Về phía tổng cục dạy nghề, cần phải có sự thống nhất các nội dung chi tiết thể hiện trong giáo án tích hợp và có hướng dẫn cụ thể tới các cơ sở dạy nghề nhằm chỉnh lý chương trình khung
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
============
MAI TRỌNG TẤN
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP MÔN MẠNG MÁY TÍNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU : SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN LINH GIANG
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2
L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PSG TS Nguyễn Linh Giang
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Mai Trọng Tấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn PSG TS Nguyễn Linh Giang, người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cám ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học "Sư phạm kỹ thuật - Công nghệ thông tin” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu
Xin cám ơn các quý thầy, cô công tác tại Thư viện Tạ Quang Bửu - Đại học Bách khoa Hà Nội và Thư viện Đại học sư phạm II, thư viên trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tìm tài liệu
Xin gửi lời cảm ơn các anh chị lớp Sư phạm kỹ thuật công nghệ thông tin - 2011A Vĩnh Phúc đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin cám ơn thầy cô khoa Công nghệ thông tin – trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên, các em học sinh và Ban lãnh đạo nhà trường đã hỗ trợ tôi trong quá trình tôi thực nghiệm sư phạm tại Trường
Tôi xin chân thành cám ơn!
Học Viên
Mai Trọng Tấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài: 6
1.1 Yêu cầu của xã hội với đào tạo nghề 6
1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra trong giai đoạn hiện nay 6
1.3 Đổi mới phương pháp dạy học tích hợp là vấn đề trọng tâm hiện nay 7
1.4 Đặc điểm của bải giảng điện tử tích hợp 8
2 Lịch sử nghiên cứu 8
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
3.1 Mục đích nghiên cứu 9
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Giả thuyết khoa học 10
6 Các phương pháp nghiên cứu 10
6.1 Phương pháp 10
6.2 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết 10
6.3 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 10
6.4 Các phương pháp xử lý thông tin 11
7 Đóng góp mới của đề tài 11
7.1 Về lý luận 11
7.2 Về thực tiễn 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG BÀI GIẢNG 12
1 Khái niệm cơ bản tích hợp 12
1.1 Tích hợp 12
1.2 Mục đích của dạy học tích hợp 12
1.3 Đặc điểm của dạy học tích hợp 13
1 3.1 Lấy người học làm trung tâm: 13
1 3.2 Định hướng đầu ra 14
1.3.3 Dạy và học các năng lực thực hiện 14
2 Quan điểm dạy học trong tổ chức dạy học tích hợp 15
2.1 Dạy học giải quyết vấn đề 16
2.2 Tổ chức dạy học tích hợp 21
2.2.1 Bài dạy học tích hợp 21
2.2.2 Quy trình tổ chức dạy học tích hợp 24
2.2.3 Điều kiện tổ chức dạy học tích hợp 27
2.3 Công nghệ xây dựng bài giảng điện tử tích hợp 27
3 Xây dựng bài giảng điện tử 28
3.1 Đặt vấn đề 28
3.2 Xây dựng bài giảng điện tử 28
3.2.1 Giáo án điện tử và bài giảng điện tử 28
Trang 53.2.2 Cấu trúc một bài giảng điện tử 29
3.2.4 Thiết kế nội dung bài giảng 31
3.2.5 Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử 33
3.3 Phân biệt bài giảng điện tử và bài giảng truyền thống 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN MẠNG MÁY TÍNH TẠI KHOA CNTT – TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN 35
2.1 Giới thiệu về trường Cao Đẳng Công nghiệp Phúc Yên 35
2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên khoa CNTT 37
2.3 Thực trạng dạy học môn Mạng máy tính 37
2.3.1 Chương trình môn học 37
2.3.2 Mục tiêu của môn học 38
2.3.3 Đặc điểm của môn Mạng máy tính 39
2.3.4 Thực trạng dạy học môn Mạng máy tính tại khoa CNTT trường Cao Đẳng Công nghiệp Phúc Yên 40
2.4 Khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp giảng dạy ở khoa CNTT 40
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP MÔN MẠNG MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN 42
3.1 Xây dựng quy trình bài giảng điện tử tích hợp 42
3.2 Xây dựng bài giảng điện tử tích hợp môn Mạng máy tính 46
3.2.1 Yêu cầu bài giảng 46
3.2.2: Lựa chọn phần mềm xây dựng bài giảng 46
3.2.3 Quy trình xây dựng bài giảng 50
3.3 Sản phẩm: 52
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57
4.1 Mục đích của việc thực nghiệm 57
4.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiêm 57
4.3 Tiến hành thực nghiệm 57
4.4 Các bài thực nghiệm 58
4.5 Kết quả thực nghiệm 58
4.5.1 Ngoài 2 phiếu phản hồi của giáo viên tham gia trực tiếp dạy thực nghiệm môn58 4.5.2: Kết quả kiểm tra học sinh 61
4.5.3 Kết quả các bài 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
Kết luận 63
Kiến nghị 63
C Hướng phát triển của đề tài 64
DA NH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
1 Phụ Lục 01: 66
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN GIÁO VIÊN 66
2 Phụ lục 02: 68
PHIẾU XIN Ý KIẾN GIÁO VIÊN VỀ BÀI GIẢNG TÍCH HỢP 68
3 Phụ lục 03: 70
Phiếu phản hồi của học sinh 70
Trang 6LLDHTT Lí luận dạy học tương tác
LĐTB & XH Lao động thương binh và Xã hội
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
1.1 Yêu cầu của xã hội với đào tạo nghề
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) đã tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất
cả các ngành nghề trong xã hội Ngành giáo dục đào tạo đang từng bước ứng dụng rộng rãi CNTT trong các cơ sở đào tạo nhằm đổi mới phương pháp dạy học và góp phần nâng cao chất lượng trong quá trình dạy học
Sự kết hợp máy vi tính (MVT) với hệ thống truyền thông đa phương tiện, cùng với mạng lưới truyền thông toàn cầu Internet, website dạy học (DH) đã góp phần đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), tạo được động cơ hứng thú học tập cho học sinh, sinh viên Với website dạy học được xây dựng bằng phần mềm (PM) mã nguồn mở Moodle, giảng viên (GV) mang lại nhiều thông tin hơn cho người học và những thông tin đó chứa đựng trong nhiều kênh khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim video Còn người học, có thể mở rộng kiến thức, ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, học trực tuyến, tham gia các giờ ngoại khóa, tham gia các diễn đàn kiến thức để trao đổi Từ đó giúp người dạy thay đổi PPDH của mình theo hướng tích
hợp Để đáp ứng được yêu cầu đó, hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành phải thường
xuyên bổ xung, cập nhật, hoàn thiện các chương trình dạy nghề hoặc xây dựng các chương trình dạy nghề mới; nâng cao chất lượng giáo viên, cán bộ quản lý; đầu tư, đổi mới trang thiết bị giảng dạy và chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy để đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuật có tay nghề trực tiếp làm việc với kỹ thuật, công nghệ mới
1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra trong giai đoạn hiện nay
Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và tạo
Công nghệ phầm mềm phát triển mạnh, trong đó có phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận tương
Trang 8tác, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết các vấn đề có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng đẳng, cộng tác nhóm,v v…cũng có những đổi mới trong môi trương công nghệ thông tin và truyền thông
Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là ra quyết định của mỗi con người Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép, thiếu thiết bị công nghệ” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm
kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình 1.3 Đổi mới phương pháp dạy học tích hợp là vấn đề trọng tâm hiện nay
Trong thực tiễn, từ năm 2006 đến nay, Bộ LĐTBXH đã ban hành được hơn
160 bộ chương trình khung cho từng nghề được xây dựng theo hướng “tiếp cận theo
kỹ năng” Do vậy, về chương trình đào tạo đã đáp ứng đủ điều kiện để các cơ sở dạy nghề triển khai tổ chức dạy học tích hợp
Bản chất của tổ chức dạy tích hợp là tổ chức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành trong cùng một không gian, thời gian Điều này có nghĩa khi dạy một kỹ năng nào đó, phần kiến thức chuyên môn liên quan đến đâu sẽ được dạy đến đó và được thực hành kỹ năng ngay Cả hai hoạt động này được thực hiện tại cùng một địa điểm Như vậy, về cơ sở vật chất, phòng dạy tích hợp sẽ có những đặc điểm khác so với phòng chuyên dạy lý thuyết hoặc chuyên dạy thực hành theo cách dạy truyền thống
Khi áp dụng giảng dạy theo phương pháp tích hợp, bước đầu nhiều cơ sở dạy nghề sẽ gặp những khó khăn nhất định về cơ sở vật chất vì hiện tại hầu như các cơ
sở dạy nghề vẫn chưa đáp ứng đủ điều kiện chuẩn quy định về loại phòng dạy được
cả lý thuyết và thực hành, số phòng học, trang thiết bị giảng dạy cho mỗi nghề nếu
áp dụng theo phương pháp dạy tích hợp cũng sẽ tăng hơn Bên cạnh đó, giáo viên giảng dạy cũng phải đảm bảo dạy được cả lý thuyết và thực hành nghề Theo thống
kê, hiện nay số giáo viên trong các cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện này chỉ chiếm 40%, đây là thách thức lớn đối với các cơ sở dạy nghề khi chuyển sang tổ chức dạy học tích hợp
Về phía tổng cục dạy nghề, cần phải có sự thống nhất các nội dung chi tiết thể hiện trong giáo án tích hợp và có hướng dẫn cụ thể tới các cơ sở dạy nghề nhằm chỉnh lý chương trình khung theo hướng vẫn giữ nguyên kết cấu của chương trình, chỉ chỉnh lý nội dung giảng dạy trong các môn học/mô-đun theo hướng “tiếp cận theo kỹ năng” nhằm tạo thuận lợi cho giáo viên tổ chức dạy học tích hợp Đồng thời
Trang 9triển khai hướng dẫn cho giáo viên của các cơ sở dạy nghề trên toàn quốc phương pháp biên soạn giáo án tích hợp và tổ chức dạy học tích hợp nhằm đem lại hiệu quả dạy và học đạt chất lượng cao ở các cơ sở dạy nghề của tình huống học tập, người học không chỉ giải quyết theo hướng kiến thức
1.4 Đặc điểm của bải giảng điện tử tích hợp
Mạng máy tính là một môn học rất quan trọng đối với chuyên ngành Quản trị mạng Nó là một môn học được đánh giá cao ở năng lực thực hiện Học tin học nói chung và học Mạng máy tính nói riêng là luôn phải đi đôi lý thuyết với thực hành và thực hành đóng vai trò quan trong, chủ yếu trong nội dung học Trong quá trình dạy học, người dạy và người học luôn tương tác với nhau và tương tác trực tiếp với máy tính và được hành trên các thiết bị mạng
Môn học Mạng máy tính với thời lượng thực hành chiếm tới 62,5% thời gian Các bài thực hành chủ yếu xây dựng các hệ thống mạng Vì vây, việc cho người thực hành trực tiếp trên các thiết bị mạng là rất hạn chế Nhiệm vụ đặt ra cho người dạy là phải xây dựng được những bài giảng điện tử có tính tích hợp, trên bài giảng phải thể hiện được những thao tác kỹ thuật, kỹ năng và các thao tác khi thực hành để mô phỏng được cách thức kết nối mang LAN với một phòng máy vi tính Học sinh xem các thao tác bấm đầu dây mang thông qua Video, hình ảnh của bài giảng điện tử của giáo viên về hệ thống mạng để học sinh rèn luyện các thao tác, hình thành kỹ năng,
kỹ xảo
Những yếu tố trên là lý do để tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: Xây dựng bài giảng điện tử tích hợp môn Mạng máy tính trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
2 Lịch sử nghiên cứu
Lý thuyết tích hợp là một triết lý (trào lưu suy nghĩ) được Ken Wilber đề xuất Lý thuyết tích hợp tìm kiếm sự tổng hợp tốt nhất hiện thực “xưa- pre-modern, nay-modern, và mai sau- postmodern” Nó được hình dung như là một lý thuyết về mọi sự vật và cung cấp một đường hướng kết hợp nhiều mô thức rời rạc hiện tại thành một mạng hoạt động phức hợp, tương tác nội tại của nhiều cách tiếp cận Lý thuyết tích hợp đã được nhiều nhà thực hành lý thuyết áp dụng trong hơn 35 lĩnh vực chuyên môn và học thuật khác nhau (Esbjörn-Hargens, 2010)
Điều quan trọng hơn, tích hợp là một tiến trình tư duy và nhận thức mang tính chất phát triển tự nhiên của con người trong mọi lĩnh vực hoạt động khi họ muốn hướng đến hiệu quả của chúng Quan điểm tích hợp cho phép con người nhận ra
Trang 10những điều then chốt và các mối liên hệ hữu cơ giữa các thành tố trong hệ thống và trong tiến trình hoạt động thuộc một lĩnh vực nào đó Việc khai thác hợp lý và có ý nghĩa các mối liên hệ này dẫn nhà hoạt động lý luận cũng như thực tiễn đến những phát kiến mới, tránh những trùng lắp gây lãng phí thời gian, tài chính và nhân lực Đặc biệt, quan điểm này dẫn người ta đến việc phát triển nhiều loại hình họat động, tạo môi trường áp dụng những điều mình lĩnh hội vào thực tiễn, nhờ vậy tác động và thay đổi thực tiễn Do vậy, tích hợp là vấn đề của nhận thức và tư duy của con người, là triết lý/nguyên lý chi phối, định hướng và quyết định thực tiễn hoạt động của con người
Lý thuyết tích hợp được ứng dụng vào giáo dục trở thành một quan điểm (một trào lưu tư tưởng) lý luận dạy học phổ biến trên thế giới hiện nay Xu hướng tích hợp còn được gọi là xu hướng liên hội đang được thực hiện trên nhiều bình diện, cấp độ trong quá trình phát triển các chương trình giáo dục Chương trình được xây dựng theo quan điểm tích hợp, trước hết dựa trên quan điểm giáo dục nhằm phát triển năng lực người học (Rogier, 1996)
Hội thảo quốc tế đón chào thế kỷ 21 có tên “Kết nối hệ thống tri thức trong một thế giới học tập” với sự tham gia của gần 400 nhà giáo dục thuộc 18 quốc gia
được tổ chức từ ngày 6 - 8/12/2000 tại Manila (Philippines) Một trong những nội dung chính được bàn luận sôi nổi tại hội thảo này là những con đường và cách thức kết nối hệ thống tri thức hướng vào người học trong thời đại thông tin Muốn đáp ứng được nhu cầu kết nối hệ thống tri thức trong một thế giới học tập, đòi hỏi tư duy liên hội được thiết kế ngay trong nội dung, phương tiện nghiên cứu và phương pháp giảng dạy.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng lý luận về dạy học tích hợp trong xây dụng bài giảng điện tử giảng dạy môn Mạng máy tính nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cực và chủ động của người học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học
Mạng máy tính
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, tôi phải hoàn thành nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu về phương pháp dạy học tích hợp
- Nghiên cứu việc vận dụng phương pháp dạy học tích hợp vào dạy học các môn kỹ thuật nói chung và môn Mạng máy tính nói riêng
Trang 11- Nghiên cứu ứng dụng các phầm mềm xây dựng bài giảng điện tích hợp môn Mạng máy tính
- Xây dựng một số bài giảng điện tử môn Mạng máy tính minh họa việc ứng dụng công nghệ dạy học tích hợp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng bài giảng điện tử tích hợp
- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng phương pháp dạy học tích hợp trong giảng dạy học các môn kỹ thuật cụ thể là môn Mạng máy tính
5 Giả thuyết khoa học
Nếu ứng dụng một cách hợp lý và khoa học phương pháp xây dựng bài giảng điện tử tích hợp mà trong đó kết hợp với phương pháp dạy học tương tác trong xây dựng bài giảng dạy môm Mạng mạng máy tính thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học theo các mức độ:
- Học sinh nắm vững, tự sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức cho bản thân
- Đa dạng hóa các hoạt động nhận thức và gây hứng thú học tập cho học sinh từ
đó nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
6 Các phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp
- Quan điểm tiếp cận hệ thống
- Quan điểm tiếp cận hoạt động
- Quan điểm thực hành kỹ năng
6.2 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích , tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát các thao tác thực hành và nguồn
tư liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài
6.3 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Quan sát xây dựng các chương trình thử nghiệm và các bài giảng minh họa
- Phương pháp điều tra: Trắc nghiệm, phỏng vấn, dự giờ
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các giáo viên
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 126.4 Các phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp toán học thống kê: lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị và tính các tham số thống kê đặc trưng
7 Đóng góp mới của đề tài
- Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế theo modul định hướng năng lực
- Phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng giải quyết vấn đề
và định hướng hoạt động
7.2 Về thực tiễn
- Đề xuất phương pháp dạy học tích hợp vào thực nghiệm môn mạng máy tính
- Đề xuất quy trình xây dựng bài giảng điện tử môn mạng máy tính theo công
nghệ dạy học tích hợp
- Nghiên cứu và vận dụng các phần mềm để xây dựng các bài giảng môn Mạng
máy tính có tính tích hợp cao và áp dụng tương tác
- Áp dụng hiệu xây dựng bài giảng điện tử môn học Mạng máy tính tại trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin (integer) có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể” Có nghĩa là sự phối hợp các
hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy
Đưa tư tưởng sư phạm tích hợp vào trong quá trình dạy học là cần thiết dạy học tích hợp là một xu hướng của lí luận dạy học và được nhiều nước trên thế giới thực hiện
1 2 Mục đích của dạy học tích hợp
Chương trình dạy nghề truyền thống phần lớn là theo quan điểm tiếp cận nội dung Chương trình dạy nghề được thiết kế thành các môn học lý thuyết và môn học thực hành riêng lẻ nhau Chính vì vậy loại chương trình này có những hạn chế:
- Quá nặng về phân tích lý thuyết, không định hướng thực tiễn và hành động
- Thiếu và yếu trong phát triển kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân (kỹ năng giao tiếp)
- Lý thuyết và thực hành tách rời nhau ít có mối quan hệ
- Không giúp người học làm việc tốt trong các nhóm
- Nội dung trùng lắp, học có tính dự trữ
- Không phù hợp với xu thế học tập suốt đời…
Cùng với xu thế đổi mới về giáo dục tại Việt Nam, thì chương trình dạy nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp được thiết kế theo quan điểm kết hợp môn học
và mô đun kỹ năng hành nghề Các mô đun được xây dựng theo quan điểm hướng đến năng lực thực hiện Mô đun là một đơn vị học tập có tính trọn vẹn, tích hợp giữa
lý thuyết và thực hành để người học sau khi học xong có năng lực thực hiện được công việc cụ thể của nghề nghiệp Như vậy dạy học các mô đun thực chất là dạy học tích hợp nội dung để nhằm hướng đến mục đích sau:
- Gắn kết đào tạo với lao động
Trang 14- Học đi đôi với hành, chú trong năng lực hoạt động
- Dạy học hướng đến hình thành các năng lực nghề nghiệp, đặc biệt năng lực hoạt động nghề
- Khuyến kích người học học một cách toàn diện hơn (Không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn học năng lực từ ứng dụng các kiến thức đó)
- Nội dung dạy học có tính động hơn là dự trữ
- Người học tích cực, chủ động, độc lập hơn
1 3 Đặc điểm của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp có các đặc điểm sau:
1.3.1 Lấy người học làm trung tâm:
Dạy học lấy người học làm trung tâm được xem là phương pháp đáp ứng yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục nhất là đối với giáo dục nghề nghiệp, có khả năng định hướng việc tổ chức quá trình dạy học thành quá trình tự học, quá trình cá nhân hóa người học Dạy học lấy người học là trung tâm đòi hỏi người học là chủ thể của hoạt động học, họ phải tự học, tự nghiên cứu để tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình, người học không chỉ được đặt trước những kiến thức có sẵn ở trong bài giảng của giáo viên mà phải tự đặt mình vào tình huống có vấn đề của thực tiễn, cụ thể và sinh động của nghề nghiệp rồi từ đó tự mình tìm ra cái chưa biết, cái cần khám phá học để hành, hành để học, tức là tự tìm kiếm kiến thức cho bản thân
Trong dạy học lấy người học làm trung tâm đòi hỏi người học tự thể hiện mình, phát triển năng lực làm việc nhóm,hợp tác với nhóm, với lớp Sự làm việc theo nhóm này sẽ đưa ra cách thức giải quyết đầy tính sáng tạo, kích thích các thành viên trong nhóm hăng hái tham gia vào gỉai quyết vấn đề
Sự hợp tác giữa người học với người học là hết sức quan trọng nhưng vẫn chỉ
là ngoại lực, điều quan trọng nhất là cần phải phát huy nội lực là tính tự chủ, chủ động nổ lực tìm kiếm kiến thức của người học Còn người dạy chỉ là người tổ chức
và hướng dẫn quá trình học tập, đạo diễn cho người học tự tìm kiếm kiến thức và phương thức tìm kiếm kiến thức bằng hành động của chính mình Người dạy phải dạy cái mà người học cần, các doanh nghiệp đang đòi hỏi để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có chất lượng cao cho nền kinh tế- xã hội chứ không phải dạy cái mà người dạy có Quan hệ giữa người dạy và người học được thực hiện dựa trên cơ sở tin cậy
và hợp tác với nhau Trong quá trình tìm kiếm kiến thức của người học có thể chưa chính xác, chưa khoa học, người học có thể căn cứ vào kết luận của nguời dạy để tự kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về cách học của mình Nhận ra những sai sót và biết cách sửa sai đó chính là biết cách học
Dạy học tích hợp biểu hiện cách tiếp cận lấy người học là trung tâm, đây là xu hướng chung có nhiều ưu thế so với dạy học truyền thống
Trang 151 3.2 Định hướng đầu ra
Đặc điểm cơ bản nhất, có ý nghĩa trung tâm của đào tạo nghề theo năng lực thực hiện là định hướng chú ý vào kết quả đầu ra của quá trình đào tạo xem người học có thể làm được cái gì vào những công việc thực tiễn để đạt tiêu chuẩn đầu ra Như vậy, người học để làm được cái gì đó đòi hỏi có liên quan đến chương trình, còn
để làm tốt công việc gì đó trong thực tiễn như mong đợi thì liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập Người học đạt được những đòi hỏi đó còn tùy thuộc vào khả năng của mỗi người Trong đào tạo, việc định hướng kết quả đầu ra nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình đào tạo, cho phép người sử dụng sản phẩm đào tạo tin tưởng và sử dụng trong một thời gian dài, đồng thời còn góp phần tạo niềm tin cho khách hàng
Dạy học tích hợp chú ý đến kết quả học tập của người học để vận dụng vào công việc tương lai nghề nghiệp sau này, đòi hỏi quá trình học tập phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ Từ những kết quả đầu ra đi đến xác định vai trò của người có trách nhiệm tạo ra kết quả đầu ra này, một vai trò tập hợp các hành vi được mong đợi theo nhiệm vụ, công việc mà người đó sẽ thực hiện thật sự
Do đó, đòi hỏi người dạy phải dạy được cả lý thuyết chuyên môn nghề nghiệp vừa phải hướng dẫn quy trình công nghệ, thao tác nghề nghiệp chuẩn xác, phổ biến được kinh nghiệm, nêu được các dạng sai lầm, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục, biết cách tổ chức hướng dẫn luyện tập
1 3.3 Dạy và học các năng lực thực hiện
Dạy học tích hợp do định hướng kết quả đầu ra nên phải xác định được các năng lực mà người học cần nắm vững, sự nắm vững này được thể hiện ở các công việc nghề nghiệp theo tiêu chuẩn đặt ra và đã được xác định trong việc phân tích nghề khi xây dựng chương trình Xu thế hiện nay của các chương trình dạy nghề đều được xây dựng trên cơ sở tổ hợp các năng lực cần có của người lao động trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh Phương pháp được dùng phổ biến để xây dựng chương trình là phương pháp phân tích nghề (DACUM) hoặc phân tích chức năng của từng nghề cụ thể Theo các phương pháp này, các chương trình đào tạo nghề thường được kết cấu theo các mô đun năng lực thực hiện Điều này cũng đồng nghĩa với việc các nội dung giảng dạy trong mô đun phải được xây dựng theo hướng “tiếp cận theo kỹ năng”
Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành, qua đó ở người học hình thành một năng lực nào đó hay kỹ năng hành nghề nhằm đáp ứng được mục tiêu của mô đun Dạy học phải làm cho người học có các năng lực tương ứng với chương trình Do đó, việc dạy kiến thức lý thuyết không phải ở mức độ hàn lâm mà chỉ ở mức độ cần thiết nhằm hỗ trợ cho sự phát triển các năng lực thực hành ở mỗi người học Trong dạy học tích hợp, lý thuyết
là hệ thống tri thức khoa học chuyên ngành về những vấn đề cơ bản, về những quy
Trang 16luật chung của lĩnh vực chuyên ngành đó Hơn nữa, việc dạy lý thuyết thuần túy sẽ dẫn đến tình trạng lý thuyết suông, kiến thức sách vở không mang lại lợi ích thực tiễn Do đó, cần gắn lý thuyết với thực hành trong quá trình dạy học Thực hành là hình thức luyện tập để trau dồi kỹ năng, kỹ xảo hoạt động giúp cho người học hiểu rõ
và nắm vững kiến thức lý thuyết Đây là khâu cơ bản để thực hiện nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn Thực hành phải có đủ phương tiện, kế hoạch, quy trình luyện tập gắn ngay với vấn đề lý thuyết vừa học Để hình thành cho người học một kỹ năng thì cần phải dạy cho họ biết cách kết hợp và huy động hợp lý các nguồn nội lực (kiến thức, khả năng thực hiện và thái độ) và ngoại lực (tất cả những gì có thể huy động được nằm ngoài cá nhân) Như vậy, người dạy phải định hướng, giúp đỡ, tổ chức, điều chỉnh và động viên hoạt động của người học
Sự định hướng của người dạy góp phần tạo ra môi trường sư phạm bao gồm các yếu
tố cần có đối với sự phát triển của người học mà mục tiêu bài học đặt và cách giải quyết chúng Người dạy vừa có sự trợ giúp vừa có sự định hướng để giảm bớt những sai lầm cho người học ở phần thực hành; đồng thời kích thích, động viên người học nẩy sinh nhu cầu, động cơ hứng thú để tạo ra kết quả mới, tức là chuyển hóa những kinh nghiệm đó thành sản phẩm của bản thân
Trong dạy học tích hợp, người học được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, họ phải trực tiếp quan sát, thảo luận, làm bài tập, giải quyết nhiệm vụ đặt ra theo cách nghĩ của mình, tự lực tìm kiếm nhằm khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp xếp Người học cần phải tiếp nhận đối tượng qua các phương tiện nghe, nhìn, và phân tích đối tượng nhằm làm bộc lộ và phát hiện ra các mối quan hệ bản chất, tất yếu của
sự vật, hiện tượng
Từ đó, người học vừa nắm được kiến thức vừa nắm được phương pháp thực hành Như vậy, người dạy không chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các thao tác thực hành
Hoạt động nào cũng cần có kiểm soát, trong dạy học cũng vậy, người dạy cũng cần có sự kiểm soát, củng cố những nhận thức đúng, uốn nắn những nhận thức chưa đúng Việc kiểm soát sự thực hiện qua thông tin, tự đánh giá, điều chỉnh Việc đánh giá và xác định các năng lực phải theo các quan điểm là người học phải thực hành được các công việc giống như người công nhân thực hiện trong thực tế Việc đánh giá riêng từng người khi họ hoàn thành công việc, đánh giá không phải là đem
so sánh người học này với người học khác mà đánh giá dựa trên tiêu chuẩn nghề
2 Quan điểm dạy học trong tổ chức dạy học tích hợp
Hai quan điểm dạy học chủ đạo trong tổ chức dạy học tích hợp:
Trang 172.1 Dạy học giải quyết vấn đề
Khái niệm: Dạy học giải quyết vấn đề là cách thức, con đường mà giáo viên
áp dụng trong việc dạy học để làm phát triển khả năng tìm tòi khám phá độc lập của học sinh bằng cách đưa ra các tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động của học sinh nhằm giải quyết các vấn đề
* Đặc trưng của dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề gồm có bốn đặc trưng sau:
(1) Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là xuất phát từ THCVĐ:
- Tình huống có vấn đề (THCVĐ) luôn chứa đựng nội dung cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vướng mắc cần tháo gỡ và do vậy, kết quả của việc nghiên cứu và giải quyết THCVĐ sẽ là tri thức mới hoặc phương thức hành động mới đối với chủ thể
- THCVĐ được đặc trưng bởi một trạng thái tâm lý xuất hiện ở chủ thể trong khi giải quyết một bài toán, mà việc giải quyết vấn đề đó cần đến tri thức mới, cách thức hành động mới chưa biết trước đó
(2) Quá trình dạy học theo quan điểm GQVĐ được chia thành những giai đoạn
có mục đích chuyên biệt:
* Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 3 bước:
Hình 1-1: Cấu trúc dạy học giải quyết vấn đề theo 3 bước Bước 1: Tri giác vấn đề
- Tạo tình huống gợi vấn đề
- Giải thích và chính xác hóa để hiểu đúng tình huống
- Phát biểu vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề đó
Bước 2: Giải quyết vấn đề
- Phân tích vấn đề, làm rõ những mối liên hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm
- Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết, có thể điều chỉnh, thậm chí bác bỏ và chuyển hướng khi cần thiết Trong khâu này thường hay sử dụng những qui tắc tìm đoán và chiến lược nhận thức như sau: Qui lạ về quen; Đặc biệt hóa và chuyển qua
Trang 18những trường hợp giới hạn; Xem tương tự; Khái quát hóa; Xét những mối liên hệ và phụ thuộc; Suy ngược (tiến ngược, lùi ngược) và suy xuôi (khâu này có thể được làm nhiều lần cho đến khi tìm ra hướng đi đúng)
- Trình bày cách giải quyết vấn đề
Bước 3: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
- Kiểm tra sự đúng đắn và phù hợp thực tế của lời giải
- Kiểm tra tính hợp lý hoặc tối ưu của lời giải
- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả
- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hóa, lật ngược vấn đề và giải quyết nếu có thể
* Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 4 bước
Hình 1-2: Cấu trúc dạy học giải quyết vấn đề theo 4 bước
Bước 1: Đưa ra vấn đề: Đưa ra các nhiệm vụ, tình huống và mục đích của hoạt động Bước 2: Nghiên cứu vấn đề: Thu thập hiểu biết của học sinh, nghiên cứu tài liệu
Bước 3: Giải quyết vấn đề: Đưa ra lời giải, đánh giá chọn phương án tối ưu
Bước 4: Vận dụng: Vận dụng kết quả để giải quyết bài tình huống, vấn đề tương tự
(3) Quá trình dạy học theo quan điểm GQVĐ bao gồm nhiều hình thức tổ chức
đa dạng: Quá trình học tập có thể diễn ra với những cách tổ chức đa dạng lôi cuốn
người học tham gia cùng tập thể, động não, tranh luận dưới sự dẫn dắt, gợi mở, cố vấn của giáo viên; ví dụ:
- Làm việc theo nhóm nhỏ (trao đổi ý kiến, khuyến khích tìm tòi…)
- Thực hiện những kỹ thuật hỗ trợ tranh luận (ngồi vòng tròn, chia nhóm nhỏ theo những ý kiến cùng loại )
- Tấn công não (brain storming), đây thường là bước thứ nhất trong sự tìm tòi giải quyết vấn đề (người học thường được yêu cầu suy nghĩ, đề ra những ý hoặc giải pháp ở mức độ tối đa có thể có của mình)
- Báo cáo và trình bày (thực hiện nhiều cách làm, từ cá nhân viết, trình bày ở nhóm nhỏ, báo cáo của nhóm trước cả lớp )
(4) Có nh iều mức độ tích cực tham gia của học sinh khác nhau: Tùy theo mức
độ độc lập của học sinh trong quá trình giải quyết vấn đề Tùy theo mức độ độc lập của học sinh trong quá trình giải quyết vấn đề, người ta đề cập đến các cấp độ khác nhau, cũng đồng thời là những hình thức khác nhau của dạy học giải quyết vấn đề như tự nghiên cứu giải quyết vấn đề, tìm tòi từng phần, trình bày giải quyết vấn đề của giáo viên
Trang 192 .1.1 Dạy học định hướng hoạt động
Hình 1-3: Cấu trúc vĩ mô của hoạt động Quan điểm đổi mới chất lượng dạy học trong dạy nghề là trang bị cho học sinh các năng lực thực hiện nhiều hơn những tri thức có tính tái hiện lại Để thực hiện được định hướng đổi mới này phải cần đến các phương thức đào tạo có tính hoạt động và có tính giải quyết vấn đề Người học cần được trang bị một lượng tri thức cơ bản đồng thời liên kết và định hướng tới các năng lực Một vấn đề đặt ra ở đây là phương pháp dạy và học nào là mang lại hiệu quả hình thành được ở học sinh các năng lực Đã từ lâu người ta nghiên cứu tiếp cận lý thuyết hoạt động để thiết kế tổ chức dạy học hướng đến các năng lực trên Bản chất của dạy học định hướng hoạt động là hướng học sinh vào hoạt động giải quyết các vấn đề kỹ thuật hoặc các nhiệm
vụ tình huống nghề nghiệp, nhằm chuẩn bị cho học sinh tham gia vào giải quyết các nhiệm vụ nghề nghiệp
- Điều khiển thực hiện hành động
- Kiểm tra, điều chỉnh hành động
Vận dụng lý thuyết hoạt động vào hoạt động dạy học tức là phải coi học sinh
là chủ thể của mọi hoạt động học tập (học lý thuyết, học thực hành, thực tập sản xuất, học các hoạt động văn hóa, xã hội ), giáo viên cần phải xây dựng nên nội dung hoạt động đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đào tạo thể hiện thành hệ thống những
nhiệm vụ cụ thể và tổ chức hoạt động của học sinh thực sự có kết quả
Trang 20Trọng tâm kiểu dạy học định hướng hoạt động là tổ chức quá trình dạy học mà trong
đó học sinh hoạt động để tạo ra một sản phẩm Thông qua đó phát triển được các năng lực hoạt động nghề nghiệp Các bản chất cụ thể như sau:
- Dạy học định hướng hoạt động là tổ chức học sinh hoạt động mang tính trọn vẹn, mà trong đó học sinh độc lập thiết kế kế hoạch qui trình hoạt động, thực hiện hoạt động theo kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
- Tổ chức quá trình dạy học, mà trong đó học sinh học thông qua hoạt động độc lập ít nhất là theo qui trình cách thức của họ
- Học qua các hoạt động cụ thể mà kết quả của hoạt động đó không nhất thiết tuyệt đối mà có tính chất là mở (các kết quả hoạt động có thể khác nhau)
- Tổ chức tiến hành giờ học hướng đến mục tiêu hình thành ở học sinh kỹ năng giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp
- Kết quả bài dạy học định hướng hoạt động tạo ra được sản phẩm vật chất hay
ý tưởng
Về khía cạnh phương pháp dạy học Giờ học theo kiểu định hướng hoạt động được tổ chức theo qui trình 4 giai đoạn sau:
Hình 1-4: Cấu trúc dạy học định hướng hoạt động
Giai đoạn 1: Đưa ra vấn đề nhiệm vụ bài dạy - Trình bày yêu cầu về kết quả học tập
(sản phẩm)
Ở giai đoạn này, giáo viên đưa ra nhiệm vụ bài dạy để học sinh ý thức được sản phẩm hoạt động cần thực hiện trong bài dạy và yêu cầu cần đạt được Hình thức trình bày rất phong phú và đa dạng, tùy thuộc vào điều kiện và khả năng của giáo viên
Nếu có điều kiện thì tổ chức tình huống học tập (THHT) ngay tại lớp học Nếu trình huống quá phức tạp thì tổ chức cho lớp học tiếp cận ngay tại hiện trường (tham quan hoc tập), hoặc ghi hình hiện trường rồi trình chiếu lại trên lớp Nếu không có
Trang 21điều kiện thì đơn giảng chỉ là lời kể lại, mô tả lại của giáo viên bằng lời, bằng hình
vẽ hay tranh ảnh tượng trưng Việc này không đơn giản chỉ để dẫn nhập mà còn có nhiều tác động xuyên suốt bài dạy
Sản phẩm hoạt động càng phức tạp thì độ khó đối với học sinh càng lớn Thông thường, các bài học được bắt đầu với các nhiệm vụ đơn giản Trong giai đoạn này giáo viên không chỉ giao nhiệm vụ mà còn thống nhất, quán triệt với học sinh về
kế hoạch, phân nhóm và cung cấp các thông tin về tài liệu liên quan để học sinh chủ động lĩnh hội trong quá trình thực hiện
Giai đoạn 2: Tổ chức lập kế hoạch hoạt động giải quyết vấn đề
Trong giai đoạn này, giáo viên tổ chức cho học sinh thu thập thông tin qua tình huống học tập (THHT), những gì quan sát được, thâu lượm được, rồi đối chiếu với điều kiện hiện tại Từ đó xác định cái gì mới chưa biết cần phải học, cái gì đã biết cần vận dụng cái nào khó cần phải hỏi Như vậy ta thấy THHT đóng vai trò hết sức quan trọng, cho nên xây dựng THHT không phải đơn giản
Trên cơ sở phân tích THHT giáo viên tổ chức cho HS lập kế hoạt hành động
để giải quyết vấn đề đã xuất hiện trong THHT
Sản phẩm thu được của giai đoạn này là bản kế hoạch thực hiện, mà bản thân
nó đã được GV chuẩn bị trước khi vào giờ giảng Thông thường nó bao gồm danh sách các kỹ năng cần hình thành, qui trình thực hiện từng kỹ năng, định lượng thời gian làm việc cho từng kỹ năng và lượng kiến thức lý thuyết mới xen vào khi thực hiện các qui trình đó Riêng GV cần lưu ý thời điểm xen phần lý thuyết vào giai đoạn của quá trình hoạt động sao cho khi HS cần GV đáp ứng đúng thời điểm mới có hiệu quả
Với quan niệm hình thành kỹ năng nghề nghiệp là chính, nên phần hình thành
kỹ năng phân tích THHT và lập kế hoạch không dành quá nhiều thời gian để thực hiện, GV chỉ cần trình bày qua nội dung và đưa ra sản phẩm đã chuẩn bị Việc này được thực hiện nhiều lần sẽ dần hình thành cho HS thói quen phân tích THHT và lập
kế hoạch cho bản thân sau này, cũng như HS biết tại sao GV phải có những sản phẩm đó Trường hợp đặc biệt, muốn phát huy tính tích cực của HS, GV có thể tập trung tổ chức hoạt động này, nhưng điều đó không được khuyến khích trong dạy học tích hợp Bởi vì, có thể HS có thể xây dựng qui trình khác với qui trình mà dây chuyền sản xuất đang cần
Giai đoạn 3: Tổ chức thực hiện theo kế hoạch, qui trình đã lập
Trong giai đoạn này có những việc phải làm là:
- Thao tác mẫu của GV
- Trình bày tổng quát qui trình đã lập
- Thao tác thử của HS
Trang 22- Đánh giá thao tác thử của HS
- Lưu ý các lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục, phòng tránh
- Trang bị kiến thức lý thuyết cần thiết
Tùy theo mức độ đơn giản hay phức tạp của vấn đề đặt ra mà các kỹ năng cần hình thành được tổ chức hợp lý
Giai đoạn 4: Tổ chức đánh giá
Bước cuối cùng của dạy học định hướng hoạt động là GV tổ chức đánh giá quá trình giải quyết vấn đề Nội dung đánh giá bao gồm:
- Về kỹ năng: Mức độ hình thành các kỹ năng của bài học Thông qua quá trình theo dõi HS luyện tập GV đã nắm bắt thao tác của từng HS, sản phẩm thu được của các em so với sản phẩm mẫu
- Về kiến thức: Mức độ lĩnh hội các kiến thức lý thuyết mới cũng như mức độ vận dụng kiến thức đã học vào quá trình luyện tập
- Về thái độ: GV đã quan sát thái độ học tập của HS từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối ra sao, diễn biến tâm lý có đúng như dự đoán của GV không Thái độ học tập của biểu hiện qua tinh thần học tập hăng say, tích cực hay thụ động, miễn cưỡng tò mò khoa học, muốn hỏi nhiều điều hay chỉ dừng lại ở thắc mắc trong đầu
Ngoài ra GV có thể đánh giá thêm về tiến độ thời gian, về độ khó của vấn đề trên tinh thần động viên HS học tốt hơn sau này
Khi xây dựng bài dạy theo quan điểm tích hợp, người GV không chỉ chú trọng nội dung kiến thức tích hợp mà còn phải xây dựng một hệ thống hoạt động, thao tác tương ứng nhằm tổ chức, dẫn dắt người học từng bước thực hiện để hình thành năng lực Bài dạy theo quan điểm tích hợp phải là một giờ học hoạt động phức hợp đòi hỏi sự tích hợp các kiến thức, kỹ năng chuyên môn để giải quyết tình huống nghề nghiệp
Bài dạy tích hợp liên quan đến các thành phần sau:
- Chương trình đào tạo nghề
- Mô đun giảng dạy
- Giáo án tích hợp
- Đề cương bài giảng theo giáo án
Trang 23- Đề kiểm tra
- Các mô phỏng, bản vẽ, biểu mẫu sử dụng trong bài giảng
Trong đó, giáo án tích hợp là thành phần quan trọng nhất Vì vậy, để tổ chức
dạy học tích hợp thành công đó là GV phải biên soạn được giáo án tích hợp phù hợp với trình độ của người học, với điều kiện thực tiễn của cơ sở đào tạo, nhưng vẫn đảm bảo thời gian và nội dung theo chương trình khung đã quy định
* Giáo án tích hợp
Giáo án tích hợp không phải là một bản đề cương kiến thức để giáo viên lên lớp truyền thụ áp đặt cho người học, mà là một bản thiết kế các hoạt động, tình huống nhằm tổ chức cho người học thực hiện trong giờ lên lớp để giải quyết các nhiệm vụ học tập Việc xây dựng giáo án tích hợp phải đảm bảo các nội dung và cấu trúc đặc thù Việc lựa chọn hoạt động của giáo viên và học sinh đòi hỏi sự sáng tạo linh hoạt để người học thông qua hoạt động mà tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ đối với lao động nghề nghiệp và cuộc sống
* Cấu trúc giáo án tích hợp
Kết hợp nghị định 62 và công văn 1610, người nghiên cứu đưa ra cấu trúc cơ bản của giáo án tích hợp
GIÁO ÁN SỐ: Thời gian thực hiện: Tên bài học trước:
Thực hiện từ ngày đến ngày
TÊN BÀI:
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
I ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: Thời gian:
Trang 24II THỰC HIỆN BÀI HỌC
TT Nội dung Hoạt động dạy học Hoạt động Thời gian
giáo viên
Hoạt động học sinh
1
Dẫn nhập:
Giới thiệu tổng quan về bài học Ví dụ:
lịch sử, vị trí, vai trò, câu chuyện, hình
ảnh…liên quan đến bài học
Lựa chọn các hoạt động phù hợp
Lựa chọn các hoạt động phù hợp
2
- Tên bài học:
- Mục tiêu:
- Nội dung bài học:(Giới thiệu tổng
quan về quy trình công nghệ hoặc trình
tự thực hiện kỹ năng cần đạt được theo
mục tiêu của bài học)
+ Tiểu kỹ năng 1 (công việc 1)
+ Tiểu kỹ năng 2 (công việc 2)
+ Tiểu kỹ năng n (công việc n)
Lựa chọn các hoạt động phù hợp
Lựa chọn các hoạt động phù
3
1 Tiểu kỹ năng 1 (công việc 1)
a Lý thuyết liên quan: (chỉ dạy những
kiến thức lý thuyết liên quan đến tiểu kỹ
năng 1)
b Trình tự thực hiện: (hướng dẫn ban
đầu thực hiện tiểu kỹ năng 1)
c Thực hành: (hướng dẫn thường xuyên
thực hiện tiểu kỹ năng 1)
Lựa chọn các hoạt động phù hợp
Lựa chọn các hoạt động phù
n Tiểu kỹ năng n (công việc n)
(Các phần tương tự như thực hiện tiểu kỹ
năng 1)
Lựa chọn các hoạt động phù hợp
Lựa chọn các hoạt động phù
Lựa chọn các hoạt động phù hợp
Trang 25
- Hướng dẫn các tài liệu liên quan đến
nội dung của bài học để học sinh tham
khảo
- Hướng dẫn tự rèn luyện
Lựa chọn các hoạt động phù hợp
Lựa chọn các hoạt động phù
III RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
TRƯỞNG KHOA/TRƯỞNG TỔ MÔN
Bước 1: Xác định bài dạy tích hợp
Xác định các bài dạy tích hợp thông qua hoạt động phân tích nghề, các bài
Trang 26dạy tập trung hướng đến hình thành các năng lực, phần lý thuyết trong bài dạy
là kiến thức lý thuyết mới, phục vụ cho việc thực hành kỹ năng
Bước 2: Biên soạn giáo án tích hợp
Hình 1-6: Các bước biên soạn giáo án tích hợp (1) Xác định mục tiêu của bài học
Để xác định mục tiêu của giáo án cần: Tham khảo mục tiêu của mô đun trong
hệ thống các mô đun của chương trình đào tạo nghề và phiếu phân tích công việc, xác định vị trí của mô đun, bài trong chương trình đào tạo nghề, từ đó xác định chi tiết mục tiêu học tập của từng bài ở 3 mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ
(2) Xác định nội dung bài học
Dựa vào mục tiêu sẽ chọn lọc nội dung trình bày ngắn gọn, súc tích, tránh đưa vào bài quá nhiều kiến thức mà không phân biệt được kiến thức chính yếu với kiến thức thứ yếu hoặc ngược lại làm bài dạy tích hợp sơ lược, thiếu trọng tâm Ngoài ra, dựa vào mục tiêu để biết cách sắp xếp, trình bày nội dung kiến thức một cách dễ hiểu, mạch lạc, logic, chặt chẽ, giúp HS hiểu bài và ghi bài một cách dễ dàng
- Xác định các tiểu kỹ năng cần thực hiện trong bài học
- Xác định những kiến thức liên quan đến các tiểu kỹ năng
(3) Xác định các hoạt động dạy-học của GV và HS
- Hoạt động dạy và học tập trung hướng tới mục tiêu
- HS phải hình thành và phát huy năng lực hợp tác
- Để HS nêu cao trách nhiệm trong quá trình học
- HS phải học cách tìm kiếm thông tin
- HS bộc lộ năng lực
- HS rèn luyện để hình thành kỹ năng nghề
Từ việc xác định các hoạt động học tập trên thì người giáo viên sẽ lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho từng bài dạy
(4) Xác định các phương tiện dạy học sử dụng trong bài dạy
Căn cứ vào nội dung và phương pháp dạy học mà giáo viên lựa chọn các
phương tiện dạy học nhằm tổ chức tốt hoạt động dạy - học của bài học
Soạn bài tập và
kiểm tra đánh
giá
Trang 27(5) Xác định thời gian cho mỗi nội dung của giáo án Trong việc xác định thời
gian thực hiện giáo án cần chú trọng thời gian dạy - học tiểu kỹ năng
(6) Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện giáo án: Công tác chuẩn bị, quá trình thực
hiện, kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh lĩnh hội được
Bước 3: Thực hiện bài dạy tích hợp
Bài dạy tích hợp tương ứng với kỹ năng, kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi Trong kỹ năng này thường gồm nhiều tiểu kỹ năng Vì vậy, để thực hiện bài dạy tích hợp, GV cần dạy từng tiểu
kỹ năng
Hình 1-7: Hoạt động của GV và HS trong từng tiểu kỹ năng
Bước 4: Kiểm tra đánh giá
- Học sinh: Thực hiện bài kiểm tra về các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ theo mục tiêu bài học đề ra
- Giáo viên: Từ kết quả kiểm tra mà học sinh đạt được, giáo viên sẽ điều chỉnh nội dung, thay đổi phương pháp dạy học để chất lượng dạy - học ngày một tốt hơn
Trang 282 .2.3 Điều kiện tổ chức dạy học tích hợp
Bên cạnh quy trình tổ chức dạy học đã nêu, để tổ chức dạy học tích hợp thành công cần có các điều kiện sau:
- Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng mới theo hướng
mô đun hóa và định hướng đầu ra là năng lực hành nghề
- Phương pháp dạy học: Các phương pháp dạy học được áp dụng theo định
hướng hành động, tích hợp giữa truyền thụ kiến thức/lý thuyết với hình thành rèn và luyện kỹ năng/thực hành, nhằm tạo điều kiện cho người học chủ động tham gia và hình thành cho người học năng lực thực hành nghề
- Phương tiện dạy học: Phương tiện dạy học bao gồm cả học liệu được thiết
kế, phát triển phù hợp với mô đun đào tạo
- Giáo viên: Giảng dạy tích hợp là dạy kết hợp lý thuyết và thực hành, do vậy giáo viên phải đảm bảo dạy được cả lý thuyết và thực hành nghề Ngoài kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề thì giáo viên phải có trình độ xác định các mục tiêu bài dạy, phân bố thời gian hợp lý, chọn lựa phương pháp dạy học phù hợp, khả năng bao quát và điều hành hoạt động của người học
- Học sinh: Học sinh phải chủ động, tích cực, độc lập, có tinh thần hợp tác
- Đánh giá: Đánh giá kết quả học tập nhằm xác định/công nhận các năng lực
mà người học đã đạt được thong qua đánh giá sự thực hiện cũng như mức độ đạt được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ
- Cơ sở vật chất: Bản chất của dạy học tích hợp là tổ chức dạy học kết hợp
giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành trong cùng không gian, thời gian và địa điểm Điều này có nghĩa là khi dạy một kỹ năng nào đó thì phần kiến thức liên quan đến đâu sẽ được dạy đến đó và sẽ được thực hành ngay kỹ năng đó Do đó phòng dạy tích hợp sẽ khác phòng dạy lý thuyết và phòng chuyên dạy thực hành, tức là phải trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học, cũng như dụng cụ thực hành kỹ năng, cụ thể phải đáp ứng điều kiện dạy được cả lý thuyết và thực hành: hiện tại chưa có chuẩn quy định về loại phòng này Tuy nhiên do đặc điểm của việc tổ chức dạy học tích hợp cho nên phòng học phải có chỗ để học lý thuyết đồng thời cũng phải có chỗ để
bố trí máy móc thiết bị thực hành Vì vậy, diện tích phòng dạy học tích hợp phải đủ lớn để kê bàn, ghế học lý thuyết, lắp đặt các thiết bị hỗ trợ giảng dạy lý thuyết, lắp đặt đủ các thiết bị thực hành cho học sinh
2.3 Công nghệ xây dựng bài giảng điện tử tích hợp
Hiện nay để xây dựng bài giảng điện tử ta có thể áp dụng các phần mềm căn bản sau:
+ Microsoft PowerPoint + Macromedia Flash + Frontpage
+ LectureMaker +…
Trang 29- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt
3 Xây dựng bài giảng điện tử
3 1 Đặt vấn đề
Đổi mới giáo dục đại học là yêu cầu cấp thiết của nền giáo dục Việt Nam hiện nay nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Rất nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy sinh viên Việt Nam nói chung hiện nay đang yếu ở các nhóm;
kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc theo dự án, kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng viết báo cáo tham luận, kỹ năng vận dụng vào thực tế nhưng lại mạnh hơn ở các nhóm: phân tích và giải thích, giải quyết vấn đề, nghe ghi và hiểu bài giảng Với sự phất triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ cùng với đòi hỏi ngày càng cao của xã hội về khả năng của người kỹ sư sau khi ra trường thì một trong những biện pháp quan trọng là đổi mới
cá ch dạy và học theo hướng tạo cho sinh viên chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức, lấy tự học, tự nghiên cứu làm hoạt động quan trọng trong hoạt động học; giảng viên phải đổi mới áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, đổi mới cách chuẩn bị và sử dụng bài giảng
Để đổi mới được thì mọi hoạt động của trường đại học phải có những thay đổi nhiều mặt trong đó có hoạt động chuẩn bị giáo án, bài giảng Trong phạm vi bài viết này tôi chỉ xin đề cập đến việc xây dựng và ứng dụng bài giảng điện tử trong dạy và học tại Bộ môn Mạng máy tính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
3.2 Xây dựng bài giảng điện tử
3.2.1 Giáo án điện tử và bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giảng viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra
Cần lưu ý bài giảng điện tử không phải đơn thuần là các kiến thức mà sinh viên ghi vào tập mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học - tất cả các tình huống sẽ xãy
ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của sinh viên Bài giàng điện tử càng không phải là một công cụ để thay thế “bảng đen phấn trắng” mà nó phải đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp
Các đơn vị của bài học đều phải được Multimedia hóa Multimedia được hiểu
là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản (text), đồ hoạ (graphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Trang 30Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giảng viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Như vậy bài giảng điện tử là công cụ tương tác giữa người học và người dạy để thực hiện các mục tiêu của giáo
3 2.2 Cấu trúc một bài giảng điện tử
Cấu trúc cơ bản của một bài giảng điện tử được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1-8 Quy trình thiết kế bài giảng
Bài giảng điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:
Trang 31tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà sinh viên có được sau bài học Đọc kĩ sách giáo trình, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở
đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài
* Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
Cần bám sát vào chương trình dạy học và giáo trình môn học Đây là điều bắt buộc tất yếu vì giáo trình là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo
Tuy nhiên, để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài,
từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài
* Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức
Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:
+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
+ Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh
+ Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash
+ Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
+ Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
* Xây dựng thư viện tư liệu
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên
Trang 32kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác.
* Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phầm mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang trong Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide) Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản,
đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip
Hiện nay để xây dựng bài giảng điện tử ta có thể áp dụng các phần mềm căn bản sau:
+ Microsoft PowerPoint + Macromedia Flash + Frontpage
+ LectureMaker +…
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt
3.2.4 Thiết kế nội dung bài giảng.
a- Phần lý thuyết
Phần lý thuyết cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý
cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời
Phần lý thuyết trình bày phải đảm bảo:
- Đầy đủ: nội dung bài học hay môn học phải được thể hiện đầy đủ trên bài giảng
- Tính chính xác: Về thông tin lý thuyết đưa vào bài giảng phải thể hiện được tính chắt lọc khái quát nhưng phải đảm bảo độ chính xác cao, tránh gây nghi ngờ hay hiểu sai ý cho người học
Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để sinh viên thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (backround) thống nhất cho các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau
Trang 33- Phần lý thuyết trình bày phải thể hiện được tính trực quan, sinh động, không quá lạm dụng nhưng cũng không quá khắt khe về hiệu ứng Việc sử dụng hiệu ứng hợp lý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của sinh viên Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy tương tác với máy tính mà chính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy-trò, trò-trò
- Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, sinh viên dễ tiếp thu
Trong phần mềm Powerpoint 2003 ta thường sử dụng các hiệu ứng sau:
- Hiệu ứng chuyến trang Slide Transition
- Hiệu ứng chạy chữ Slide Design – Animation Schemes
- Hiệu ứng hoạt hình Custuom Animation
- Hình ảnh: đó là những hình nền, hình minh họa, hình vẽ thể hiện nôi dung bài học
- Phim: đây là những phim mô phỏng minh họa kết cấu, hoạt động cảu nội dung bài học Phim này phải được điều khiển chủ động bởi người dạy
Để giảm kích thước cũng như dung lượng bài giảng, dữ liệu minh họa này thường được đóng gói riêng, để sử dụng trong bài giảng ta phải xây dựng liên kết giữa các phần, các nội dung minh họa
Trong phần mềm PowerPoint 2003 ta thường sử dụng hiệu ứng Custuom Animation để điều khiển phim Ta có thể đưa vào PowerPoint một file ảnh (Insert Pictures) một file âm thanh (Insert Sounds), một file phim avi (Insert Movies) hoặc một file phim swf (Control Toolbox/ Shocwave Flash Ofject)
Trang 34c- Phần bài tập
Phần bài tập trong bài giảng điện tử là câu hỏi kiểm tra bài học và bài tập trắc nghiệm hay hướng dẫn thực hành
Đối với bài tập là câu hỏi thì việc chuẩn bị câu hỏi phải đáp ứng:
- Là câu hỏi gợi ý giới thiệu nội dung mới
- Là câu hỏi tổng kết, đánh giá từng phần hay cả nội dung bài học
- Là câu hỏi chuyển tiếp hay liên kết giữa các phần, gữa chủ đề này với chủ đề khác
Để tăng tính tương tác và sinh động, trong phần bài giảng ta nên sử dụng các bài tập trắc nghiệm khách quan Các bài tập trắc nghiệm này thường chú trọng đến việc tổng kết, đánh giá lại nội dung bài học hay môn học
Việc xây dựng bài tập hợp lý sẽ tăng hiệu quả truyền đạt cho người học Trong quá trình thực hiện bài giảng, đối với những câu trả lời đúng phải thể hiện sự cổ vũ, khích lệ người học, đối với câu trả lời sai phải thông báo lỗi, gợi ý tìm chỗ sai và đưa
ra gợi ý để sinh viên tìm câu trả lời, cuối cùng đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh
Trong phần mềm Powerpoint 2003 ta thường sử dụng ứng dụng VBA để xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm và chấm điểm
3.2.5 Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử
Một bài giảng điện tử hay phải đảm bảo được các tiêu chí sau:
- Tiêu chí về mặt khoa học: đây là tiêu chí quan trọng nó thể hiện tính chính xác, khoa học của nội dung bài giảng Nội dung phù hợp với chương trình, phù hợp với trình độ, kiển thức và kỹ năng sinh viên Bài giảng phải thể hiện được mục tiêu dạy và học
- Tiêu chí về lý luận dạy học: bài giảng phải thể hiện được đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học: đặt vấn đề - hình thành tri thức mới – luyện tập – tổng kết – hệ thống hóa tri thức – kiểm tra đánh giá kiến thức
- Các tiêu chí về mặt sư phạm: bài giảng phải thể hiện được tính ưu việt về mặt tổ chức dạy học, phải có tác dụng gây động cơ học tập và tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên Tiêu chí này đảm bảo cho sinh viên có thể đào sâu khai thác kiến thức, suy nghĩ, giải quyết vấn đề Ngoài ra việc xây dựng phần luyện tập sẽ giúp rèn luyện kỹ năng, khắc sâu kiến thức và áp dụng vào thực tiễn
- Các tiêu chí về mặt kỹ thuật: tính hợp lý, ổn định, dẽ sử dụng, khả năng thích ứng cao với các loại máy tính khác nhau
Trang 353.3 Phân biệt bài giảng điện tử và bài giảng truyền thống
- Sự giống nhau:
Bài giảng (điện tử hay truyền thống) là phương tiện vô cùng quan trọng, không thể thiếu của GV khi lên lớp làm nhiệm vụ dạy học, là phương tiện bắt buộc
GV trong hoạt động dạy học
Bản thiết kế bài giảng (điện tử hay truyền thống) đều thể hiện được rõ hai hoạt động chủ yếu: Hoạt động của GV và của SV Nội dung bài học được chia thành các đơn vị hoạt động
- Sự khác nhau:
Bài giảng truyền thống Bài giảng điện tử
Nội dung dạy học gồm các tri thức, kiến
thức được diễn đạt dưới dạng văn bản là
chủ yếu, đôi khi có sử dụng mô hình, sơ
đồ, hình vẽ… để minh họa
Nội dung bài học bao gồm toàn bộ tri thức, kiến thức được cô đọng và được diễn đạt dưới nhiều hình thức khác nhau như hình ảnh, âm thanh, văn bản, video… một cách trực quan
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò
được GV ghi ra giấy
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò được xây dựng bởi chương trình máy tính, trong đó có các siêu liên kết nhằm kết nối các mục với nhau, giữa các bài với nhau, giữa lý thuyết với bài tập, giữa kiến thức cơ bản và mở rộng…
Thời lượng dành cho truyền đạt lý
thuyết nhiều hơn
Thời lượng truyền đạt lý thuyết giảm, thời lượng truyền đạt thực hành tăng Hình thức kiểm tra đánh giá sau khi kết
thúc bài học có thể là các câu hỏi vấn
đáp, hoặc là viết, khó có thể kiểm tra
được toàn lớp và cho biết kết quả tức
thời
Gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, được chương trình hóa bởi máy tính và cho biết kiến thức tức thời GV đánh giá được những sai sót, những ưu nhược điểm để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy và học