Bài giảng Tuyển dụng
Trang 11 Thu thập dữ liệu (Bảng chấm công, Đơn xin nghỉ
phép, Các quyết định điều chỉnh lương, Hợp đồng lao động, Các hồ sơ liên quan khác)
QUY TRÌNH TÍNH VÀ CHI TRẢ CÔNG
2 Nhập dữ liệu vào bảng lương
3 Lựa chọn công thức tính
4 Kiểm tra trên bảng tính
5 In ra giấy (bảng lương chi tiết, tổng hợp)
6 Kiểm tra trên bảng in
7 Ký duyệt
Trang 2Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
Chế độ Bảo hiểm xã hội :
Điều lệ BHXH quy định các chế độ :
nghề nghiệp
Trang 3Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
1 Chế độ trợ cấp ốm đau :
Mức trợ cấp ốm đau bằng 75 %
mức tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ
Trang 4Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
2 Chế độ trợ cấp thai sản :
4 tháng đối với người làm việc trong
điều kiện bình thường;
5 tháng đối với người làm việc nặng
nhọc, độc hại
Trang 5Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
2 Chế độ trợ cấp thai sản (tt):
Mức trợ cấp bằng 100 % Mức trợ cấp bằng 100 % mức tiền mức tiền
lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ
lần bằng một tháng tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội
Trang 6Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
3 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động,
nghề nghiệp:
Người sử dụng lao động có trách
nhiệm trả hết các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị
đến khi điều trị ổn định thương tật ổn định thương tật
cho người bị tai nạn lao động
Trang 7Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
3 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động,
nghề nghiệp (tt) :
Tổ chức Bảo hiểm xã hội giới thiệu
đi khám khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo chế độ của Bộ y tế
Trang 8Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
3 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động,
nghề nghiệp (tt) :
Bị suy giảm từ 15% – 30% khả năng
lao động thì được trợ cấp 1 lần Từ 31% trở lên thì được trợ cấp hàng tháng
Mức tiền lương tính trợ cấp là mức
lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ
Trang 9Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
4 Chế độ hưu trí :
Nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi và có thời
gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên (những trường hợp khác phải có các điều kiện đi kèm)
Trang 10Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
4 Chế độ hưu trí (tt) :
Mức lương hưu hàng tháng tối đa
bằng 75%
bằng 75% mức lương bình quân của mức lương bình quân của
tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội
Trang 11Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
4 Chế độ hưu trí (tt) :
Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ
tuổi hưởng chế độ hưu trí hàng tháng thì được hưởng trợ cấp 1 lần
Cứ mỗi năm đóng BHXH được tính bằng
một tháng mức bình quân của tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Trang 12Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
5 Chế độ tử tuất :
Người lao động khi mất thì người lo mai
táng được nhận tiền mai táng bằng 8
tháng
tháng tiền lương tối thiểu tiền lương tối thiểu
Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình là cứ 1
năm đóng BHXH được ½ tháng
năm đóng BHXH được ½ tháng mức bình mức bình
quân của tiền lương làm căn cứ đóng
BHXH.
Trang 13Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
Mức lương làm căn cứ đóng BHXH:
Lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp
đồng
Các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ,
chức vụ, thâm niên, hệ số chênh
lệch bảo lưu (nếu có)
Trang 14Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
Tỷ lệ đóng BHXH:
Doanh nghiệp đóng 15 % so với
tổng quỹ tiền lương của những
người tham gia BHXH trong đơn vị
Người lao động đóng 5% tiền lương
tháng
Trang 15Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế :
Doanh nghiệp đóng 2%; người lao
động đóng 1% tiền lương tháng Bảo hiểm y tế được mua vào đầu
mỗi quý, giá trị tối thiểu là 1 quý
Trang 16Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế :
Trường hợp thẻ bảo hiểm chưa hết
thời gian sử dụng mà người lao
động thôi việc, thì doanh nghiệp nhận lại thẻ và trả lại cho cơ quan Bảo hiểm
Số dư còn lại sẽ được kết chuyển
sang quý sau
Trang 17Thuế thu nhập
Thu nhập thường xuyên chịu thuế :
bình quân tháng trong năm:
Trên 5tr đồng đối với công dân Việt Nam; Trên 8tr đồng đối với người nước ngoài cư
trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài.
Trang 18Thuế thu nhập
Thu nhập thường xuyên chịu thuế :
bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương
ca 3, lương tháng 13 (nếu có), tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ BHXH, tiền ăn trưa, ăn giữa ca (nếu nhận bằng tiền)
Trang 19Thuế thu nhập
Thu nhập thường xuyên chịu thuế :
định thu nhập không có thuế (lương net), thì phải quy đổi thành thu nhập có thuế để làm căn cứ xác định mức thu nhập chịu thuế
Tiền thưởng tháng, quý, năm, lễ tết, ngày
thành lập ngành cũng là đối tượng chịu
thuế.
Trang 20Thuế thu nhập
Biểu thuế và công thức tính thuế thu
nhập :