Nguồn của điện trường tĩnh có thể là một điện tích điểm, hệ các điện tích điểm, một phân bố điện tích liên tục trong không gian.... Véc tơ điện trường có độ lớn là E N/C hoặc V/m Chú
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Điện – Điện tử - Bộ môn Vật lý
MÔN VẬT LÝ 2 CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.01
3 Phạm Tiến Dự, email: dupt@tlu.edu.vn ,
ĐT: 0389915591.20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 1
CHƯƠNG 21 :
ĐIỆN TÍCH VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
21.4: Điện trường – Vectơ điện trường và lực điện.
21.5: Các tính toán về điện trường.
21.6: Đường sức điện trường&Câu hỏi ôn tập chương
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 2
Trang 221.1: Điện tích - Định luật bảo toàn điện tích
Điện tích:
Điện tích (q, Q) (C) là một thuộc tính cơ bản của vật giống
như khối lượng m (kg) và nó đặc trưng cho tương tác điện
từ.
Có 2 loại điện tích: điện tích dương (q > 0) và âm (q < 0)
Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất được biết trong
tự nhiên, có độ lớn e = 1,6.10-19C.
Điện tích bị lượng tử hóa: điện tích của một vật bất kỳ
luôn bằng bội số nguyên lần điện tích nguyên tố.
Proton: mp= 1,67 10-27kg, qp= + e = +1,6.10-19C
Electron: me= 9,1.10-31kg, qe= - e = -1,6.10-19C
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 3
Tương tác giữa các vật mang điện tích:
4
Đơn vị hệ SI của điện tích là Coulomb (C), ước của C là:
1 mC = 10-3C, 1C = 10-6C, 1 nC = 10-9C, 1 pC = 10-12C
Tương tác giữa các điện tích: 2 điện tích cùng dấu đẩy nhau,
2 điện tích trái dấu hút nhau
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Trang 3 Định luật bảo toàn điện tích:
Nội dung: “Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện
là một số không đổi”.
Vận dụng:
Sau khi tiếp xúc hoặc sau khi nối, các vật tích điện bằng bao nhiêu?
nếu một vật ban đầu tích điện q (q1 = q) tiếp xúc với một vật không
nhiễm điện (q2= 0)? (sv tự tìm đáp án)
nếu hai quả cầu ban đầu tích điện q1, q2 được nối với nhau bằng một
dây dẫn? (sv tự tìm đáp án)
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 5
21.2: Vật dẫn điện- Vật cách điện - Điện tích cảm ứng
Yêu cầu sv tự đọc hiểu theo gợi ý:
+ Do cảm ứng (lưu ý: điện tích xuất hiện trong trường
hợp này gọi là điện tích cảm ứng).
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 6
Trang 421.3: Định luật Coulomb
(xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm
đứng yên trong chân không) Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên trong
chân không có:
Phương: nằm trên đường thẳng nối hai điện tích.
Chiều:
• là lực đẩy nếu hai điện tích cùng dấu, q1.q2> 0
• là lực hút nếu hai điện tích trái dấu, q1.q2 < 0.
Độ lớn (F): tỷ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích,
tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng,
có biểu thức:
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 7
k 9.10 N.m /C9 2 2
1 2 2
Biểu thức định luật Coulomb dưới dạng vectơ:
Lực do điện tích điểm q1tác dụng lên điện tích điểm q2là:
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Trang 5 Lực tương tác giữa hai điện tích điểm tuân theo định
luật III Newton, nghĩa là hai lực này có: cùng phương,
cùng độ lớn nhưng ngược chiều và khác điểm đặt – đặt
tại hai điện tích khác nhau)
Trang 6Q 1 : Lực hút giữa hai điện tích điểm đặt cách nhau một
đoạn d là F Nếu độ lớn của mỗi điện tích giảm còn ¼ giá
trị ban đầu đồng thời khoảng cách giữa chúng giảm còn
d/2 thì lực tương tác giữa chúng là:
Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra sự hiểu của bạn
Q 2: Hai điện tích điểm được đặt trên trục x : q1 = + 1,0 nC
tại x1= - 4,0 cm; q2= - 3,0 nC tại x2= + 4,0 cm Lực điện
mà điện tích q1tác dụng lên điện tích q2.
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 11
Q 2:Hai điện tích điểm được đặt trên trục x : q1 = + 1,0 nC tại
x1= - 4,0 cm; q2 = - 3,0 nC tại x2= + 4,0 cm Lực điện mà điện
tích q1tác dụng lên điện tích q2 bằng bao nhiêu?
Lực điện mà q1tác dụng lên q2 có:
Điểm đặt tại q2.
Phương: trùng với trục Ox.
Chiều: hướng theo chiều âm Ox.
Trang 7 Lực tương tác tĩnh điện do một hệ điện tích điểm (q1, q2,
qi, qn) tác dụng lên một điện tích điểm q0:
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 13
0 ( ) 10 20 0 0
Lực tương tác tĩnh điện do một vật tích điện tác dụng lên
một điện tích điểm q0được xác định ntn???
toanvat toanvat r
rr
dqqkF
d
2
0 0
0
Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra sự hiểu của bạn
Q 3: Hai điện tích điểm được đặt trên trục x: q1 = + 1,0 nC tại x1
= - 4,0 cm; q2 = - 3,0 nC tại x2 = + 4,0 cm Lực điện mà hệ hai
điện tích này tác dụng lên q3 = + 5 nC được đặt trên trục x tại
Q 4 : Hai điện tích bằng nhau Q1= Q2 = Q > 0 được đặt trên trục
x tại các điểm x1 = - 4 cm và x2= +4 cm Điện tích q >0 được đặt
trên trục y tại điểm y3 = 3 cm Lực điện tổng cộng tác dụng lên
điện tích q hướng theo chiều:
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 14
Trang 8Vì lực điện và mà q1 và q2 tác dụng lên q3đều cùng hướng
nên lực điện tổng cộng do hai điện tích này tác dụng lên q3có
điểm đặt tại q3, hướng theo chiều dương trục x và có độ lớn:
Biểu diễn dưới dạng véc tơ:
Q 4 : Hai điện tích bằng nhau Q1= Q2 = Q > 0 được đặt trên trục
x tại các điểm x1 = - 4 cm và x2= +4 cm Điện tích q >0 được đặt
trên trục y tại điểm y3 = 3 cm Lực điện tổng cộng tác dụng lên
điện tích q hướng theo chiều nào?
+
y
Vì các lực do Q1 và Q2 tác dụng lên Q
có độ lớn bằng nhau và có hướng như
hình vẽ nên lực điện tổng cộng do hai
điện tích này tác dụng lên q hướng
theo chiều dương trục y
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 16
Trang 920/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 17
Bài tập áp dụng 1:
Chứng tỏ rằng lực do 2 điện tích Q tác dụng lên điện tích q
có biểu thức sau đây:
Bài tập áp dụng 2:
Hai điện tích điểm được đặt trên trục x:
q1= + 1 nC tại x = -2,5 cm;
q2= - 3 nC tại x = +2,5 cm.
Xác định lực điện do hệ hai điện tích điểm tác dụng lên
q3= - 5,0 nC nếu nó được đặt tại:
a Gốc tọa độ
b Trên trục x tại điểm x = 5,0 cm.
c Trên trục x tại điểm x = - 5,0 cm.
18 20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Trang 1010 5.10 9.10 7,2.10 N
28,8.10 N ˆ
20,8.10 N ˆ
Trang 1110 5.10 9.10 7,2.10 N
3.10 5.10 9.10 2,4.10 N
4,8.10 N ˆ
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường
20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.01
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Điện – Điện tử - Bộ môn Vật lý
MÔN VẬT LÝ 2 CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.02
ĐIỆN TÍCH VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
21.1: Điện tích – Định luật bảo toàn điện tích
21.2: Vật dẫn, vật cách điện
Điện tích cảm ứng (sv tự đọc hiểu)
21.3: Định luật Coulomb.
21.5: Các tính toán về điện trường.
21.6: Đường sức điện trường&Câu hỏi ôn tập chương.
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 2
L21.02
21.4: Điện trường – Vector điện trường và
lực điện.
Trang 1321.4 Điện trường (tĩnh) – Véc tơ điện trường và lực điện:
Khái niệm Điện trường (tĩnh):
Điện trường là môi trường vật chất đặc biệt tồn tại xung
quanh điện tích.
Điện trường tĩnh là điện trường tồn tại xung quanh điện
tích đứng yên.
Nguồn của điện trường tĩnh có thể là một điện tích điểm,
hệ các điện tích điểm, một phân bố điện tích liên tục
trong không gian
Tính chất cơ bản của điện trường: tác dụng lực điện lên
bất kì một điện tích khác đặt trong nó.
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 3
Véc tơ điện trường:
đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
về phương diện tác dụng lực.
Biểu thức định nghĩa:
trong đó, q0 là điện tích thử: q0 phải rất nhỏ, có thể dương hoặc âm
Véc tơ điện trường là lực trên một đơn vị điện tích thử.
Véc tơ điện trường có độ lớn là E (N/C hoặc V/m)
Chú ý: Véc tơ điện trường tại một điểm luôn tồn tại trong
không gian có phân bố điện tích, không phụ thuộc vào việc
tại điểm đó có đặt điện tích thử hay không.
0 0
F E q
Trang 14trên đường thẳng nối điện tích điểm q và điểm xét, có chiều: hướng
về phía điện tích điểm q nếu q < 0, hướng ra xa điện tích điểm q nếu
q > 0, có độ lớn E tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích và tỷ lệ
nghịch với bình phương khoảng cách
Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra sự hiểu của bạn
Q 5: Hai điện tích điểm được đặt trên trục x: q1 = + 1,0 nC tại x1
= - 4,0 cm; q2 = - 3,0 nC tại x2 = + 4,0 cm Lực điện mà hệ hai
điện tích này tác dụng lên q3 = + 5 nC được đặt trên trục x tại
Q 6 : Hai điện tích bằng nhau Q1= Q2 = Q > 0 được đặt trên trục
x tại các điểm x1 = - 4 cm và x2= +4 cm Điện tích q >0 được đặt
trên trục y tại điểm y3 = 3 cm Lực điện tổng cộng tác dụng lên
điện tích q hướng theo chiều:
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 6
Trang 15Q 5 : Độ lớn véctơ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại
điểm cách nó 2 m là E Độ lớn véctơ điện trường tại điểm cách
điện tích 1 m là:
Q 6 : Điện tích điểm q = 2,0 nC được đặt ở gốc tọa độ Véctơ điện
trường do nó gây ra tại điểm P (0,2 m; 0) là:
550 (V/m)
EE 350 (V/m)iˆi
Hướng dẫn giải:
Véctơ điện trường có điểm đặt tại P,
có phương trùng với trục Ox,
có chiều hướng theo chiều dương Ox,
2.109.10 450 V /m
0, 2
q
E kr
x
q +
+0,2 m O
P
Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra sự hiểu của bạn
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 7
Xác định véc tơ điện trường do một điện tích điểm
q = -1,6.10-19C đặt tại gốc tọa độ O gây ra tại một điểm
P (3cm; 4cm)?
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 8
Bài tập áp dụng 3:
Trang 16 ND : “Vectơ điện trường tại một điểm trường P bất kỳ
trong vùng không gian có sự chồng chất nhiều điện trường
là tổng hợp các vectơ điện trường do từng điện trường
riêng lẻ gây ra tại điểm đó.”
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 9
Nguyên lý chồng chất điện trường:
P P
E
1 2
1 là các vectơ điện trường riêng lẻ tại P.
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 10
q
F F
1 0
0 20
10 0
Vectơ điện trường do một hệ điện tích điểm (q1, q2,….qn)
phân bố rời rạc/gián đoạn gây ra tại một điểm:
“Vectơ điện trường tại điểm trường P gây bởi một hệ
điện tích điểm bằng tổng các vectơ điện trường gây ra tại
điểm đó bởi từng điện tích điểm của hệ.”
Trang 17Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra sự hiểu của bạn
Q 8: Hai điện tích điểm được đặt trên trục x: q1= 2,00 nC ở gốc tọa độ,
q2 = - 5,00 nC tại x = 1,00 m Véctơ điện trường do hệ hai điện tích trên
gây ra tại điểm M(1,20 m; 0) là:
ˆ1112,5 (V/m)
1211,5 (V/m)
E iˆ
1122,5 (V/m)
1412,5 (V/m)
Q 7: Hai điện tích điểm q1 > 0; q2 < 0 được đặt trên trục x lần lượt tại
các điểm: x1= - a cm; x2= + a cm Véctơ điện trường do hệ hai điện tích
này gây ra tại điểm P nằm trên trục tung có tọa độ y > 0 sẽ hướng theo:
A chiều dương trục x B chiều âm trục x
C chiều dương trục y D chiều âm trục y
Q 9: Bốn điện tích điểm giống hệt nhau q = 10 nC được đặt tại bốn đỉnh
của hình vuông cạnh 20 cm Độ lớn véctơ điện trường do hệ bốn điện tích
nói trên gây ra tại tâm hình vuông là:
A 4500 V/m B 2500 V/m C 0 V/m D 1250 V/m
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 11
Hướng dẫn giải
Q7: Hai điện tích điểm q1 > 0; q2 < 0 được đặt trên trục x lần
lượt tại các điểm: x1 = - a cm; x2 = + a cm Véctơ điện trường
do hệ hai điện tích này gây ra tại điểm P nằm trên trục tung có
tọa độ y > 0 sẽ hướng theo chiều nào?
Vì các véctơ điện trường do q1
và q2 gây ra tại P có độ lớn
bằng nhau và có hướng như
hình vẽ nên véctơ điện trường
do hai điện tích này gây ra tại P
hướng theo chiều dương trục x.
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 12
Trang 18 M
Vì hai véc tơ điện trường ngược hướng nên véctơ điện trường
do hệ hai điện tích này gây ra tại M có:
E i
Hướng dẫn giải
Q8: Hai điện tích điểm được đặt trên trục x: q1 = 2,00 nC ở gốc
tọa độ, q2 = - 5,00 nC tại x = 1,00 m Véctơ điện trường do hệ hai
điện tích trên gây ra tại điểm M(1,20 m; 0) là:
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 13
Hướng dẫn giải:
Q9 : Bốn điện tích điểm giống hệt nhau q = 10 nC được đặt tại bốn
đỉnh của hình vuông cạnh 20 cm Độ lớn véctơ điện trường do hệ
bốn điện tích nói trên gây ra tại tâm hình vuông là:
q2+
q1+
3
E
Các véctơ điện trường do bốn
điện tích này gây ra tại P có độ
Trang 19Điện trường tổng cộng tại gốc tọa độ là:
Vì các véc tơ này cùng hướng nên điện trường tổng cộng
hướng theo chiều dương Ox và có độ lớn:
3.109.10 4,32.10 V/m2,5.10
Trang 20Điện trường tổng cộng tại M là:
Vì E2> E1 nên véc tơ điện trường tổng cộng hướng theo
10 9.10 0,16.10 V/m
4,16.10 V/m ˆ
+2,5 cm
q1= +1 nC q2= -3 nC
Điện trường tổng hợp tại N là:
Vì E1 > E2 nên véc tơ điện trường tổng cộng hướng theo
Trang 21Q10: Một vật nhỏ mang điện tích – 55,0 C chịu tác dụng của
một lực hướng xuống có độ lớn 6,20.10-9N khi được đặt tại một
điểm nào đó trong điện trường Véctơ điện trường tại điểm đó:
A hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn 11,27.10-5V/m.
B hướng thẳng đứng lên trên và có độ lớn 11,27.10-5V/m.
C hướng từ trái sang phải và có độ lớn 13,47.10-5V/m.
D hướng từ phải sang trái và có độ lớn 15,86.10-5V/m.
Hướng dẫn giải:
Lực điện mà điện trường tác dụng lên điện tích q = - 55 C là
suy ra Vì q < 0 nên tức là véctơ điện trường tại điểm
đó hướng lên và có độ lớn là:
Eq
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 19
20/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 20
TỔNG KẾT CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.02
Trang 2220/02/2020 L21.02_Chương 21: Điện tích – Điện trường 21
TỔNG KẾT CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.02
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Điện – Điện tử - Bộ môn Vật lý
MÔN VẬT LÝ 2 CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.03
3 Phạm Tiến Dự, email: dupt@tlu.edu.vn ,
ĐT: 0389915591.20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 1
CHƯƠNG 21 :
ĐIỆN TÍCH VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
21.1: Điện tích – Định luật bảo toàn điện tích
21.6: Đường sức điện trường&Câu hỏi ôn tập chương.
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 2
L21.03
21.5: Các tính toán về điện trường.
Trang 2421.5: Các tính toán về điện trường
Ta biết rằng, véc tơ điện trường do một điện tích điểm q gây ra
Vậy làm thế nào để xác định được véc tơ điện trường tổng
cộng gây bởi một vật mang điện có hình dạng và kích
thước xác định gây ra tại một điểm?
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
Xác định véc tơ điện trường tổng hợp do một
phân bố điện tích liên tục (do một vật mang điện
có hình dạng và kích thước xác định) gây ra tại
một điểm theo công thức sau:
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 4
( vat)ca
0
1 4
Trang 25L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Nguyên tắc xác định véc tơ điện trường do một vật tích
điện đều có điện tích Q (hoặc q) gây ra tại điểm P:
Bước 1: sử dụng khái niệm mật độ điện tích để tính dQ
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 6
Trang 26Bước 2: Xác định véc tơ điện trường do điện tích điểm dq
gây ra tại một điểm:
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 7
có điểm đặt: tại điểm trường P,
có phương: nằm trên đường thẳng nối điện tích điểm dq và điểm
xét,
có chiều: hướng về phía điện tích điểm dq nếu dq < 0, hướng ra xa
điện tích điểm dq nếu dq > 0,
có độ lớn dE
Bước 3:
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường, viết tích phân
dưới dạng các thành phần của một vectơ:
Sau đó, ta thực hiện Bước 4: Giải tích phân tìm Ex, Ey, E và
hướng của véc tơ điện trường tổng hợp
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 8
Trang 27L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Hình chiếu của véc tơ điện trường trên các trục tọa độ x, y do
điện tích điểm Q gây ra tại điểm P?
Ví dụ 21.10 Điện trường của một chiếc vòng
Trang 28Ví dụ 21.10
Điện trường của một chiếc vòng tích điện đều
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 11
Khoảng cách r từ một đoạn chiếc vòng tới điểm P là r2= x2 + a2
Độ lớn của E d
do dQ gây ra tại điểm trường P là:
2 2 04
1
a x
dQ dE
2 2 2 2
1 4
1
/ x
a x
xdQ a
x
x a
x
dQ cos
Trang 29Vậy:
Qx iˆ
E
2 2 0
Tại tâm của vòng dây (x = 0), điện trường bằng không
Khi điểm trường P nằm khá xa vòng dây (x ≥ a), thì:
i x
Nghĩa là: Điện trường của cái vòng giống như điện trường
của một điện tích điểm
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 13
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 14
Ví dụ 21.11:
Điện trường của một dây tích điện đều
Tìm điện trường tại điểm P
nằm trên đường trung trực
của một dây tích điện
đều có chiều dài 2a,
điện tích tổng cộng Q > 0
Trang 30 Chia nhỏ dây tích điện thành các đtđ:
a
Qdy dy dQ
2
Khoảng cách r từ dQ đến P là: r = (x2 + y2)1/2,
Độ lớn của điện trường dE tại P gây bởi đoạn này là:
2 2
0 2
4 a x y
dy Q
dE
Biểu diễn điện trường này theo các thành phần x và y của nó:
dEx = dE cosα dEy = -dE sinα
xdy Q
ydy Q
3 2 2 0
14
2
4
1
axx
Qy
x
dya
Qx
E
a a
/ x
1
2 3 2 2 0
/ y
yx
ydya
QE
axx
Q
E
2 2 0
Nghĩa là, nếu điểm P ở rất xa dây mang điện đối với
chiều dài của sợi dây thì điện trường tại điểm P
là giống như điện trường của một điện tích điểm
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 16
Trang 31Từ: iˆ
a x x
Q
E
2 2 0
xuyên tâm hướng ra ngoài đường mang điện nếu λ > 0
và hướng vào trong nếu λ < 0
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 17
(x<< a)
Tìm điện trường trên trục đối xứng của một đĩa tròn (0, R)mang
điện đều với mật độ điện mặt σ > 0gây ra tại một điểm P nằm dọc
theo trục của đĩa và cách tâm đĩa một khoảng x Giả thiết rằng x > 0
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 18
Ví dụ 21.12:
Điện trường của một chiếc đĩa tích điện đều
/ 1 (N/C)
1 1
E
Trang 32 Điện trường của một mặt phẳng vô hạn tích điện đều:
• Từ kết quả bài toán chiếc đĩa tích điện đều:
Và lúc này, điện trường được tạo ra bởi mặt phẳng vô hạn tích điện đều là
không phụ thuộc vào khoảng cách tới mặt phẳng đó Hướng của điện trường tại
mọi điểm là vuông góc với mặt phẳng, hướng ra xa mp (nếu tích điện dương) và
hướng lại gần mp (nếu tích điện âm) và có độ lớn E:
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 19
/ 1 (N/C)
1 1
E
Ví dụ 21.13
Điện trường của hai mặt phẳng vô hạn tích điện đều bằng
nhau nhưng trái dấu
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 20
Trang 3320/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 21
Điện trường của hai mặt phẳng vô hạn tích điện
đều bằng nhau nhưng trái dấu
Q11: Dây dẫn mảnh chiều dài a tích điện đều với mật độ điện dài
> 0 (hình vẽ) Véctơ điện trường do dây gây ra tại P nằm trên
phương của dây và cách đầu gần nhất một đoạn x là:
Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra sự hiểu của bạn
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 22
Trang 342
' '
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 23
Ví dụ 13 : Điện tích Q >0 phân bố đều trên thanh dây dẫn chiều dài
2a nằm trên trục Oy và đối xứng qua trục Ox (hình vẽ) Véctơ điện
trường do dây gây ra tại một điểm P nằm trên chiều dương trục x sẽ
hướng :
A chiều dương trục x B chiều âm trục x
C chiều dương trục y D chiều âm trục y
Hướng dẫn giải:
Chia dây thành các cặp điện tích
điểm bằng nhau dq1 = dq2 đối
xứng nhau qua trục Ox Véctơ
điện trường do hai điện tích điểm
này gây ra tại P sẽ hướng theo
chiều dương trục x do đó véctơ
điện trường tổng cộng tại P cũng
hướng theo chiều dương trục x
Trang 35L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Nguyên tắc xác định véc tơ điện trường do một vật tích điện
đều gây ra tại điểm P:
TỔNG KẾT CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.03
20/02/2020 L21.03_Chương 21: Điện tích – Điện trường 26
TỔNG KẾT CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.03
Vectơ điện trường do một số vật tích điện đều gây ra
tại một điểm:
Trang 36TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Điện – Điện tử - Bộ môn Vật lý
MÔN VẬT LÝ 2 CHƯƠNG 21 - BÀI GIẢNG L21.04
3 Phạm Tiến Dự, email: dupt@tlu.edu.vn ,
ĐT: 0389915591.20/02/2020 L21.01_Chương 21: Điện tích – Điện trường 1
CHƯƠNG 21 :
ĐIỆN TÍCH VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
21.1: Điện tích – Định luật bảo toàn điện tích
21.2: Vật dẫn, vật cách điện
Điện tích cảm ứng (sv tự đọc hiểu)
21.3: Định luật Coulomb.
21.4: Điện trường (tĩnh) và lực điện.
21.5: Các tính toán về điện trường.
20/02/2020 L21.04_Chương 21: Điện tích – Điện trường 2
L21.04
21.6: Đường sức điện trường
&Câu hỏi ôn tập chương
Trang 3721.6 Đường sức điện trường
20/02/2020 L21.04_Chương 21: Điện tích – Điện trường 3
Định nghĩa:
Điện phổ: là tập hợp tất cả các đường sức
Quy ước: vẽ số đường sức qua một
đơn vị diện tích đặt vuông góc
với đường sức bằng độ lớn E
của điện trường tại miền đó
(độ mau , thưa của đường sức biểu thị độ mạnh,
yếu của điện trường)
L21.04_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Đường sức điện trường của một điện tích điểm dương ( Q > 0)
/ r
Phương bán kính
Đối với điện tích điểm
Q < 0 thì sao?
Q > 0
Trang 38L21.04_Chương 21: Điện tích – Điện trường
Đường sức điện trường của một điện tích điểm âm ( Q > 0)
Tính chất của đường sức điện trường:
Qua mỗi điểm chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
Là những đường cong HỞ (đối với trường tĩnh điện)
Có chiều hướng ra xa các điện tích dương và hướng lại gần
các điện tích âm.
20/02/2020 L21.04_Chương 21: Điện tích – Điện trường 6
Trang 39Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra sự hiểu của bạn
Q12: Đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm bằng nhau
về độ lớn nhưng tích điện trái dấu có dạng như hình vẽ Biểu thức
nào sau đây là đúng:
A EA≤ EB B EA> EB
C EA< EB D EA ≥ EB.
Q13: Đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm bằng nhau
về độ lớn nhưng tích điện trái dấu có dạng như hình vẽ Hướng của
véc tơ điện trường tại điểm A nằm trên đường sức:
Trang 40Q14: Hai vỏ cầu mỏng đồng tâm bán kính R và 2R Điện tích điểm
q > 0 được đặt tại tâm của chúng Tỷ số giữa số đường sức điện
xuyên qua vỏ cầu lớn và vỏ cầu nhỏ là:
Điện trường đều:
Véctơ điện trường tại mọi điểm đều có cùng hướng và cùng
độ lớn.
• Tồn tại trong khoảng không gian giữa 2 bản kim loại tích
điện bằng nhau nhưng trái dấu; hay điện trường gây bởi một
mặt phẳng vô hạn tích điện đều
Đặc điểm đường sức của điện trường đều: là những đường
thẳng song song và cách đều nhau
20/02/2020 L21.04_Chương 21: Điện tích – Điện trường 10