Mục tiêu: Xác định tỉ lệ hài lòng của người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 400 bệnh nhân có BHYT điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ ngày 01042020 đến 30082020. Kết quả và bàn luận: Qua nghiên cứu trên 400 bệnh nhân có thẻ BHYT đến khám tại Trung tâm y tế Dĩ An từ ngày 01042020 30082020, được kết quả như sau: Sự hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT chiếm tỉ lệ 69%, trong đó hài lòng chung về thủ tục hành chính là 67.9%, hài lòng về về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế chiếm khá cao 72%, hài lòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm y tế chiếm 75%, hài lòng về Trung tâm y tế hỏi thăm tình hình sức khỏe (bệnh nhân khám ≥2 lần) chiếm 60.8%, hài lòng về trả lời, giải đáp thắc mắc của trung tâm y tế chiếm 66.8%, hài lòng về chất lượng thuốc được cấp chiếm 65.8%, hài lòng về giải quyết chế độ nghỉ ốm theo BHXH, nhanh gọn chiếm 48.2%.
Trang 1KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG BỆNH NHÂN KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020
Hòa Thị Dịu, Phạm Thị Hà
TÓM TẮT:
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ hài lòng của người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú tại trung tâm y
tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 400 bệnh nhân có
BHYT điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ ngày 01/04/2020 đến 30/08/2020
Kết quả và bàn luận:
Qua nghiên cứu trên 400 bệnh nhân có thẻ BHYT đến khám tại Trung tâm y tế Dĩ An từ ngày 01/04/2020- 30/08/2020, được kết quả như sau: Sự hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT chiếm tỉ lệ 69%, trong đó hài lòng chung về thủ tục hành chính là 67.9%, hài lòng về
về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế chiếm khá cao 72%, hài lòng về
cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm y tế chiếm 75%, hài lòng về Trung tâm y tế hỏi thăm tình hình sức khỏe (bệnh nhân khám ≥2 lần) chiếm 60.8%, hài lòng về trả lời, giải đáp thắc mắc của trung tâm y tế chiếm 66.8%, hài lòng về chất lượng thuốc được cấp chiếm 65.8%, hài lòng về giải quyết chế độ nghỉ ốm theo BHXH, nhanh gọn chiếm 48.2%
SUMMARY:
Objectives: To determine the satisfaction rate of outpatient health care examination and
treatment people at the medical center of Di An city, Binh Duong
Objects and research methods: Cross-sectional descriptive study with 400 insured
outpatients at Di An Medical Center, Binh Duong Province from April 1, 2020 to August 30, 2020
Results and discussion:
Through a study of over 400 patients with health insurance cards coming to Di An Medical Center from April 1, 2020 to August 30, 2020, the results are as follows: General satisfaction with health insurance accounts for billions The rate of 69%, of which the general satisfaction with administrative procedures is 67.9%, the satisfaction with the spirit, the service attitude and expertise of the medical staff is quite high 72%, satisfied with the facilities , facilities of the medical center account for 75%, satisfied with the medical center's health situation (patients having examination ≥2 times) accounted for 60.8%, satisfied with the answers and questions of the center health care accounts for 66.8%, satisfaction with the quality of drugs granted for 65.8%, satisfied with the sick leave settlement under the social insurance, quickly accounting for 48.2%
Keywords: Communication, nurses, patients
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe càng nâng cao Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ngành y tế cũng có bước chuyển biến lớn đi sát với
sự phát triển đó, các phương tiện khám chữa bệnh ngày càng hiện đại và cũng vì thế chi phí khám chữa bệnh ngày càng tăng cao Vì vậy, trong lĩnh vực y tế, cần phải đáp ứng nhu cầu sự hài lòng của người bệnh Sụ hài lòng của người bệnh là cấu phần quan trọng trong việc đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động chăm sóc sức khỏe nói chung cũng như cơ sở khám chữa bệnh nói riêng Các cơ sở y tế cần đo lường sự hài lòng của người bệnh để thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục các vấn đề còn thiếu sót từ đó cải cách hệ thống, cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Người bệnh chính là đối tượng trực tiếp đánh giá chất lượng phục vụ tại các cơ sở y tế vì thế Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác chăm sóc toàn diện tại các cơ
Trang 2sở khám chữa bệnh và ban hành chương trình “Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệnh BHYT”
Trung tâm y tế Dĩ An tọa lạc tại thành phố Dĩ An, đang phát triển về dân số, kinh tế, khám điều trị và chăm sóc sức khỏe chủ yếu cho người dân trên địa bàn thành phố Hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nào về tình hình khám chữa bệnh BHYT cũng như ý kiến phản hồi của người bệnh về sự hài lòng của họ khi sự dụng thẻ BHYT đến khám tại Trung tâm y tế Dĩ An
Do đó đề tài “Khảo sát sụ hài lòng bệnh nhân khám chữa bệnh theo BHYT tại Trung tâm y tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương năm 2020” được thực hiện với mục tiêu:
Xác định tỉ lệ hài lòng của người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
Bệnh nhân có thẻ BHYT khám và điều trị ngoại trú tại các phòng khám Trung tâm y tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ ngày 01/04/2020-30/08/2020, chọn người bệnh từ 16 tuổi trở lên, đồng ý tham gia nghiên cứu và tỉnh táo hoàn toàn, tiếp xúc tốt Loại trừ các bệnh nhân tâm thần, rối loạn nhận thức có ảnh hưởng tới giao tiếp, dưới 16 tuổi, nhân viên y tế và bệnh nhân không ý tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
- Chọn mẫu thuận tiện tiện, tất cả các trường hợp người bệnh nằm trong tiếu chí đã đề ra đến khám chữa, bệnh bằng thẻ BHYT sau khi khám và nhận thuốc xong sẽ được phỏng vấn bằng
bộ câu hỏi có sẵn
- Chọn tất cả bệnh nhân có thẻ BHYT khám và điều trị ngoại trú tại các phòng khám Trung tâm y tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ ngày 01/04/2020-30/08/2020
- Cỡ mẫu (n): 400 bệnh nhân
2.2.3 Nội dung nhiên cứu
- Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, trình độ học vấn, khu vực sinh sống, nghề nghiệp, loại hình BHYT tham gia, số lần đến khám bằng thẻ BHYT tại Trung tâm
y tế Dĩ An và lý do đến khám
- Mức độ hài lòng của bệnh nhân, có thẻ BHYT đến khám tại các phòng khám của Trung tâm
y tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Thang đo Likert được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của người bệnh thông qua 5 mức độ:
+ Rất hài lòng (mức 1): người bệnh rất hài lòng với những đáp ứng của bệnh viện, đáp ứng thỏa mãn mong đợi ban đầu của họ
+ Hài lòng (mức 2): người bệnh rất hài lòng với những đáp ứng của bệnh viện đối với những yêu cầu đòi hỏi của họ
+ Không ý kiến (mức 3): câu trả không thể hiện hài lòng hay không hài lòng
+ Không hài lòng (mức 4): có nhiều than phiền về phía người bệnh, họ thấy không hài lòng với những yêu cầu của họ
+ Rất không hài lòng (mức 5): người bệnh rất không hài lòng, những yêu cầu của họ hầu như được đáp ứng rất thấp
Dựa trên thang điểm Likert nêu trên, mức độ hài lòng được xác định ở các nội dung hài lòng sau:
+ Hài lòng về thủ tục hành chính
+ Hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế
+ Hài lòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm y tế
Trang 3+ Hài lòng về chính sách chăm sóc bệnh nhân sau khi khám chữa bệnh ( dành cho bệnh nhân đến khám chữa bệnh ≥ 2 lần)
3.2.4 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu
- Người bệnh sau khi hoàn tất việc khám chữa bệnh và nhận thuốc sẽ được mời tham gia phỏng vấn bằng câu hỏi chuẩn bị sẵn
- Các bước tiến hành thu thập số liệu
Bước 1: sau khi đối tượng nghiên cứu nhận thuốc, điều tra viên sẽ đến khu vực cấp phát thuốc BHYT
Bước 2: điều tra viên giới thiệu tên, cơ quan công tác, mục đích, ý nghĩa cuộc điều tra, nếu đối tượng nghiên cứu từ chối tham gia thì cám ơn đối tượng và tìm đến đối tượng nghiên cứu khác
- Kiểm tra bộ câu hỏi đã thu thập xong đối với từng đối tượng ngay trong ngày Tạo tập tin
dữ liệu, nhập vào phần mềm SPSS 20.0
- Phân tích dữ liệu, sử dụng phần mềm SPSS 20.0
- Thống kê mô tả kết qua
2.3 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự cho phép của Trung tâm y tế thành phố Dĩ An
- Đối tượng nghiên cứu được điều tra viên giải thích cụ thể mục đích nghiên cứu và có quyền
từ chối
- Các thông tin thu thập lưu trữ và giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa họ
III KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Qua điều tra phỏng vấn 400 bệnh nhân có thẻ BHYT trên địa bàn thành phố Dĩ An đến khám tại Trung tâm y tế Dĩ An từ ngày 01/04/2020 đến 30/08/2020 cho kết quả như sau:
Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
≥ Trung học/Cao đẳng 82 20.5 Nghề nghiệp Cán bộ, CNVC, văn phòng 72 18.0
Học sinh, sinh viên 1 3
Tân Đông Hiệp 118 29.5
Trang 4Bình An 24 6.0
Số lần đến khám (BHYT) Lần đầu 109 27.2
Lý do đến khám Khám kiểm tra sức khỏe 54 13.5
Tái khám định kỳ 184 46.0
Có vấn đề về sức khỏe 150 37.5
Nhận xét: Qua nghiên cứu 400 bệnh nhân, chúng ta thấy:
Tỷ lệ nữ chiếm 55%, cao hơn nam là 45%, nhóm tuổi 30-60 chiếm tỷ lệ 62,5%, > 60 tuổi chiếm 25.5%, thấp nhất nhóm tuồi 16-29 chiếm 12% Trình độ học vấn cấp 2 chiếm tỷ lệ cao nhất 26.8%, cấp 3, cấp 2 chiếm tỷ lệ 23.5% và 24%, trên trung học cao đẳng 20.5%, thấp nhất học vấn học chưa tới cấp 1 chiếm tỷ lệ 5.3%; Địa chỉ sinh sống, phường Tân Đông Hiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 29.5%, tỷ lệ thấp nhất là phường Bình Thắng chiếm 1.3% Loại hình BHYT bắt buộc chiếm tỷ lệ 64%, cao hơn loại hình BHYT tự nguyện là 36% Số lần đến khám theo BHYT Lần thứ 2 chiếm tỷ lệ 72.8%, cao hơn khám lần đầu là 27.2% Lý do đến khám, tái khám định kỳ chiếm tỷ lệ cao nhất 46%
3.2.1 Hài lòng về thủ tục hành chính
Bảng 2 Hài lòng về thời gian làm thủ tục hành chính
hài lòng
n (%)
Thời gian chờ
khám bệnh
Hài lòng Nhanh (<30 phút) 24 6.0 273(68.2)
Vừa phải (30- 45 phút) 249 62.2 Không hài
lòng
Lâu (46-75 phút) 7 1.8 127(31.8) Quá lâu (>75 phút) 120 30.0
Thời gian chờ
làm thủ tục
thanh toán
viện phí
Hài lòng Nhanh (<30 phút) 19 4.8 271(67.8)
Vừa phải (30- 45 phút) 252 63.0 Không hài
lòng
Lâu (46-75 phút) 7 1.8 129(32.3) Quá lâu (>75 phút) 122 30.5
Thời gian chờ
lãnh thuốc
Hài lòng Nhanh (<30 phút) 19 4.7 274(68.5)
Vừa phải (30- 45 phút) 255 63.8 Không hài
lòng
Lâu (46-75 phút) 6 1.5 126(31.5) Quá lâu (>75 phút) 120 30.0
Nhận xét:
Tỉ lệ hài lòng về thời gian chờ khám bệnh khá cao chiếm 68.2%, trong đó có tỉ lệ hài lòng chờ khám bệnh với thời gian vừa phải (30-45 phút) rất cao 62.2%, tỉ lệ hài lòng thời gian nhanh (<30 Phút ) chiếm 6.0%
Tỷ lệ hài lòng về thời gian chờ làm thủ tục thanh toán viện phí chiếm 67.8%, trong đó
có tỷ lệ hài lòng chờ thanh toán viện ph với thời gian vừa phải (30-45 phút) rất cao 63%, tỷ lệ hài lòng thời gian nhanh (<30 Phút ) rchiếm 4.8%
Trang 5Tỷ lệ hài lòng về thời gian chờ lãnh thuốc khá cao chiếm 68.5%, trong đó có tỷ lệ hài lòng chờ lãnh thuốc với thời gian vừa phải (30-45 phút) rất cao 63.8%, tỷ lệ hài lòng thời gian nhanh (<30 Phút ) chiếm 4.7%
Bảng 3 Cách tổ chức và sự nghiêm túc, trật tự nơi làm thủ tục hành chính
Cách tổ chức
thủ tục hành
chính
Hài lòng Rất hài lòng 20 5.0 270(67.5)
Không hài lòng
Không ý kiến 2 0.5 130(32.5) Không hài lòng 117 29.3
Rất không hài lòng 11 2.8
Sự nghiêm túc
trật tự nơi làm
thủ tục hành
chính
Hài lòng Rất hài lòng 20 5.0 269(67.3)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 1171 29.30.3 131(32.7)
Rất không hài lòng 13 3.3
Nhận xét:
Tỷ lệ cách tổ chức làm thủ tục hành chính khá cao chiếm 67.5% và tỷ lệ sự nghiêm túc, trật tự nơi làm thủ tục hành chính khá cao chiếm 67.3%
68%
32%
Hài lòng Không hài lòng
Biểu đồ 1 Mức độ hài lòng chung về thủ tục hành chính
Nhận xét: Tỷ lệ hài lòng chung về thủ tục hành chính là 67.9%, không hài lòng chỉ chiếm
32.1%
3.2.2 Hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế
Bảng 4 Hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế
Thái độ nhân
viên khi tiếp
đón bệnh nhân
BHYT
Hài lòng Rất hài lòng 23 5.8 281(70.3)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 1111 27.80.3 119(29.7)
Rất không hài lòng 7 1.8 Thái độ của
nhân viên khi
bệnh nhân hỏi
thăm, nhờ
hướng dẫn
Hài lòng Rất hài lòng 23 5.8 278(69.5)
Không hài lòng
Không ý kiến 1 0.3 122(30.5) Không hài lòng 114 28.5
Rất không hài lòng 7 1.8
Trang 6Thái độ phục vụ
của điều dưỡng
phòng khám
Hài lòng Rất hài lòng 23 5.8 280(70.0)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 1102 27.50.5 220(30.0)
Rất không hài lòng 8 2.0 Thái độ của bác
sĩ khi điều trị
Hài lòng Rất hài lòng 23 5.8 281(70.3)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 1091 27.30.3 119(29.7)
Rất không hài lòng 9 2.3 Trình độ
chuyên môn của
bác sĩ điều trị
Hài lòng Rất hài lòng 24 6.0 280(70.0)
Không hài lòng
Không ý kiến 00 00 220(30.0) Không hài lòng 111 27.8
Rất không hài lòng 9 2.3 Thái độ nhân
viên thu viện
phí
Hài lòng Rất hài lòng 24 6.0 283(70.8)
Không hài lòng
Không ý kiến 00 00 117(29.2) Không hài lòng 108 27.0
Rất không hài lòng 9 2.3 Thái độ nhân
viên cấp phát
thuốc
Hài lòng Rất hài lòng 24 6.0 281(70.3)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 11100 27.827.8 119(29.7)
Rất không hài lòng 8 2.0
Nhận xét:
Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về thái độ nhân viên khi tiếp đón bệnh nhân BHYT là 70.3%, tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về thái độ của nhân viên khi bệnh nhân hỏi thăm, nhờ hướng dẫn là 69.5% , tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về thái độ phục vụ của điều dưỡng phòng khám là 70%
Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về thái độ của bác sĩ khi điều trị là 70.3%, tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về trình độ chuyên môn của bác sĩ điều trị là 70%, tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về thái
độ nhân viên thu viện phí là 70.8% và tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về thái độ nhân viên cấp phát thuốc chiếm 70.3%
72%
28%
Hài lòng
Không hài lòng
Biểu đồ 2 Hài lòng chung về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế Nhận xét:
Tỷ lệ hài lòng chung về về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế chiếm khá cao 72% và không hài lòng 28%
Trang 73.2.3 Hài lòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của bệnh viện
Bảng 5 Hài lòng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của bệnh viện
Phòng, sảnh
chờ rộng, sạch,
có ghế ngồi
Hài lòng Rất hài lòng 34 8.5 303(75.8)
Không hài lòng
Không ý kiến 1 0.3 97(24.2) Không hài lòng 87 21.8
Rất không hài lòng 9 2.3 Phòng, sảnh
chờ có khu vực
bốc số khám
Hài lòng Rất hài lòng 32 8,0 305(76.3)
Không hài lòng
Không ý kiến 00 00 95(23.7) Không hài lòng 85 21.3
Rất không hài lòng 10 2.5 Hành lang
phẳng dễ đi,
rộng rãi
Hài lòng Rất hài lòng 32 8.0 304(76.0)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 0086 21.500 96(24.0)
Rất không hài lòng 10 2.5 Phòng khám
rộng rãi, sạch sẽ
Hài lòng Rất hài lòng 32 7.8 305(76.0)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 0086 21.500 95(24,0)
Rất không hài lòng 10 2.5 Phòng khám
trang thiết bị
đầy đủ, hiện đại
Hài lòng Rất hài lòng 27 6.8 285(71.3)
Không hài lòng
Không ý kiến 00 00 115(28.7) Không hài lòng 100 25.0
Rất không hài lòng 15 3.8
Nhận xét:
Tỷ lệ hài lòng về phòng, sảnh chờ rộng, sạch, có ghế ngồi chiếm khá cao 75.8% và tỷ
lệ không hài lòng 24.2%, tỷ lệ hài lòng về phòng, sảnh chờ có khu vực bốc số khám chiếm 76.3%, tỷ lệ hài lòng về hành lang phẳng dễ đi, rộng rãi chiếm 76%, tỷ lệ hài lòng về phòng khám rộng rãi, sạch sẽ chiếm 76% và tỷ lệ hài lòng về phòng khám trang thiết bị đầy đủ, hiện đại chiếm 71.3%
25%
75%
Hài lòng Không hài lòng
Biểu đồ 3 Hài lòng chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm y tế Nhận xét:
Trang 8Tỷ lệ hài lòng chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm y tế chiếm 75%, không hài lòng chiếm 25%
3.2.4 Hài lòng về chăm sóc, chất lượng thuốc, chế độ nghỉ ốm theo BHXH của người bệnh
Bảng 6 Hài lòng về chăm sóc, chất lượng thuốc, chế độ nghỉ ốm theo BHXH của người bệnh
Trung tâm y tế
hỏi thăm tình
hình sức khỏe
(bn khám ≥2 lần)
Hài lòng Rất hài lòng 20 5.0 243(60.8)
Không hài lòng
Không ý kiến 9 2.3 157(39.2) Không hài lòng 119 29.8
Rất không hài lòng 29 7.3 Trả lời, giải đáp
thắc mắc của
trung tâm y tế
Hài lòng Rất hài lòng 21 5.3 267(66.8)
Không hài lòng Không ý kiếnKhông hài lòng 1144 28.51.0 123(32.2)
Rất không hài lòng 15 3.8 Chất lượng thuốc
được cấp
Hài lòng Rất hài lòng 21 5.3 243(65.8)
Không hài lòng
Không ý kiến 12 3.0 157(34.2) Không hài lòng 109 27.3
Rất không hài lòng 16 4.0 Giải quyết chế
độ nghỉ ốm theo
BHXH
Hài lòng Rất hài lòng 14 3.5 191(48.2)
Không hài lòng
Không ý kiến 126 31.5 209(51.8) Không hài lòng 71 17.8
Rất không hài lòng 10 2.5
Nhận xét:
Tỷ lệ hài lòng về Trung tâm y tế hỏi thăm tình hình sức khỏe (bn khám ≥2 lần) chiếm 60.8%
Tỷ lệ hài lòng về trả lời, giải đáp thắc mắc của trung tâm y tế chiếm 66.8%, tỷ lệ hài lòng về chất lượng thuốc được cấp chiếm 65.8% và tỷ lệ hài lòng về giải quyết chế độ nghỉ
ốm theo BHXH, nhanh gọn chiếm 48.2%
3.2.5 Lý do bệnh nhân trở lại Trung tâm y tế khám chữa bệnh
Bảng 7 Lý do bệnh nhân trở lại Trung tâm y tế khám chữa bệnh
Bác sĩ, điều dưỡng phục vụ tốt 239 59.8
Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đầy đủ 35 8.8
Trang 9Tổng 400 100 Nhận xét: Có đến 59.8% bệnh nhân trả lời lý do bác sĩ, điều dưỡng phục vụ tốt, chất lượng
thuốc tốt chiếm 24.5% , cơ sỡ vật chất, trang thiết bị hiện, đầy đủ chiếm 8.8% và lý do khác chiếm 7.0%
3.2.6 Hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT
Biểu đồ 4 Hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT Nhận xét: Tỷ lệ hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT chiếm 69% và không hài lòng
31%
IV BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu 400 bệnh nhân, chúng ta thấy kết quả như sau:
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ nữ chiếm 55%, cao hơn nam là 45%, Nhóm tuổi 30-60 chiếm tỷ lệ 62,5%, > 60 tuổi chiếm 25.5%, thấp nhất nhóm tuồi 16-29 chiếm 12% Trình độ học vấn cấp 2 chiếm tỷ lệ cao nhất 26.8%, cấp 3, cấp 2 chiếm tỷ lệ 23.5% và 24%, trên trung học cao đẳng 20.5%, thấp nhất học vấn học chưa tới cấp 1 chiếm tỷ lệ 5.3% Địa chỉ sinh sống, phường Tân Đông Hiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 29.5%, tỷ lệ thấp nhất là phường Bình Thắng chiếm 1.3% Loại hình BHYT bắt buộc chiếm tỷ lệ 64%, cao hơn loại hình BHYT tự nguyện là 36% Số lần đến khám theo BHYT Lần thứ 2 chiếm tỷ lệ 72.8%, cao hơn khám lần đầu là 27.2%.Loại hình BHYT bắt buộc chiếm tỷ lệ 64%, cao hơn loại hình BHYT tự nguyện là 36%
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng như nghiên cứu Trần Thị Kim Thoa (2015) với tỷ lệ nam chiếm 46.7% và 53.3%, khác với nghiên cứu Nguyễn Lê Kim Huỳnh (2014), nam nhiều hơn nữ Tuổi, trình độ học vấn tương đồng với nghiên cứu Ngô Thị Thúy Nhi (2015)
Loại hình BHYT bắt buộc chiếm tỷ lệ 64%, cao hơn loại hình BHYT tự nguyện là 36%
Sự chênh lệnh này được giải thích do người bệnh công nhân chiếm tỷ lệ cao 48% và cán bô công viên chức chiếm đa số Loại hình BHYT bắt buộc chiếm tỷ lệ 64%, cao hơn loại hình BHYT tự nguyện là 36%, tương tự nghiêm cứu Phạm Thị Ngọc Phượng (2013)
3.2 Tỉ lệ hài lòng của người bệnh đến khám chữa bệnh tại Trung tâm y tế Dĩ An có thẻ BHYT
Tỷ lệ người bệnh hài lòng chung về thủ tục hành chính là chiếm 67.9%, không hài lòng chỉ chiếm 32.1% Tỷ lệ này cao hơn so nghiên cứu của Ngô Thị Thúy Nhi (2015), tỉ lệ hài lòng 52.5% và không hài lòng 47.5% Điều này cho thấy rằng, Trung tâm y tế Dĩ An đã làm tốt khâu thủ tục hành chính, đơn giản hóa được các thủ tục hành chính, tiết kiệm được thời gian, làm cho bệnh nhân có tâm lý thoải mái hơn khi đến khám chữa bệnh
Sự hài lòng chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm y tế chiếm tỷ lệ 75%, không hài lòng chiếm 25% Kết quả này cũng sắp sỉ với nghiên cứu của Ngô Thị Thúy Nhi (2015) với tỷ lệ hài lòng là 77.8% và không hài lòng là 22.2%
Về lý do bệnh nhân trở lại Trung tâm y tế khám chữa bệnh có đến 59.8% bệnh nhân trả lời lý do bác sĩ, điều dưỡng phục vụ tốt, chất lượng thuốc tốt chiếm 24.5% , cơ sỡ vật chất,
Trang 10trang thiết bị hiện, đầy đủ chiếm 8.8% và lý do khác chiếm 7.0%
Hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT: Tỉ lệ hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT chiếm 69% và không hài lòng 31% Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Hà Thị Thúy (2012) với tỉ lệ hài lòng của người bệnh chiếm 57.4%, lý do cao hơn nghiên cứu của Hà Thị Thúy thực hiện tại bệnh viên Trung ương Cần Thơ, nơi có trình độ dân trí cao so với tuyến huyện thị
V KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 400 bệnh nhân có thẻ BHYT đến khám tại Trung tâm y tế Dĩ An từ ngày 01/04/2020- 30/08/2020, rút ra kết luận:
Sự hài lòng chung về khám chữa bệnh BHYT chiếm tỉ lệ 69%, trong đó:
Hài lòng chung về thủ tục hành chính là 67.9%
Hài lòng chung về về tinh thần, thái độ phục vụ, chuyên môn của nhân viên y tế chiếm 72%
Hài lòng chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm y tế chiếm 75%,
Hài lòng về chính sách chăm sóc sau khi khám chữa bệnh ( dành cho bệnh nhân khám chữa bệnh ≥2 lần)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y Tế (2009) Chương trình số 527/Ctr- BYT ngày 18 tháng 6 năm 2009 “Nâng
cao chất lượng khám, chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệnh BHYT”
2 Ngô Thị Thúy Nhi (2015) : Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh có sử dụng thẻ
BHYT đến khám bệnh ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Phong Điền, Cần Thơ, năm
2014 Luận văn bác sĩ Y khoa dư phòng Chuyên ngành Y học dự phòng Trường Đại
Y Dược Cần Thơ
3 Hà Thị Thúy (2012) Nghiên cứu sự hài lòng bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT tại bệnh
viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2012 Luân văn điều dưỡng Chuyên ngành điều dưỡng Trường đại học Y Dược Cần Thơ
4 Nguyễn Lê Kim Huỳnh (2014) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh