1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bài giảng nội dung cơ bản của luật đầu tư và nghị định 108-2006nđ-cp - ts. đỗ nhất hoàng

79 842 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Nội Dung Cơ Bản Của Luật Đầu Tư Và Nghị Định 108-2006/NĐ-CP
Tác giả TS. Đỗ Nhất Hoàng
Người hướng dẫn Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trường học Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chuyên ngành Luật Đầu Tư
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 502,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà đầu tư gồm: Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp HTX thành lập theo Luật Hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước 1/7/2006; H

Trang 1

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ

Trang 2

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH

1 Nghị định 108/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

2 Nghị định 78/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định về đầu tư trực

tiếp ra nước ngoài

3 Nghị định quy định về đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT

(Đang trình Chính phủ)

[Nghị định 108/2009 và Thụng tư 03/2011/TT-BKH hướng

dẫn thực hiện về đầu tư theo hinh thức BOT, BTO,BT]

4 Quyết định số 1088/QĐ-BKH ngày 19/10/06 của Bộ trưởng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các biểu mẫu thực

hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam

Trang 4

LUẬT ĐẦU TƯ 2005 THAY THẾ CÁC LUẬT

1. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam năm 2000

3. Luật khuyến khích đầu tư trong nước

Trang 5

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 5

NGHỊ ĐỊNH 108/NĐ-CP THAY THẾ

CÁC VĂN BẢN

1 Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định

chi tiết Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2 Nghị định 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 sửa đổi, bổ

sung Nghị định 24/2000/NĐ-CP

3 Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 về ban hành Quy chế

khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

4 Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 quy định

chi tiết Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Trang 6

NGHỊ ĐỊNH 108/NĐ-CP THAY THẾ

CÁC NGHI ĐỊNH (TIẾP THEO)

5 Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 sửa đổi, bổ

sung Danh mục A, B, C ban hành tại Phụ lục kèm theo

Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999

6 Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư kèm theo các

Nghị định: Nghị định 164/2003/NĐ -CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 sửa đổi, bổ sung

Nghị định số 164/2003/NĐ -CP ngày22/12/2003 và Nghị định

số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết Thuế, xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 7

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 7

1 MỤC TIÊU XÂY DỰNG

LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH 108

1 Mở rộng quyền tự do đầu tư

2 Tạo mặt bằng pháp lý chung cho đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài

3 Phù hợp với cam kết quốc tế

4 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư

Trang 8

4 Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước

5 Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

6 Đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

Trang 9

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 9

3 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA

NGHỊ ĐỊNH 108

1 Nghị định 108 quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Đầu tư 2005

2 Đầu tư gián tiếp theo quy định riêng

3 Đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT theo quy định

riêng của Chính phủ

4 Đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 78

5 Đầu tư đặc thù theo pháp luật chuyên ngành

Trang 10

4 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA

LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH 108

1 Nhà đầu tư gồm: Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh

nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp HTX thành lập theo Luật Hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước 1/7/2006; Hộ kinh doanh; Cá nhân; Tổ chức, cá nhân nước ngoài; Người Việt nam định cư ở nước ngoài; Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật

2 Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư

Trang 11

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 11

5 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUYỀN TỰ DO

ĐẦU TƯ, KINH DOANH ĐƯỢC MỞ

RỘNG

1 Nhà đầu tư tự quyết định về đầu tư trong lĩnh vực pháp

luật không cấm, hạn chế Tự quyết định về hình thức,

quy mô đầu tư, vốn đầu tư, hoạt động đầu tư kinh doanh, chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư…

2 Được trực tiếp xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu, trực tiếp

nhập khẩu, uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phục vụ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh; được quảng cáo, gia công, gia công lại hàng hoá liên quan đến hoạt động đầu tư

Trang 12

5 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUYỀN TỰ DO ĐẦU

TƯ, KINH DOANH ĐƯỢC MỞ RỘNG (TIẾP

THEO)

3 Bình đẳng tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư: tín dụng,

đất đai, tài nguyên, các tiện ích công cộng, áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất …

4 Tiếp cận dữ liệu của nền kinh tế quốc dân và thông tin

kinh tế – xã hội liên quan đến hoạt động đầu tư

5 Tham gia góp ý kiến vào các van bản pháp luật ngay

trong quá trinh soạn thảo

6 Khiếu nại, khởi kiện những tổ chức, cá nhân có hành vi

sách nhiễu, cản trở hoạt động đầu tư và các vi phạm

Trang 13

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 13

6 XOÁ BỎ CÁC RÀO CẢN LIÊN

QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ

Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS)

được thực hiện, cụ thể quy định không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện các yêu cầu như:

1 ưu tiên mua, sử dụng hàng hoá, dịch vụ trong nước

2 Đạt lỷ lệ nội địa hóa

3 Đạt tỷ lệ nhất định về xuất khẩu, nhập khẩu

4 Đạt tỷ lệ nhất định về nghiên cứu và phát triển trong nước

(R&D)

5 Cung cấp hàng hóa tại 1 địa điểm cụ thể

6 Đặt trụ sở tại một địa điểm cụ thể

Trang 14

7 BẢO ĐẢM CỦA NHÀ NƯỚC

1 Vốn và tài sản của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá,

không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính

2 Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi

ích quốc gia mà phải trưng mua, trưng dụng tài sản

của nhà đầu tư thì nhà nước sẽ bồi thường trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và không

phân biệt giữa các nhà đầu tư

3 Được chuyển ra nước ngoài thu nhập hợp pháp từ hoạt

động đầu tư bằng đồng tiền tự do chuyển đổi

Trang 15

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 15

8 BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ KHI THAY ĐỔI

LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH

1 Trường hợp luật pháp, chính sách mới mà ưu đãi cao hơn thì

nhà đầu tư được hưởng theo ưu đãi mới kể từ ngày luật pháp, chính sách mới có hiệu lực

2 Trường hợp luật pháp, chính sách mới mà bất lợi cho nhà đầu tưthì nhà đầu tư được giải quyết theo các biện pháp:

 Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi

 Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế

 Điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư

 Bồi thường trong trường hợp cần thiết (Cơ quan cấp GCNĐT

trình Thủ tướng CP hướng xử lý để bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư)

Trang 16

9 BẢO LÃNH CỦA CHÍNH PHỦ

CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH CHO CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG VỀ CÁC NỘI DUNG SAU:

Trang 17

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 17

10 LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ;

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ LĨNH VỰC CẤM ĐẦU TƯ

1 Kèm theo ND 108 có các danh mục:

 Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Phụ lục I),

 Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư (Phụ lục II)

 Danh mục đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư

nước ngoài (Phụ lục III)

 Danh mục cấm đầu tư (Phụ lục IV)

2 Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi

đầu tư kèm theo ND 108 thay thế danh mục lĩnh vực và địa bàn ban hành kèm theo ND 164 (Thuế thu nhập doanh

nghiệp) và ND 149 (Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

Trang 18

10 LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ;

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ LĨNH VỰC CẤM ĐẦU TƯ (TIẾP THEO)

3 Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư bao gồm: Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

và Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và Địa bàn

có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

4 Lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư trong nước quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư

5 Lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục III kèm theo ND 108

6 Lĩnh vực cấm đầu tư áp dụng chung cho đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục IV kèm theo ND 108

7 Dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và lĩnh vực có tác động đến cộng đồng thì TTg CP sẽ có quy định riêng về điều kiện phải ký quỹ hoặc mua bảo hiểm khách hàng

Trang 19

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 19

11 ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

1 Dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Phụ lục I) được

áp dụng ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư vào Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục II)

2 Các ưu đãi đầu tư được ghi vào GCNĐT Trường hợp dự án đầu tư trong nước không có GCNĐT mà đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư đến Cơ quan nhà nước thực hiện ưu đãi đầu

tư đề nghị cho hưởng ưu đãi đầu tư

3 Cơ quan nhà nước thực hiện ưu đãi đầu tư căn cứ vào thực tế đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định trong GCNĐT để áp dụng ưu đãi đầu tư Nếu không đáp ứng điều kiện thì không được hưởng ưu đãi Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng thêm các điều

kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đó và

có quyền yêu cầu cơ quan cấp GCNĐT quy định bổ sung ưu đãi vào GCNĐT

Trang 20

11 ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (TIẾP

THEO)

4 Dự án đầu tư đang hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Hợp tác xã và các luật thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục

được hưởng các ưu đãi đó

5 Trường hợp pháp luật, chính sách mới mà ưu đãi hơn các ưu đãi

mà nhà đầu tư đang hưởng thì các ưu đãi đầu tư mới sẽ được áp dụng

6 Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có

quy định khác với pháp luật Việt Nam thì nhà đầu tư có quyền lựa chọn áp dụng Điều ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam

Trang 21

 Nhà nước dành nguồn vốn từ ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong Khu công nghệ cao, Khu kinh tế

Trang 22

13 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

1 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn

trong nước hoặc 100% vốn nước ngoài

2 Liên doanh giữa trong nước và nước ngoài

3 Hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT

4 Đầu tư phát triển doanh nghiệp

5 Góp vốn, mua cổ phần để tham gia quản lý hoạt

động đầu tư

6 Sáp nhập, mua lại doanh nghiệp (M&A)

Trang 23

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 23

13.1 THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

100% VỐN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

1 Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư 100% vốn thành lập Công ty TNHH, Công ty cổ phần,

Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân

(Riêng việc nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ)

2 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới.

3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách

pháp nhân Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ

ngày cấp GCNĐT

Trang 24

13.2 THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ LIÊN

DOANH GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

1 Nhà đầu tư trong nước được hợp tác với nhà đầu tư

nước ngoài để đầu tư thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh

2 Doanh nghiệp liên doanh được hợp tác với nhà đầu tư

trong nước và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư

thành lập Doanh nghiệp mới theo quy định của pháp

luật về doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp đầu tư theo hình thức liên doanh có tư

cách pháp nhân Việt Nam, được thành lập và hoạt

Trang 25

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 25

13.3 ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

1 Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài được đầu

tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), mà không thành lập pháp nhân Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có các nội dung về quyền lợi, trách nhiệm và phân

chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh

2 Hợp đồng trong lĩnh vực lìm kiếm, thăm dò và khai thác

dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định riêng

3 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư trong

nước với nhau thì theo quy định pháp luật về hợp đồng

kinh tế

Trang 26

13.4 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH DOANH

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh

doanh thông qua các hình thức sau:

1 Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực

kinh doanh

2 Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản

phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

Trang 27

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 27

13.5 ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN,

MUA CỔ PHẦN, SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI DOANH NGHIỆP

1 Nhà đầu tư có quyền đầu tư góp vốn, mua cổ phần, sáp

nhập và mua lại doanh nghiệp để tham gia quản lý hoạt

động đầu tư kinh doanh

2 Việc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại

doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện:

 Phù hợp Điều ước quốc tế

 Đáp ứng điều kiện tập trung kinh tế theo pháp luật về cạnh tranh

 Đáp ứng điều kiện đầu tư quy định tại Điều 29 LĐT, Phụ lục III kèm theo NĐ 108 và nội dung các điều kiện quy

định tại pháp luật có liên quan

Trang 28

14 ĐIỀU KIỆN ĐỂ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC

NGOÀI ĐƯỢC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

1 Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư tại VN phải có dự án

đầu tư

2 Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư phải làm thủ tục

đăng ký hoặc thẩm tra đầu tư để được cấp GCNĐT

3 Dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục

III ND 108 và Điều ước quốc tế mà VN là thành viên

4 Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng như nhà đầu tư trong

nước trong trường hợp nhà đầu tư trong nước sở hữu từ

51% vốn điều lệ trở lên

Trang 29

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 29

15 THỦ TỤC ĐẦU TƯ

Chứng nhận đầu tư được thực hiện theo một

trong ba quy trình sau:

1 Không phải đăng ký hoặc thẩm tra đầu tư

2 Đăng ký đầu tư (có cấp GCNĐT và không cấp

GCNĐT)

3 Thẩm tra cấp Giấy Chứng nhận đầu tư

Trang 30

15.1 DỰ ÁN KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ

HOẶC THẨM TRA ĐẦU TƯ

1 Dự án đầu tư trong nước

2 Có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng VN và không

thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có đkiện

3 Nhà đầu tư cứ triển khai dự án mà không phải làm thủ

tục đăng ký hoặc thẩm tra đầu tư

4 Không cấp Giấy Chứng nhận đầu tư Nếu nhà đầu tư

có nhu cầu thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 31

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 31

15.2 DỰ ÁN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

(ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC)

1 Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

(Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư)

2 Có quy mô vốn từ 15 tỷ đồng VN đến dưới 300 tỷ

đồng VN

3 Không cấp Giấy Chứng nhận đầu tư Chỉ cấp Giấy

biên nhận hồ sơ ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư Nếu nhà đầu tư có nhu cầu thì làm thủ tục đăng

ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 32

1 Dự án không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư

2 Có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng VN

3 Cấp Giấy Chứng nhận đầu tư

15.3 DỰ ÁN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

( ĐỐI VỚI DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI)

Trang 33

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 33

1 Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện

(Khoản 1 Điều 29 LĐT và Phụ lục III NĐ 108)

2 Có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng VN trở lên

3 Cấp Giấy Chứng nhận đầu tư

15.4 DỰ ÁN THẨM TRA ĐẦU TƯ

(ÁP DỤNG CHUNG CHO CẢ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ ĐẦU TƯ

NƯỚC NGOÀI)

Trang 34

1 Dự án không phân biệt quy mô, nguồn vốn thuộc lĩnh vực: X ây dựng, kinh doanh cảng hàng không; V ận tải hàng không; X ây dựng và

kinh doanh cảng biển quốc gia; T hăm dò, khai thác và chế biến dầu khí;

T hăm dò và khai thác khoáng sản; P hát thanh truyền hình; K inh doanh

casino; S ản xuất thuốc lá điếu; T hành lập cơ sở đào tạo đại học; T hành lập KCN, KCX, KCNC, KKT

2 Dự án có quy mô từ 1.500 tỷ đồng VN trở lên thuộc các lĩnh

vực: K inh doanh điện; C hế biến khoáng sản; L uyện kim; X ây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa; S ản xuất, kinh

doanh rượu, bia

3 Dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực: K inh doanh vận tải biển; T hiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn

16 THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN ĐẦU

TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Trang 35

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 35

4 Các dự án quy định tại mục 1, 2 và 3 ở trên mà có trong quy hoạch được TTg phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyêt hoặc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế thì Cơ quan cấp GCNĐT thực hiện thủ tục cấp GCNĐT mà

không cần trình TTg CP

5 Các dự án quy định tại mục 1, 2 và 3 ở trên mà không có trong quy hoạch được TTg phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyêt hoặc thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc không đáp ứng điều

kiện theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế thì Cơ

quan cấp GCNĐT lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ KHĐT và các cơ quan liên quan, tổng hợp trình TTg CP

16 THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN ĐẦU

TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(TIẾP THEO)

Trang 36

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Giấy Chứng nhận đầu tư gồm:

1 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

2 Ban quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT

17 CƠ QUAN CẤP GCNĐT

Trang 37

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 37

1 Dự án đầu tư ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT, bao

gồm cả dự án do TTg chấp thuận đầu tư

2 Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX,

KCNC đối với địa phương chưa thành lập Ban quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT

17.1 THẨM QUYỀN CẤP GCNĐT CỦA

UBND CẤP TỈNH

Trang 38

1 Dự án đầu tư trong KCN, KCX, KCNC, KKT, bao

gồm cả dự án do TTg chấp thuận đầu tư

2 Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX,

KCNC

17.2 THẨM QUYỀN CẤP GCNĐT CỦA BAN

QUẢN LÝ KCN, KCX, KCNC, KKT

Trang 39

3/28/2014 Vu Phap Che - Bo KHDT 39

1 Giấy Chứng nhận đầu tư gồm các nội dung sau:

 Tên, địa chỉ, của nhà đầu tư;

 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; nhu cầu diện tích đất sử dụng;

 Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

 Tổng vốn đầu tư;

 Thời hạn thực hiện dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

 Xác nhận ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có)

2 Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức

kinh tế thì GCNĐT bao gồm cả nội dung Giấy Đăng ký kinh doanh (GĐKKD) Giấy CNĐT đồng thời là GĐKKD

3 Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức

kinh tế mà có nhu cầu làm đồng thời thủ tục đầu tư với thủ tục đăng

ký kinh doanh thì thực hiện cấp GCNĐT đồng thời là GĐKKD

18 NỘI DUNG GCNĐT

Ngày đăng: 30/03/2014, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

13. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ - bài giảng nội dung cơ bản của luật đầu tư và nghị định 108-2006nđ-cp - ts. đỗ nhất hoàng
13. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w