1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG BÚT TIÊM INSULIN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐỪỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VỆ TINH BÌNH CHIỂU CỦA BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC NĂM 2020

49 98 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 426,03 KB
File đính kèm SỬ DỤNG BÚT TIÊM INSULIN.rar (415 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa Glucid thường gặp. Bệnh đựợc xem là “đại dịch” ở các nước đang phát triển; và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển 4.Theo tổ chức y tế Thế giới (World Health Organization WHO) năm 2010 có khoảng 221 triệu người mắc ĐTĐ. Ước tính đến năm 2025 sẽ có khoảng 300 339 triệu người (chiếm 5,4% dân số toàn cầu) 14. Trong đó các nước phát triển tăng 42%, các nước đang phát triển (như Việt Nam) tăng 170% 3.Trong điều trị ĐTĐ, bên cạnh một chế độ ăn hợp lý, tập luyện thể lực thường xuyên và sử dụng các thuốc viên điều trị ĐTĐ, việc sử dụng insulin giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả, giảm bớt gánh nặng lên tuyến tụy là điều cần thiết. Tuy nhiên, sử dụng insulin không đúng cách có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: hạ đường huyết, phản ứng ngứa tại chỗ tiêm, đau, cứng (teo mỡ dưới da) hoặc u mỡ vùng tiêm… làm giảm hiệu quả của thuốc và đa số hiện nay sử dụng insulin dạng bút tiêm. Do đó, sử dụng bút tiêm insulin đúng cách là hết sức quan trọng trong điều trị bệnh ĐTĐ. Và vai trò của người điều dưỡng trong việc hướng dẫn sử dụng bút tiêm insulin đúng cách là không thể thiếu.Nhưng cho đến nay, tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về kiến thức và thực hành đúng về sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân ĐTĐ. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Kiến thức và thực hành về sử bút tiêm insulin của bệnh nhân típ 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa vệ tinh Bình Chiểu của bệnh viện quận Thủ Đức năm 2020 ” với 2 mục tiêu:1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có kiến thức về sử dụng bút tiêm insulin 2. Xác định tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ típ 2 thực hành các bước bút tiêm insulin3. Xác định các yếu tố liên quan với kiến thức và thực hành sử dụng bút tiêm insulin

Trang 1

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC Phòng khám đa khoa vệ tinh Bình Chiểu

ĐỀ TÀI

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG BÚT TIÊM INSULIN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐỪỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VỆ TINH BÌNH CHIỂU CỦA

BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC NĂM 2020

Người thực hiện: BS CK 2 TRẦN CƯ

ĐD HUỲNH THỊ HIỀN

Hồ Chí Minh, 2020

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADA American Diabetes Association Hiệp Hội đái tháo đường Hoa kỳAGEs Advanced glycation end products Các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycat hóa

Chỉ số khối cơ thể

Liên đoàn đái tháo đường quốc tế

Trang 3

MỤC LỤ

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1 Tổng quan về bệnh Đái tháo đường 5

1.1 Định nghĩa bệnh Đái tháo đường 5

1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam 5

1.3 Phân loại đái tháo đường 6

2 Tổng quan về sử dụng insulin 7

2.1 Định nghĩa insulin 7

2.2 Cơ chế, tác dụng và tác dụng phụ của insulin 7

2.3 Áp dụng điều trị 8

2.4 Phân loại insulin 9

2.5 Nguyên tắc sử dụng insulin 9

2.6 Kỹ thuật tiêm insulin 10

2.7 Chế độ sử dụng insulin 10

2.8 Những lợi ích của việc sử dụng insulin 11

3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây 11

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

1 Đối tượng nghiên cứu 12

2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12

3 Thiết kế nghiên cứu 12

4 Phương pháp nghiên cứu 12

5 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu 15

6 Các sai số và cách khắc phục 16

Trang 4

7 Đạo đức trong nghiên cứu 16

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ DỤ KIẾN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 20

PHỤ LỤC 22

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa Glucid thường gặp Bệnh đựợc xem là “đại dịch” ở các nước đang phát triển; và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển [4]

Theo tổ chức y tế Thế giới (World Health Organization - WHO) năm 2010 có khoảng 221 triệu người mắc ĐTĐ Ước tính đến năm 2025 sẽ có khoảng 300 - 339 triệungười (chiếm 5,4% dân số toàn cầu) [14] Trong đó các nước phát triển tăng 42%, các nước đang phát triển (như Việt Nam) tăng 170% [3]

Trong điều trị ĐTĐ, bên cạnh một chế độ ăn hợp lý, tập luyện thể lực thường xuyên và sử dụng các thuốc viên điều trị ĐTĐ, việc sử dụng insulin giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả, giảm bớt gánh nặng lên tuyến tụy là điều cần thiết Tuy nhiên, sửdụng insulin không đúng cách có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: hạ đường huyết, phản ứng ngứa tại chỗ tiêm, đau, cứng (teo mỡ dưới da) hoặc u mỡ vùng tiêm… làm giảm hiệu quả của thuốc và đa số hiện nay sử dụng insulin dạng bút tiêm Do đó, sử dụng bút tiêm insulin đúng cách là hết sức quan trọng trong điều trị bệnh ĐTĐ Và vai trò của người điều dưỡng trong việc hướng dẫn sử dụng bút tiêm insulin đúng cách là không thể thiếu

Nhưng cho đến nay, tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về kiến thức và thựchành đúng về sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân ĐTĐ Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Kiến thức và thực hành về sử bút tiêm insulin của bệnh nhân típ 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa vệ tinh Bình Chiểu của bệnh viện quận Thủ Đức năm 2020 ” với 2 mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có kiến thức về sử dụng bút tiêm insulin

2 Xác định tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ típ 2 thực hành các bước bút tiêm insulin

3 Xác định các yếu tố liên quan với kiến thức và thực hành sử dụng bút tiêm insulin

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1. Tổng quan về bệnh Đái tháo đường

1.1. Định nghĩa bệnh Đái tháo đường

Theo WHO định nghĩa “Đái tháo đường là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng đường huyết do hậu quả của việc thiếu/hoặc mất hoàn toàn insulin hay là do

có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin” [4]

1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

ĐTĐ là bệnh chuyển hóa thường gặp nhất Bệnh tăng nhanh theo tốc độ phát triển của nền kinh tế xã hội Các công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng hàng năm với mỗi 15 năm tăng lên gấp đôi; tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc càng cao, trong

đó tỷ lệ mắc ở tuổi 65 trở lên là 16% ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh thường gâytàn phế và tử vong cao nhất (tim mạch, ung thư, ĐTĐ) [4]

Theo báo cáo của WHO, năm 1985 có khoảng 30 triệu người trên Thế giới bị ĐTĐ, và con số này tăng lên 110 triệu vào năm 1994, trong đó 98,9 triệu người mắc ĐTĐ típ 2 Một báo cáo khác của viện nghiên cứu ĐTĐ quốc tế cho biết có khoảng 157,3 triệu người mắc bệnh vào năm 2000 và tăng lên 240 triệu người vào năm 2010, trong đó 215,6 triệu người ĐTĐ típ 2 Các chuyên gia dự báo năm 2025 sẽ có 300 triệu người ĐTĐ (chiếm 5,4% dân số Thế Giới) [3], [4] Tỷ lệ mắc bệnh cũng thay đổi theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay đang phát triển, thay đổi theo từng dân tộc, từng vùng địa lí khác nhau Theo WHO (1994) [3], tỷ lệ ĐTĐ típ 2 như sau:

Ở các nước Châu Âu: Tây Ban Nha 1%, Pháp 1,4%, Anh 1,2% Ở Nam và Bắc Mỹ: Argentina 5%, Mỹ 6,6%

Ở Châu Phi: Tunisia 3,84% (thành phố) và 1,3% (nông thôn), Mali 0,9%

Trang 7

Theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ Quốc Tế (1991) tỷ lệ mắc ở một số nước Châu Á như sau: Thái Lan 3,58%, Malaysia 3,01%, Philipines 4,27%, Hồng Kông 3% [4].

Ở các nước phát triển, chi phí cho điều trị và chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ chiếm 14% tổng chi phí ngành y tế Năm 1996, Mỹ phải chi trả trên 90 tỷ đô la cho công tác chăm sóc và quản lý bệnh nhân ĐTĐ [4]

6-1.2.2 Việt Nam

Năm 2002, Bệnh viện Nội tiết đã tiến hành một cuộc điều tra quy mô toàn quốc Kết quả cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 2,7%, trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở thành phố là 4,4%, ở miền núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng là 2,7% [3] [7] [9]

ĐTĐ tuy là bệnh mạn tính, nhưng nếu được hướng dẫn đầy đủ về chế độ luyện tập và sử dụng thuốc đúng cách, các bệnh nhân ĐTĐ có thể ổn định trong thời gian dài

và hạn chế được biến chứng xảy ra Ngựợc lại, bệnh nhân không đựợc phát hiện và điềutrị kịp thời, thiếu hiểu biết về bệnh sẽ dẫn đến tàn phế và tử vong, tạo nên gánh nặng cho gia đình bệnh nhân, cũng như của cả cộng đồng

1.3 Phân loại đái tháo đường [3], [4]

WHO đã phân loại ĐTĐ thành các thể như sau:

1.3.1 Đái tháo đường típ 1

Đái tháo đường típ 1 là hậu quả của quá trình hủy hoại tế bào beta của đảo tụy, dẫn đến cần phải sử dụng insulin ngoại sinh để duy trì chuyển hóa, ngăn ngừa tình trạngnhiễm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong [4]

ĐTĐ típ 1 còn có tên gọi khác là ĐTĐ phụ thuộc insulin, ĐTĐ típ 1, ĐTĐ vị thành niên… được đặc trưng bởi sự có mặt của các kháng thể như ICA, anti- GAD, IA-

2 hoặc kháng thể kháng insulin Người ta thường gặp các bệnh tự miễn khác kết hợp như bệnh Basedow (Grave’s disease); viêm tuyến giáp tự miễn dịch mạn tính

Hashimoto, bệnh Addion Tỷ lệ tế bào beta bị phá hủy khác nhau ở các nhóm, có thể rấtnhanh và cao ở trẻ nhỏ nhưng lại rất chậm ở người trưởng thành

Trang 8

1.3.2 Đái tháo đường típ 2

Bệnh thường xảy ra ở người lớn, với đặc trưng là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối Ở giai đoạn đầu, những bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không cần insulin cho điều trị nhưng sau nhiều năm mắc bệnh, nhìn chung insulin máu giảm dần

và bệnh nhân dần dần lệ thuộc vào insulin để cân bằng đường huyết

1.3.3 Đái tháo đường thai nghén

Bệnh xảy ra do rối loạn dung nạp đường, xuất hiện lần đầu tiên lúc mang thai, tăng nguy cơ phát triển sau này thành ĐTĐ thực sự Loại ĐTĐ này không có triệu chứng gì, thường chấm dứt sau khi sinh

1.3.4 Đái tháo đường khác

- ĐTĐ do bệnh lý tụy: viêm tụy, xơ tụy, sỏi tụy…

- Bệnh nội tiết khác: hội chứng Cushing, Basedow, to đầu chi…

- Do thuốc hoặc hóa chất: glucorticoid, thiazid, T3, T4…

- Hội chứng đột biến gene: Down, Klinfenter, Turner…

- ĐTĐ liên quan tới dinh dưỡng kém: ĐTĐ do thiếu hụt protein

2 Tổng quan về sử dụng insulin

2.1 Định nghĩa insulin

Insulin là polypeptid gồm chuỗi A có 21 acid amin và chuỗi B có 30 acid amin Hai chuỗi này nối với nhau bằng cầu disulfid Sự khác biệt giữa insulin người, lợn và

bò là các acid amin có vị trí 8, 9, 10 của chuỗi A [8]

2.2 Cơ chế, tác dụng và tác dụng phụ của insulin

2.2.1 Cơ chế [8]

Tất cả các tế bào của người và động vật đều chứa receptor đặc hiệu cho insulin Receptor của insulin là một glycoprotein gồm 2 đơn vị dưới alpha nằm ở mặt ngoài tế bào và hai đơn vị dưới beta nằm trong tế bào Bốn đơn vị này gắn đối xứng nhau bằng cầu disulfid Thông qua receptor gắn vào receptor alpha gây kích thích tyrosin- kinase của receptor beta làm hoạt hóa hệ thống vận chuyển glucose ở màng tế bào, làm cho glucose đi vào trong tế bào một các dễ dàng, đặc biệt là tế bào cơ, gan và tế bào mỡ Ngoài ra, insulin còn làm tăng hoạt tính của glucokinase, glycogensynthetase, thúc đẩy

sự tiêu thụ glucose và tăng tổng hợp glycogen ở gan Insulin làm giảm sự thủy phân

Trang 9

lipid, protid và glycogen, đồng thời làm tăng sự tổng hợp lipid và protid từ glucid Kết quả làm hạ đường huyết.

2.2.2 Tác dụng [8]

Insulin điều hòa đường huyết tại các mô đích chủ yếu là gan, cơ và mỡ

- Tác dụng của insulin tại gan:

• Ức chế thủy phân glycogen (ức chế phosphorylase)

• Ức chế chuyển acid béo và acid amin thành keto acid

• Ức chế chuyển acid amin thành glucose

• Thúc đẩy dự trữ glucose dưới dạng glycogen (gây kích ứng glucokinase và glycogen synthetase)

• Làm tăng tổng hợp triglycerid và VLDL

- Tác dụng của insulin tại cơ vân:

• Làm tăng tổng hợp protein, tăng nhập acid amin vào tế bào

• Làm tăng tổng hợp glycogen, tăng nhập glucose vào tế bào

- Tác dụng của insulin tại mô mỡ:

• Làm tăng dự trữ triglycerid và làm giảm acid béo tự do trong tuần hoàn

2.2.3 Tác dụng phụ [8]

- Dị ứng: có thể xuất hiện sau khi tiêm lần đầu hoặc sau nhiều lần tiêm insulin, tỷ

lệ dị ứng nói chung thấp

- Hạ đường huyết: thường gặp khi tiêm insulin quá liều, bệnh nhân có biểu hiện ra

mồ hôi, hạ thân nhiệt, co giật, thậm chí có thể hôn mê

- Phản ứng tại chỗ tiêm: ngứa, đau, cứng (teo mỡ dưới da) hoặc u vùng tiêm

- Tăng đường huyết hồi ứng (rebound): dùng insulin liều cao

2.3 Áp dụng điều trị [8]

Bệnh nhân ĐTĐ típ 1 đều được chỉ định dùng insulin Insulin còn được chỉ định cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2, nhưng sau khi đã thay đổi chế độ ăn và dùng các thuốc điều trị ĐTĐ mà không có hiệu quả tốt Ngoài ra, các bệnh nhân ĐTĐ sau cắt bỏ tụy tạng, ĐTĐ ở người có thai, ĐTĐ có ceton máu và niệu cao cũng được chỉ định

Trang 10

Trên cơ sở định lượng insulin trong máu của người bình thường, ta thấy lượng insulin bài tiết trung bình vào khoảng 18- 40 đơn vị/ 24 giờ, một nửa số đó được gọi là insulin nền, lƣợng insulin còn lại đƣợc bài tiết theo bữa ăn Vì vậy, để duy trì lượng đường huyết ổn định, insulin nên dùng khoảng 0,2- 0,5 đơn vị/ kg thể trọng/ 24 gi

2.4 Phân loại insulin [4]

2.4.1 Theo nguồn gốc

- Từ động vật: tuỵ của bò, lợn: có khác biệt một chút về cấu trúc so với insulin củangười Ngày nay, đã được tinh chế bằng phương pháp sắc ký, có độ tinh khiết cao Phổ biến là 2 loại : Actrapid beef và Lent beef

- Insulin "người": bằng các phương pháp: Bán tổng hợp từ insulin lợn; tái tổ hợp gen và Insulin analogue

2.4.2 Theo tác dụng

2.5 Nguyên tắc sử dụng insulin [6]

Người ĐTĐ phải sử dụng insulin, có thể dùng bơm tiêm hoặc bút tiêm, nhưng phải đạt được mục đích là:

Trang 11

- Duy trì lượng đường huyết về gần mức bình thường.

- Cung cấp những thông tin cần thiết nhất là trong những ngày đầu về phản ứng của cơ thể với loại insulin được sử dụng

- Không để xảy ra hạ đường huyết

2.6 Kỹ thuật tiêm insulin

Có 2 phương pháp tiêm: Sử dụng bơm tiêm và sử dụng bút tiêm Mỗi phương pháp có các bước tiến hành và dụng cụ riêng Kỹ thuật cụ thể sẽ được trình bày ở phần Phụ lục 1 [1], [12]

Nguyên tắc cần nhớ khi tiêm insulin [6]

- Nguyên tắc 1: Ở mỗi vị trí tiêm, da phải được giữ sạch, cơ bắp và lớp mỡ dưới

da vùng này phải hoàn toàn bình thường Đây là điều kiện để insulin được hấp thu tốt

- Nguyên tắc 2: Các vị trí đều phải được sử dụng luân chuyển

- Nguyên tắc 3: Nếu sử dụng từ 2 mũi tiêm trở lên trong 1 ngày, phải tiêm ở các vịtrí ở các vùng khác nhau Khi tất cả các vị trí trong vùng đã sử dụng hết mới chuyển sang vùng khác

2.7 Chế độ sử dụng insulin [6]

Có nhiều chế độ sử dụng insulin Dùng theo quy ước nghĩa là tiêm dưới da 2 lần/mỗi ngày, trước bữa ăn điểm tâm và trước bữa ăn chiều Dùng insulin cũng phải thăm dò từ liều tối thiểu, tăng cho đến khi đạt được mục tiêu

- Chế độ sử dụng ngày một lần tiêm:

Với ĐTĐ típ 1 đây không phải là chế độ phổ biến, chế độ này được áp dụng trong giai đoạn trăng mật, khi mà lượng insulin do bản thân tế bào beta tiết ra còn có khả năng duy trì một phần chức năng cân bằng đường huyết Có thể dùng insulin NPH đơn độc hoặc phối hợp với loại nhanh (Regular = Re) theo tỷ lệ khác nhau, hoặc 3/4 hoặc 2/3 NPH/R tuỳ theo tình trạng bệnh và thời điểm để tiêm thuốc

- Chế độ sử dụng ngày 2 lần tiêm:

Thường được sử dụng với các insulin thể hỗn hợp Về lý thuyết, chế độ tiêm ngày 2 mũi có những lợi thế: giảm sự tăng đường huyết cơ sở và sau ăn Giảm đường huyết qua đêm và buổi sáng Bất lợi hay gặp nhất là biến chứng hạ đường huyết và tăngđường thứ phát sau hạ đường huyết ban đêm

Trang 12

- Chế độ sử dụng ngày nhiều mũi tiêm:

Trong chế độ này, lượng insulin cơ bản chiếm tới 50% tổng liều insulin trong ngày Insulin cơ bản được sử dụng thường là loại có thời gian tác dụng bán chậm hoặc siêu chậm nhƣ NPH, Lente, Ultralente, Glasgine, Detemir

2.8 Những lợi ích của việc sử dụng insulin [2]

- Kiểm soát đường huyết dễ và nhanh hơn Tiêm insulin cho phép điều chỉnh liều thuốc đơn giản, dễ dàng

- Ðiều trị an toàn hơn vì insulin có thể dùng được cho tất cả những bệnh nhân ÐTÐ, kể cả khi họ có các biến chứng rất nặng như suy gan, suy thận, nhồi máu cơ tim hoặc các bệnh nhân cao tuổi

- Kéo dài thời gian dùng được các thuốc viên hạ đường huyết Tiêm insulin giúp duy trì khả năng tiết insulin của tụy, đáp ứng lâu dài hơn với các thuốc viên hạ đường huyết

3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây

Tác giả Nguyễn Quý Đông (2003), “Tìm hiểu tình hình bệnh Đái tháo đường tại Viện Lão khoa trong 5 năm từ 1998-2002”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, TrườngĐại học Y học Hà Nội [5]

Tác giả Lê Thị Hường (2012),“ Kiến thức, thái độ, thực hành về sử dụng insulin của bênh nhân đái tháo đường tại bệnh viện lão khoa trung ương” khóa luận văn tốt nghiệp trường đại học Thăng long [10]

Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo (2008), “Hướng dẫn sử dụng bút tiêm Insulin” tạpchí bệnh viện Nhân dân Gia Định [11]

Trang 13

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ típ 2 đến khám và điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa vệ tinh Bình Chiểu của bệnh viện quận Thủ Đức từ 01/05/2020 đến 30/07/2020

- Tiêu chuẩn chọn lựa:

• Bệnh nhân đựợc chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế Thế giới (WHO, 2006) [13] với 4 tiêu chí:

o Đường huyết lúc đói ≈ 126 mg/dl, làm ít nhất 2 lần

o Đường huyết ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dl, có kèm theo triệu chứng lâm sàng

o Đường huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng glucose huyết ≥ 200 mg/dl

o HbA1c ≥ 6.5 %

• Bệnh nhân có tiêm insulin

• Đồng ý tham gia nghiên cứu

• Bệnh nhân có tình trạng nhận thức tốt

- Tiêu chuẩn loại trừ

• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

• Bệnh nhân có tình trạng tri giác kém, hôn mê, rối loạn tri giác,…

• Bệnh nhân câm, điếc, tâm thần, mù chữ,…

2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại phòng khám đa khoa vệ tinh Bình Chiểu của bệnhviện quận Thủ Đức từ 01/05/2020 đến 30/08/2020

3 Thiết kế nghiên cứu

Trang 14

- Cỡ mẫu khoảng 60 bệnh nhân

4.2 Cách chọn mẫu

Thu thập số liệu bắt đầu từ 01/05/2020 đến 30/08/2020 Chọn tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn cho đến khi đủ 60 bệnh nhân

4.3 Các biến số nghiên cứu

1 Thông tin chung: Tuổi, giới, trình độ học vấn, khu vực sống, thời gian mắc bệnh, thu nhập, các bệnh lý phối hợp

2 Kiến thức Biết và trả lời đúng về:

Bảo quản bút tiêm insulin Chế độ tiêm

4.4 Quy trình nghiên cứu

Trang 15

Quy trình nghiên cứu được tiến hành theo sơ đồ dưới đây:

Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu

- Xây dựng bộ câu hỏi: tham khảo bộ câu hỏi Lê Thị Hường năm 2012 Nghiên cứu viên tự xây dựng dựa vào loại insulin, thời điểm tiêm, vị trí tiêm, theo dõi và xử trí, bảoquản

- Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu: sau khi bộ câu hỏi được xây dựng xong, điều tra thử 3 đối tượng 2 lần với bộ câu hỏi này, chỉnh sửa lỗi trong nội dung của bộ câu hỏi một cách phù hợp sau đó in ấn phục vụ cho điều tra và tập huấn Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu

Bước 2: Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án

- Lấy danh sách bệnh nhân đến khám định kì tại phòng khám

- Thu thập các thông tin chung về bệnh nhân từ hồ sơ

Bước 3: Tiến hành điều tra

- Nhân lực: tổng số 01 người (điều dưỡng nghiên cứu)

- Tiến hành điều tra: Đối tượng điều tra được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tại

phòng khám đa khoa vệ tinh Bình Chiểu, sau khi bệnh nhân đến khám định kỳ

Trang 16

Bước 4 : Thu thập điều tra.

Sau mỗi buổi điều tra: thu thập, kiểm tra một cách kỹ lưỡng phiếu điều tra về số lượng, chất lượng nội dung câu hỏi

5 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu

5.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ công cụ tổng cộng 30 câu, bao gồm:

- Phần thông tin chung: (Gồm 9 câu từ A1 đến A9) tuổi, giới, trình độ học vấn, khu vực sống,điều kiện kinh tế, bệnh mạn tính đi kem, thời gian mắc bệnh đái tháo đường và thời gian bệnh nhân tiêm insulin

- Đánh giá kiến thức: tổng cộng 13 câu (B1 - B13), bao gồm: loại insulin, thời điểm tiêm, vị trí tiêm, theo dõi và xử trí, bảo quản

- Đánh giá thực hành: có 10 câu (C1 – C10): chế dộ, các bước tiêm, theo dõi và xửtrí, bảo quản

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức và thực hành:

- Kiến thức: mỗi câu trả lời “Đúng” “1 điểm”, trả lời “Sai” “0 điểm”, trả lời

“Không biết” “0 điểm” Tổng điểm tối đa là 40 điểm Có kiến thức tốt khi được ≥ 24 điểm

- Thực hành: mỗi câu làm “ Đúng” được “1 điểm”, làm “Không” được “0 điểm”.Tổng điểm tối đa 10 điểm Thực hành tốt khi được ≥ 7 điểm

Bộ công cụ cụ thể được trình bày trong phần phụ lục 2

5.2 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi được đọc và làm sạch được nhập vào máy tính và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0 Với mức ý nghĩa thống kê là p < 0,05

6 Các sai số và cách khắc phục

6.1 Sai số mắc phải

- Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin, sai số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ về câu hỏi

- Sai số do người trả lời phỏng vấn: Do câu hỏi về kiến thức và thực hành nên rất

dễ dẫn đến có câu trả lời sai khi hỏi Và có hai mức trả lời “Sai” và “Không biết” nên

Trang 17

đối tượng trả lời có thể trả lời đại khái, hoặc cố tình trả lời “Không biết” làm đánh giá sai kiến thức của mình.

- Sai số trong quá trình thu thập thông tin: Lựa chọn nhầm hoặc bỏ qua bệnh nhân được lựa chọn

- Sai số trong quá trình nhập số liệu

- Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu không hợp lý trước khi phân tích

7 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được báo cáo và được sự đồng ý của ban giám đốc bệnh viện quận Thủ Đức

Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, các vấn đề nhạy cảm ảnh hưởng đến tâm lý hay sức khỏe bệnh nhân Trước khi trả lời, bệnh nhân được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có sự chấp thuận tham gia

Các số liệu đuợc nghiên cứu nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được đề xuất sử dụng vào mục đích nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm insulin

Trên cơ sở kết quả thu được đề ra các khuyến nghị nhằm nâng cao kiến thức và thực hành bút tiêm insulin

Trang 18

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

1.1 Giới

40%

60%

Nam Nữ

Biểu đồ 1: Sự phân bố mẫu theo giới

Biểu đồ 2: Sự phân bố mẫu theo nhóm tuổi

Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu này là 64,06 12,50 tuổi Bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 92 tuổi và tuổi nhất 36 tuổi Trong đó nhóm 60-74 tuổi chiếm tỷ cao 41.70%

Trang 19

1.3 Trình độ học vấn

Bảng 1: Trình độ học vấn

Nhận xét: kết quả nghiên cứu 60 bênh nhận cho thấy trình độ cấp 3 chiếm tỷ lệ cao nhất

33,4%, trung học chuyên nghiệp trở lên, không học chiếm tỷ lệ thấp nhất 5,0%, cấp 1, cấp 2 chiếm đều 28,3%

1.4 Điều kiện kinh tế

Biểu đồ 3: Điều kiện kinh tế

Nhận xét: Tỷ lệ nghèo chiếm 10%, không nghẻo chiếm 90%

1.5 Thời gian mắc bệnh và thời gian sử dụng bút tiêm insulin

Trang 20

Biểu đồ 4: Thời gian mắc bệnh và thời gian sử dung bút tiêm insulin

Nhận xét: - Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh đái tháo đường trên 5 năm và dưới 10

năm chiếm tỷ lệ nhiều nhất 45% Trên 10 năm chiếm 8% nhóm dưới 1 năm ít nhất chiếm 1,7%

- Trong 60 bệnh nhân, thấy có thời gian sử dụng bút tiêm insulin từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 63,3% và thấp nhất trên 10 năm chiếm tỷ lệ 1,7%

Biểu đồ 5: Bệnh mạn tính hay biến chứng kèm theo

Nhận xét: Từ biểu đồ trên ta thấy, hầu hết các bệnh nhân đều có kèm theo ít nhất bệnh

lý 23,3%, còn đa số không có bệnh kèm theo chiếm 53,3%

2 Đánh giá kiến thức của bệnh nhân về sử dụng insulin

2.1 Kiến thức hiểu biết về tác dụng insulin và nhận dạng các loại bút tiêm insulin

Bảng 2:Kiến thức biểu biết về tác dụng insulin và nhận dạng các loại bút tiêm insulin

Trang 21

thuốc uống hạ ĐH liều tối đa

không kiểm soát ĐH

hỗn hợp (Humalog 25/75) 34 (56,7) 12 (20) 14 (23,3) 60 (100)Nhận biết bút insulin tác

dung siêu dài (Ryzodeg) 22 (36,7) 9 (15) 29 (48,3) 60 (100)Nhận biết bút insulin nền

- Tuy nhiên, còn một hiểu biết khác như bệnh nhân không có kiến thức đúng chiếm tỷ

lệ cao: Insulin điều trị hết ĐTĐ chiếm 53,3%, Insulin điều tri ĐTĐ theo chỉ định bác sỹchiếm 43,3%, Insulin điều tri ĐTĐ khi bệnh nặng 46,7% Nhận biết bút insulin nhanh(Apidra) chiếm 60%

2.2 Kiến thức hiểu biết vị trí tiêm insulin

Bảng 3: Kiến thức hiểu biết vị trí tiêm insulin

Trang 22

Tiêm cánh tay 31 (51,7) 7 (11,7) 22 (36,7) 60 (100)Tiêm insulin vi trí khác 1 (1,7) 8 (13,3) 51 (85) 60 (100)Nhận xét:

- Bệnh nhân có kiến thức đúng về các vị trí chiếm tỷ lệ rất cao như: Tiếm đúi 91,7%,tiêm mông 90%, tiêm bụng 93,3 %

- Tuy nhiên, còn một số bệnh nhân không có kiến thức biết vị trí tiêm bụng chiếm48,3%, ví trí tiêm khác chiếm tỷ lệ 98,3%

2.3 Kiến thức về tác dụng phụ insulin, triệu chứng hạ đường huyết

Bảng 4: Kiến thức về tác dụng phụ, triệu chứng hạ đường huyết

- Tuy nhiên, còn một số bệnh nhân không có kiến thức về nhận biết tác dụng phụ như:Phản ứng tại chỗ 46,7%, Co giật, lú lẫn 46,7%, hôn mê 55%

2.4 Kiến thức về thực hành xử trí hạ đường huyết

Bảng 5: Kiến thức về thực hành cách xử trí hạ đường huyết

Trang 23

2.5 Kiến thức về thực hành các thao tác sử dụng bút tiêm insulin

Bảng 6; Kiến thức về thực hành các thao tác sử dụng bút tiêm insulin

- Bệnh nhân có kiến thức đúng về các thao tác tiêm insulin chiếm tỷ lệ cao như: Lấy bút

ra tủ lạnh trước15-20 phút, lăn 20 lần 83,3%, Đâm thẳng kim sau khi đã chọc qua da80%, Đâm kim nhanh qua da 75%

- Tuy nhiên, còn một số bệnh nhân không có kiến thức thao tác tiêm insulin chiếm tỷ lệcòn cao như: Thả lỏng các cơ tại vùng tiêm 35%

2.6 Kiến thức về bảo quản bút tiêm insulin

Bảng 7: Kiến thức về bảo quản bút tiêm insulin

Trang 24

- Tuy nhiên, còn một số bệnh nhân không có kiến thức biết bảo quản bút tiêm insulincũng như nhận biết hư hỏng chiếm tỷ lệ còn cao như: Bút tiêm insulin chưa sử dụngbảo quản để nhiệt độ phòng là 65%, Nhận biết bút tiêm insulin hư hỏng 51,7%.

2.6 Kiến thức chung bệnh nhân về sử dụng bút tiêm insulin

Bảng 8: Kiến thức chung bệnh nhân về sử dụng bút tiêm insulin

Ngày đăng: 20/03/2021, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w