

Nhận xét:

VAS 01 góp phần làm cơ sở, nền móng cho các chuẩn mực kế toán khác Dựa vàoVAS 01 giải thích được các nghiệp vụ kế toán hay các quy định trong chuẩn mực khác

Trang 14

Các chuẩn mực khác được ban hành cần dựa trên chuẩn mực chung số 01 thì mớiđảm bảo tính nhất quán trong chính sách kế toán Ví dụ như chuẩn mực kế toán số 15 – “

Kế toán doanh thu và thu nhập khác” quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu dựa trênnguyên tắc thận trọng

Khi kế toán tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sẽ giúp cho công tác kế toán được thuậnlợi, xác định chính xác nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp đối với Nhà nước Ví dụ: Trong hệthống các nguyên tắc kế toán cơ bản được thừa nhận rộng rãi có nguyên tắc phù hợp.Nguyên tắc này cho biết việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Vì cơ

sở của nguyên tắc dựa vào kỳ kế toán nên hạch toán chi phí phải căn cứ vào thời gian đemlại lợi ích cho doanh nghiệp Điều này là hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp vì có liênquan trực tiếp đến lợi ích của họ Việc xác định các khoản chi phí hợp lý trong kỳ tươngứng với phần doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp tính toán chính xác thu nhập chịu thuếTNDN, làm căn cứ để tính thuế TNDN phải nộp Nhà nước

Việc đánh giá nguyên tắc này còn dựa vào phương pháp kế toán mà doanh nghiệp

áp dụng Hầu hết, các doanh nghiệp đều sử dụng một trong hai phương pháp kế toán làmnền tảng cho hệ thống kế toán: Kế toán dồn tích (cơ sở dồn tích) và Kế toán dựa trên dòngtiền (cơ sở tiền) Chế độ kế toán Việt Nam quy định các doanh nghiệp phải hạch toán dựatrên phương pháp kế toán dồn tích nhằm đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Theo định nghĩa của Chuẩn mực kế toán chung (VAS 01): “Mọi nghiệp vụ kinh tế,tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanhthu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểmthực tế thu hay thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền” Xem xét về chi phí thì theo chuẩnmực kế toán số 01 quy định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong

kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinhcác khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông hoặc chủ sở hữu Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phíkhác Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Trang 15

Như vậy, chuẩn mực đã quy định rõ ràng về các yếu tố chi phí Và với nghị định164/2003-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và thông tư128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định 164/2003-NĐ-CP đã cụ thể hóa nguyêntắc chi phí phải phù hợp với doanh thu.Theo đó thì chỉ có các khoản chi phí hợp lý mớiđược trừ để tính thu nhập chịu thuế, ví dụ chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanhthu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tếxuất kho Theo chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”: khi bán hàng tồn kho, giá gốccủa hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợpvới doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận, Hay theo chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”, nội dung chi phí của hợp đồng xây dựng xác định chi phí của hợpđồng xây dựng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn kể từ khi kýhợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Cụ thể gồm các khoản : chi phí liên quan trựctiếp đến từng hợp đồng (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí máy thi công, chi phí thuê nhà xưởng, máy móc…; Chi phí chung liên quan đến hoạtđộng của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể (chi phí bảo hiểm, chiphí quản lý chung trong xây dựng…); Chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo cácđiều khoản của hợp đồng (chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai…)

Qua việc quy định cụ thể chi tiết các khoản mục chi phí như trên để các doanhnghiệp khi tiến hành áp dụng nguyên tắc phù hợp trong hạch toán sẽ đảm bảo tính chínhxác thông tin phản ánh trên báo cáo tài chính Tuy nhiên nếu có sự bất hợp lý nào trongquá trình xác định chi phí thì khoản chi phí đó sẽ bị loại trừ ra khỏi phần chi phí hợp lý.Như các khoản chi phí khấu hao TSCĐ vượt mức khấu hao theo chế độ quy định, chi phíNVL nhiên liệu vượt định mức tiêu hao hợp lý, chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế,chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại vượt quá 10% tổng chi phí hợp lý (không bao gồmgiá vốn hàng bán), …

Hơn nữa, việc vận dụng linh hoạt nguyên tắc này trong thực tế góp phần nâng caonăng lực đội ngũ kế toán trong xu thế mới

Tuy nhiên, có những chuẩn mực vẫn mâu thuẫn với chuẩn mực chung, ví dụ nhưchuẩn mức về tài sản cố định vô hình (04) nói "chi phí đem lại lợi ích kinh tế trong tương

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thái   vật   chất  như   bản  quyền,  bằng - KHUÔN mẫu lý THUYẾT, lý THUYẾT THỰC CHỨNG, kế TOÁN THEO GIÁ gốc
nh thái vật chất như bản quyền, bằng (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w