1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh lý Võng mạc Đái tháo đường Tuyp 2 bằng chụp ảnh kỹ thuật số đáy mắt

9 182 15

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 341,7 KB
File đính kèm võng mạc.rar (315 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1KHẢO SÁT HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG VÀ PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG BỆNH LÝ VÕNG MẠC Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 QUA CHỤP MÀU KỸ THUẬT SỐ ĐÁY MẮT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC1.ĐẶT VẤN ĐỀBệnh lý võng mạc đái tháo đường ( BLVMĐTĐ) do biến chứng đái tháo đường bệnh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở các nước phát triển Theo Tổ chức y tế thế giới, trong năm 2002, tổng số số 37 triệu người mù lòa trên toàn thế giới thì trong đó do nguyên nhân bệnh lý võng mạc đái tháo đường chiếm 4,8%. 6, 7.Bệnh lý võng mạc đái tháo đường tiến triển theo thời gian mắc bệnh của đái tháo đường, đối với đái tháo đường type 2 đã có khoảng 25% bệnh võng mạc không tăng sinh khi đái tháo đường mới phát hiện.Tần suất bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng khoảng 8% năm, cho nên sau 8 năm mắc bệnh thì tần suất này là 50%, sau 20 năm đến 100% 4.Ở châu Âu, bệnh võng mạc đái tháo đường là một trong 5 nguyên nhân hàng đầu gây mù ở người < 50 tuổi. Ở Hoa kỳ là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở người từ 20 đến 74 tuổi, và chiếm tỷ lệ 28,8 % bệnh nhân mắc đái tháo đường dưới 5 năm, tăng lên 77,8% với thời gian mắc bệnh trên 15 năm. Nói chung, người ta ước lượng sau 5 năm mắc bệnh đái tháo đường thì có 2% mù lòa, sau 15 năm mắc bệnh có 15,5% mù lòa 37, 49. Mặc dù những nghiên cứu lâm sàng trong vài thập kỷ qua đã đưa ra chiến lược điều trị tốt cho từng giai đoạn của bệnh, có tác dụng 90% trong việc dự phòng mất thị lực nghiêm trọng, những dịch vụ y tế hiện hành ở Hoa Kỳ chỉ có khoảng 60% bệnh nhân có nhu cầu điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo đường. Như vậy, việc nhận biết những bệnh nhân có nguy cơ và laser quang đông kịp thời vẫn còn là những thách thức quan trọng đối với những người làm công tác chăm sóc bệnh mắt đái tháo đường hiện nay 7.Ở Việt Nam, theo một khảo sát năm 1999 trên 250 bệnh nhân đái tháo đường ở bệnh viện Chợ Rẫy thì tỉ lệ mắc bệnh lý võng mạc đái tháo đường 25,2% 5, Ở bệnh viện Hoàn Mỹ năm 2007, tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường 32,2%, trong đó mù lòa chiếm tỷ lệ 6,7% 1.Hiện nay nước ta bệnh lý võng mạc đái tháo đường chủ yếu phát hiện và quản lý cũng như nghiên cứu ở chuyên khoa mắt tại những bệnh viện lớn, còn ở tuyến quận ít được quan tâm cũng chưa có một nghiên cứu đánh giá bệnh lý võng mạc đái tháo đường bằng chụp màu kỹ thuật số đáy mắt tại tuyến quận. Mặt khác, trước tình hình mù lòa do bệnh lý võng mạc đái tháo đường nước ta ngày nhiều. Với mục tiêu như vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi cố gắng “ khảo sát về hình ảnh tổn thương và phân loại tổn thương bệnh lý võng mạc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 qua chụp màu kỹ thuật số đáy mắt tại bệnh viện quận Thủ Đức”2.ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUĐây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu gồm 220 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chọn ngẫu nhiên từ các bệnh nhân ĐTĐ type 2 đến khám tại phòng khám nội tiết bệnh viện quận Thủ Đức TP. HCM từ tháng 072012 đến tháng 032013. Để ước lượng tỉ lệ hiện mắc bệnh lý võng mạc do ĐTĐ trong dân số bệnh ĐTĐ nói trên với khoảng tin cậy 95% không lớn hơn 10%, dựa vào tỉ lệ tham khảo trong một dân số ĐTĐ tương tự của một nghiên cứu trước là 77,8%.Tất cả các bệnh nhân sau khi thu thập các dữ kiện đối với từng bệnh nhân như: tuổi, giới tính, tiền căn gia đình, tuổi bệnh ĐTĐ, HbA1c, huyết áp, lipid máu, đều được đo thị lực, nhãn áp, khám sinh hiển vi khảo sát và ghi nhận những tổn thương phần trước nhãn cầu. Sau đó, đồng tử mỗi mắt được nhỏ giãn với tropicamide 0,5% và khám đáy mắt với kính Volk 90D, quan sát 7 vùng của võng mạc, những triệu chứng tìm thấy được ghi lại cẩn thận. Chẩn đoán là có bệnh lý võng mạc ĐTĐ khi có sự hiện diện của bất cứ một trong các dấu chứng sau: vi phình mạch, xuất huyết võng mạc, chấm xơ bông (xuất tiết mềm), bất thường vi mạch trong võng mạc, xuất tiết cứng, tĩnh mạch chuỗi hạt và tân mạch. Phân loại tổn thương bệnh lý võng mạc ĐTĐ theo ETDRS năm 2010. Bảng 1: Phân loại BLVMĐTĐ theo ETDRS 2010 8.Mức độHình ảnh tổn thương sau khi chụp đáy mắt Không có BLVMKhông có bất thườngBVMTĐ KTSnhẹChỉ có vi phình mạchBVMTĐ KTStr. bìnhNhiều vi phình mạch hơn BVMTĐ kts nhẹBVMTĐ KTSnặngCó bất kì dấu hiệu nào sau: (Qui tắc 4:2:1)>20 xuất huyết trong võng mạc4 cung phần tưTĩnh mạch xâu chuỗi rõ trong 2 cung phần tưBất thường vi mạch trong võng mạc 1 cung phần tưBVMTĐ TSMột hoặc nhiều hơn các dấu sau: Tân mạchXuất huyết: dịch kính trước võng mạcHuyết áp ngồi được đo ở tay phải bệnh nhân, giá trị trung bình của hai lần đo huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương được ghi nhận. Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg, hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết áp và đang được điều trị bởi bác sĩ nội khoa. Mỗi bệnh nhân được lấy máu sau 8 giờ nhịn đói qua đêm để định lượng các thành phần lipid, glucose và glycated hemoglobin (HbA1c) bằng máy phân tích tự động Biolabo Diagnotic, dùng bộ kít do nhà sản xuất cung cấp. Cholesterol toàn phần (mgdl) ≥ 200, HDL – c (mgdl) ≤ 40, triglycerides (mgdl) ≥ 200 được coi là rối loạn chuyển hóa lipid.Glycated hemoglobin (HbA1c) như là tiêu chuẩn đo lường tình trạng kiểm soát đường huyết được đo bằng kỹ thuật sắc kí lỏng với máy Bio Rad. Tình trạng kiểm soát đường huyết được chia làm 2 mức: Đạt mục tiêu khi HbA1c 20 chấm xuất huyết trong 4 góc phần tư VM5(2,3)2(0,2)5 (2)Không có176(80,0)176(80,0)176 (80)Vi phình mạchMột vi phình mạch22(10,0)23(10,5)23 (10)Nhiều vi phình mạch22(10,0)21(9,5)21 (10)Tĩnh mạch chuỗi hạtKhông có218(99,1)219(99,5)218 (99)Dưới 2 góc phần tư2(0,9)1(0,5)2 (1)Không có218(99,1)219(99,5)217(98,5)Tân mạch VMTân mạch trên VM1(0,5)1(0,5)1(0,5)Tân mạch VM  ĐK gai thị1(0,5)2(0,9)2 (1)Tỉ lệ và phân loại của BLVMTĐTrong toàn bộ mẫu 220 người ĐTĐ có 61 bệnh nhân ĐTĐ có BLVMĐTĐ, chiếm 27,7%, trong đó BLVMĐTĐ không tăng sinh, chiếm 26,8%, BLVMĐTĐ tăng sinh sớm, chiếm 0,5%, và BLVMĐTĐ tăng sinh nguy cơ cao, chiếm 0,5%. Tỉ lệ chi tiết được trình bày trong bảng 4Bảng 4.Tỷ lệ và phân loại bệnh lý võng mạc đái tháo đường theo ETDRS2010Phân loại BLVMĐTĐTần số (n)Tỷ lệ(%)Không BLVMĐTĐ15972,3BLVMĐTĐ không tăng sinh:NhẹVừaNặngRất nặng (tiền tăng sinh)5938591859359026,817,38,11,4BLVMĐTĐ tăng sinh sớm10,5BLVMĐTĐ tăng sinh nguy cơ cao10,5BÀN LUẬNTheo nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại bệnh viện Bạch Mai Hà Nội 1998, cho kết quả: 24,8% là BLVMĐTĐ. Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ BLVMĐTĐ chung là 27,7% cao hơn và tỉ lệ trong nghiên cứu này cao hơn trong nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 1999 (25,5%). Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Anh Tuấn, Diệp Thanh Bình “Khảo sát biến chứng tại mắt trên dân số bệnh ĐTĐ đang điều trị tại bệnh viện Đại Học Y Dược TP. HCM” với nghiên cứu mô tả cắt ngang, quan sát tiến cứu. Mẫu gồm 512 bệnh nhân ĐTĐ được chọn ngẫu nhiên từ dân số ĐTĐ đến khám tại phòng khám nội tiết bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM từ tháng 062007 đến tháng 032008. Kết quả: BLVMĐTĐ 28,7% 3. Nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Anh, Lê Minh Thông “Khảo sát các yếu tố nguy cơ của BLVMĐTĐ trên dân số bệnh ĐTĐ đến khám ở một bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ”. Mẫu gồm 360 bệnh nhân ĐTĐ được chọn ngẫu nhiên từ dân số ĐTĐ lần đầu tiên đến khám tại bệnh viện Hoàn Mỹ TP HCM từ tháng 012005 đến tháng 122006. Tỷ lệ mắc BLVMĐTĐ chung là 32,2%. Kết quả chúng tôi so với hai nghiên cứu trên thấp hơn. Một nghiên cứu tại Washington về bệnh mắt trên 429,918 cựu chiến binh bị ĐTĐ (1998), cho kết quả biến chứng tại mắt là 34,4%, trong đó có 17,8% đục thủy tinh thể, 22,5% có BLVMĐTĐ. Nghiên cứu dịch tễ học của Kostev K, Rathmann W tại Anh. Mục đích của nghiên cứu này là để ước tính tỷ lệ và các yếu tố bệnh lý võng mạc trong bệnh ĐTĐ type 2 ở Anh có nguy cơ từ năm 2005 đến 2009. Có 12.524 bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type 2, tuổi trung bình là 65 với bệnh nhân nam nhiều hơn một chút (56%). Tỷ lệ bệnh võng mạc ĐTĐ được chẩn đoán là 19,0% 10.So sánh với các tỷ lệ từ các nghiên cứu trên thế giới, kết quả nghiên cứu chúng tôi cao hơn. Nguyên nhân của sự khác nhau giữa các tỷ lệ này rất khó giải thích chính xác do có sự tham gia đồng thời nhiều tham số như: sự khác nhau về điểm nghiên cứu, dân số nghiên cứu cũng như kỹ thuật khám võng mạc. Tuy nhiên so với tỷ lệ các nghiên cứu trong nước, chúng tôi nhận thấy không khác biệt nhiều.Ngoài ra nghiên cứu chúng tôi cho thấy lứa tuổi mắc BLVMĐTĐ đa số trên 50 tuổi (79,2%), tuổi trung bình: 57 ± 9 tuổi và nữ giới chiếm nhiều hơn nam giới (67,7%), cũng tương đồng như nghiên cứu của các tác giả trong nước và trên thế giới, như nghiên cứu của nhóm Diệp Thanh Bình BV Đại Học Y Dược TP HCM, tuổi trung bình 53,6± 11,6 năm 3, nghiên cứu nhóm Lê Minh Thông, tuổi trung bình 57,2 ± 10,6 năm 1, nghiên cứu Nguyễn Thị Tuyết Minh (1999) BV Chợ Rẫy, tuổi trung bình 58,9 ± 0,7 năm 5. Một nghiên cứu dịch tễ học tại Hoa Kỳ cho thấy bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân chính gây mù mắt ở những người trưởng thành lứa tuổi 2074 9. Theodoros và cộng sự (2010) khảo sát các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lý võng mạc đái tháo đường trong bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Veroia, Hy Lạp: nghiên cứu trên 120 bệnh nhân đái tháo đường tuổi 2064 tuổi4.KẾT LUẬNQua nghiên cứu trên 220 bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại phòng khám Nội Tiết bệnh viện quận Thủ Đức từ tháng 72012 32013, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:Tỷ lệ chung bệnh lý võng mạc đái tháo đường “27,7%”, trong đó tỷ lệ mù do bệnh lý võng mạc ĐTĐ chiếm 3%. Đây là một tỷ lệ khá cao cần báo động, chính vì vậy nên cần tầm soát sớm biến chứng này ngay khi bệnh nhân được phát hiện ĐTĐ bằng chụp màu võng mạc kỹ thuật số để từ đó có kế hoạch điều trị thích ứng.5.TÓM TẮT TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆTMục tiêu: Ước lượng tỉ lệ hiện mắc và phân loại tổn thương bệnh lý võng mạc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 qua chụp màu kỹ thuật số đáy mắt tại bệnh viện quận Thủ ĐứcPhương pháp: Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu gồm 220 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chọn ngẫu nhiên từ các bệnh nhân ĐTĐ type 2 đến khám tại phòng khám nội tiết bệnh viện quận Thủ Đức TP. HCM từ tháng 072012 đến tháng 032013. Tất cả bệnh nhân được khám võng mạc bằng sinh hiển vi với kính tiếp xúc, đồng tử giãn, chụp màu đáy mắt kỹ thuật số và ghi nhận hình ảnh tổn thương võng mạc. Bệnh võng mạc được phân loại theo ETDRS năm 2010..Kết quả: Tỉ lệ mắc BLVMĐTĐ chung là 27,7% bao gồm: BLVMĐTĐkts nhẹ 17,3%; BVMĐTĐkts trung bình 8,1%, BLVMĐTĐkts nặng 1,4% và BLVMĐTĐ tăng sinh chiếm 1%. Xuất tiết dạng bông 14,8. Xuất huyết 11,35%, xuất huyết >20 chấm 4 góc phần tư võng mạc 1,6% và vi phình mạch 20%.Kết luậnTỷ lệ chung bệnh lý võng mạc đái tháo đường “27,7%”, trong đó tỷ lệ mù do bệnh lý võng mạc ĐTĐ chiếm 3%. Đây là một tỷ lệ khá cao cần báo động, chính vì vậy nên cần tầm soát sớm biến chứng này ngay khi bệnh nhân được phát hiện ĐTĐ bằng chụp màu võng mạc kỹ thuật số để từ đó có kế hoạch điều trị thích ứng.TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANHABSTRACICTURES SURVEY AND CLASSIFICATION OF INJURY INJURY RETINOPATHY IN PATIENTS WITH DIABETES MELLITUS 2 SHOOTING THROUGH DIGITAL COLOR BOTTOM EYE HOSPITAL THU DUC DISTRICT Tran CưObjective: To estimate the prevalence and assification of retinopathy lesions in patients with type 2 diabetes over shooting digital color fundus Thu Duc HospitalMethods: This was a crosssectional descriptive study with a sample size included 220 patients with type 2 diabetes were randomly selected from type 2 diabetes patients examined at the hospital endocrine clinic Thu Duc TP. HCM from 072012 to 032013 month. All patients were examined by retinal born microscope with lenses, dilated pupils, undus color capture and record digital images of the retina damage. Retinopathy was classified by ETDRS 2010. Results: The overall prevalence of 27.7% Diabetic retinopathy include: mild diabetic retinopathy does not proliferate 17.3%, diabetic retinopathy does not proliferate average 8.1%, heavy diabetic retinopathy does not proliferate 1,4% and proliferation diabetic retinopathy 1%. exudates cotton format14,8%. hemorrhage11.3%, hemorrhage> 20 dots 4 retinal quadrants 1.6% and 20% of the aneurysmConclusion: Ayoffs retinopathy diabetic 27.7%, in which the proportion of blindness due to diabetic retinopathy accounted for 3%. This is a pretty high rate to alarm, so should be screened earlier this complication when diabetic patients are detected by capturing color digital retina so that we can adapt treatment plans.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO1.Nguyễn Ngọc Anh (2007), Khảo sát các yếu tố nguy cơ của bệnh võng mạc đái tháo đường, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Dược TP HCM.2.Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội (1998), “Khảo sát những biến chứng tại mắt trên bệnh nhân ĐTĐ”, Tạp chí Y học, 3(11), tr. 1216.3.Diệp Thanh Bình và cộng sự (2009), “Khảo sát biến chứng tại mắt trên dân số bệnh đái tháo đường đang điều trị tại bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM”, Y học TPHCM, 13 (1), tr. 8691.4.Nguyễn Thy Khuê (2007), “Tần suất bệnh võng mạc đái tháo đường”, Nội tiết học đại cương, Nxb Y học TPHCM, tr. 415416.5.Nguyễn Thị Tuyết Minh (1999), Khảo sát lâm sàng bệnh võng mạc tiểu đường ở bệnh viện Chợ Rẫy, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Dược TPHCM.6.Amerian Academy of Ophthalmology (2002), “Summary: international clinical diabetic retinopathy and diabetic macular edema disease severity scales”, Ophthalmology,134(2), pp. 204–213.7.American Academy of Ophthalmology (2003), “Preferred Practice8.American Optometric Association (2010), “Optometric clinical practice guideline care of the patient with diabetes mellitus”, Diabetes Mellitus, pp. 22249.BurllipsPhilips (2013), “Diabetic retinopathy”, American Academy of Ophthalmology.httpwww.aao.orgpublicationseyenetad.cfm‎.10.Kostev K., Rathmann W. (2013), “Diabetic retinopathy at diagnosis of type 2 diabetes in the UK: a database analysis”, Diabetologia, 56(1), pp. 109111

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

TRẦN CƯ

ĐÁNH GIÁ BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 BẰNG CHỤP MÀU KỸ THUẬT

SỐ ĐÁY MẮT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

Trang 2

HUẾ - 2013

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

TRẦN CƯ

ĐÁNH GIÁ BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 BẰNG CHỤP MÀU KỸ THUẬT

SỐ ĐÁY MẮT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

Chuyên ngành: NỘI KHOA

Mã số: CK 62 72 20 40 Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ VĂN CHI

Trang 3

HUẾ - 2013

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học chuyên khoa II và luận án này, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế, Bộ môn Nội, Phòng Đào tạo sau Đại học và Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế.

Ban Giám đốc Bệnh viện, Ban Lãnh đạo Khoa Nội Tiết, Khoa Mắt cùng tập thể các bác sĩ trong khoa, Bệnh viện Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

TS Lê Văn Chi, người thầy đã dành thời gian quý giá, đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người bạn, người thân trong gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập.

BS Trần Cư

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận án

Trần Cư

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

ADA American Diabetes Association

Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ BMI Body Mass Index

Chỉ số khối cơ thể

BLVMĐTĐ Bệnh lý võng mạc đái tháo đường

ĐTĐ Đái tháo đường

EASD European Association for the Study of Diabetes Hiệp hội nghiên cứu đái tháo đường Châu Âu

IRMA Intraretinal Microvasculas Abnormalities

Bất thường vi mạch máu trong võng mạc

IDF International Diabetes Federation

Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế

MAU Microalbuminnuria

Microalbumin niệu TP-HCM Thành phố Hồ Chí Minh QĐTVM Quang đông toàn võng mạc WHO World Health Organazation Tổ chức Y tế thế giới G0 Glucose huyết tương đói MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về bệnh lý võng mạc đái tháo đường 3

1.2 Dịch tễ học 4

1.3 Cấu tạo nhãn cầu và các lớp võng mạc 6

Trang 6

1.4 Sinh lý bệnh của bệnh lý võng mạc đái tháo đường 9

1.5 Phân loại tổn thương cơ bản bệnh lý võng mạc đái tháo đường 15

1.6 Phân loại bệnh lý võng mạc đái tháo đường theo ETDRS năm 2010 .19

1.7 Các phương pháp thăm dò bệnh lý võng mạc đái tháo đường 23

1.8 Chẩn đoán phân biệt với bệnh võng mạc do cao huyết áp 27

1.9 Các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh lý võngmạc đái tháo đường .31

1.10 Các yếu tố ảnh hưởng lên bệnh lý võng mạc đái tháo đường 33

1.11 Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Đối tượng nghiên cứu 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.3 Tham số nghiên cứu 45

2.4 Các bước tiến hành 48

2.5 Tuân thủ y đức trong nghiên cứu 52

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 Đặc điểm một số YTNC đối tượng nghiên cứu 53

3.2 Đặc điểm hình ảnh tổn thương võng mạc qua chụp đáy mắt kỹ thuật số và phân loại giai đoại BLVMĐTĐ theo ETDRS 58

3.3 Liên quan giữa bệnh lý võng mạc đái tháo đường với các yếu tố nguy cơ 60

3.4 Sự liên quan độc lập của các yếu tố nguy cơ với sự hiện diện bệnh lý võng mạc ĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ 65

3.5 Liên quan giữa mức độ tổn thương võng mạc ĐTĐ trên hình ảnh chụp màu đáy mắt kỹ thuật số với các yếu tố nguy cơ 67

Chương 4 BÀN LUẬN 70

4.1 Đặc điểm yếu tố nguy cơ 70

Trang 7

4.2 Tỷ lệ và giai đoạn tổn thương bệnh lý võng mạc ĐTĐ theo phân

loại ETDRS 72

4.3 Mối liên quan các yếu tố nguy cơ với bệnh lý võng mạc đái tháo đường .75

4.4 Sự liên quan độc lập của các yếu tố nguy cơ với sự hiện diện BLVMĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ 88

KẾT LUẬN 91

KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Phác đồ điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo đường 32

Bảng 2.1 Phân biệt đái tháo đường type 1 và type 2 42

Bảng 3.1 Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường 54

Bảng 3.2 Tình trạng huyết áp 55

Bảng 3.3 Chỉ số khối cơ thể BMI 55

Bảng 3.4 Đặc điểm glucose huyết tương đói và HbA1c 56

Bảng 3.5 Đặc điểm lipid máu 56

Bảng 3.6 Đặc điểm nhóm yếu tố nguy cơ albumin niệu 57

Bảng 3.7 Đặc điểm hình ảnh tổn thương võng mạc qua chụp đáy mắt KTS 58 Bảng 3.8 Phân loại bệnh lý võng mạc đái tháo đường theo ETDRS 59

Bảng 3.9 So sánh đặc điểm tuổi, giới, BMI, thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ giữa nhóm có BLVMĐTĐ và nhóm không có BLVMĐTĐ 60

Bảng 3.10 So sánh đặc điểm huyết áp (HA) giữa nhóm có BLVMĐTĐ và nhóm không có BLVMĐTĐ 61

Bảng 3.11 So sánh đặc điểm glucose huyết tương đói, HbA1c giữa nhóm có BLVMĐTĐ và nhóm không có BLVMĐTĐ 62

Trang 8

Bảng 3.12 So sánh đặc điểm lipid máu giữa nhóm có BLVMĐTĐ

và nhóm không có BLVMĐTĐ 63

Bảng 3.13 So sánh đặc điểm albumin niệu giữa nhóm có BLVMĐTĐ và nhóm không có BLVMĐTĐ 64

Bảng 3.14 Phân tính hồi qui logistic đơn biến liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và BLVMĐTĐ 65

Bảng 3.15 Phân tính hồi qui logistic đa biến liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và sự hiện diện BLVMĐTĐ 66

Bảng 3.16 Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với xuất tiết võng mạc ĐTĐ 67 Bảng 3.17 Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với xuất huyết võng mạc ĐTĐ 68

Bảng 3.18 Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với vi phình mạch võng mạc ĐTĐ 69

Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ các giai đoạn tổn thương BLVMĐTĐ trong nghiên cứu chúng tôi và các tác giả khác 72

Bảng 4.2 So sánh tỷ lệ giai đoạn tổn thương BLVMĐTĐ trong nghiên cứu chúng tôi và các tác giả khác 74

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Hình 1.1 Cấu trúc nhãn cầu 7

Hình 1.2 Cấu tạo võng mạc 8

Hình 1.3 Xuất tiết cứng 15

Hình 1.4 Xuất tiết mềm 16

Hình 1.5 Xuất huyết võng mạc 17

Hình 1.6 Vi phình mạch 17

Hình 1.7 Tân mạch máu 18

Hình 1.8 Tĩnh mạch hình chuỗi hạt 18

Hình 1.9 Phù hoàng điểm 19

Trang 9

Hình 1.10 Hình chuẩn 1, vi phình mạch 21

Hình 1.11 Hình chuẩn 4, xuất tiết và phù hoàng điểm 21

Hình 1.12 Hình chuẩn 2A, xuất huyết/vi phình mạch nhiều hơn trong tất cả 4 góc phần tư 22

Hình 1.13 Hình chuẩn 6A, tĩnh mạch hình chuỗi hạt trong hai hoặc hơn hai góc phần tư 22

Hình 1.14 Hình chuẩn 8A, bất thường vi mạch máu trong võng mạc (IRMA) nhiều hơn và nằm ít nhất trong một góc phần tư 22

Hình 1.15 Tân mạch võng mạc 23

Hình 1.16 Hình chuẩn 10A, tân mạch gai thị >= 1/3 đến 2/3 đường kính gai thị 23

Hình 1.17 Máy chụp võng mạc TRC-NW6S, TRC-NW8F hãng TOPCON của Nhật 25

Hình 1.18 Xuất tiết mềm dạng bông 28

Hình 1.19 Xuất huyết ngọn nến 29

Hình 1.20 Sao hoàng điểm 29

Hình 1.21 Xơ cứng mạch máu (động mạch và tiểu động mạch) 29

Hình 1.22 Tiểu động mạch thu nhỏ 29

Hình 1.23 Tiểu động mạch thu nhỏ, lênh hướng tĩnh mạch ở đoạn bắt chéo 30

Hình 1.24 Xuất tiết mềm dạng bông 30

Hình 1.25 Phù gai thị 30

Hình 2.1 Máy chụp màu kỹ thuật số đáy mắt, hiệu TRC-NW8F hãng TOPCON của Nhật 44

Hình 2.2 Chụp màu võng mạc kỹ thuật số đáy mắt 51

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tiến triển BLVMĐTĐ theo E Kohner 14

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi 53

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới 54

Ngày đăng: 01/04/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w